wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lylon (2-11)

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Công của lực điện có đơn vị

a)

Vôn (V)

b)

Jun (J)

c)

Vôn trên mét (V/m)

d)

Oát (W)

2.

Thế năng của một điện tích trong một trường điện đặc trưng cho điều gì?

a)

Khả năng tác dụng lực của điện trường

b)

Khả năng sinh công của điện trường

c)

Phương chiều của cường độ điện trường

d)

Độ lớn của vùng không gian có điện trường

3.

Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường đều là A = qEd. Trong đó, d là gì?

a)

Chiều dài của MN

b)

Hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức

c)

Chiều dài của đường đi của điện tích

d)

Đường kính của hình cầu tích điện

4.

Công của lực điện tác động lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường KHÔNG phụ thuộc vào?

a)

Vị trí của các điểm M và N

b)

Hình dạng của đường đi MN

c)

Độ lớn của điện tích q

d)

Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm dọc theo đường đi

5.

Nếu một điện tích di chuyển trong một trường điện đều và thế năng của nó tăng lên, thì công của trường điện là?

a)

Âm

b)

Dương

c)

Không

d)

Không đủ thông tin để xác định

6.

Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường đều giữa hai bản kim loại tích điện trái dấu. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó. Gọi AM1N, AM2N và AMN lần lượt là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm      q < 0 trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N, M2N và dây cung MN.

 Chọn khẳng định ĐÚNG

a)

AM1N < AM2N.

b)

AMN nhỏ nhất.

c)

AM2N lớn nhất

d)

AM1N = AM2N = AMN

7.

Một electron di chuyển không vận tốc đầu được một đoạn 1 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của một lực điện trong một điện trường đều có cường độ  Công của lực điện khi đó bằng

a)

1,6 . 10-18 J

b)

-1.6 .10-18 J

c)

-1.6 .10-16 J

d)

1.6 x 10-16 J

8.

Một điện tích điểm q = +10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều như hình vẽ. Biết cạnh tam giác bằng 10cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC

a)

- 10.10-4J

b)

- 2,5.10-4J

c)

5.10-3J.

d)

10.10-4J.

9.

Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 20J. Khi dịch chuyển theo hướng tạo với hướng đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là

a)

10 J

b)

15 J

c)

53J5\sqrt[]{3}J

d)

102J10\sqrt[]{2}J

10.

Hai tấm kim loại phẳng song song cách nhau 2cm nhiễm điện trái dấu. Biết lực điện sinh công A = 2.10-9J để dịch chuyển điện tích q = 5.10-10C từ bản dương sang bản âm. Điện trường bên trong là điện trường đều có đường sức vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong hai tấm kim loại bằng

a)

100V/m.

b)

200V/m.

c)

300V/m.   

d)

400V/m.

11.

Ba điểm M, N, P cùng nằm trong một điện trường tĩnh và không thẳng hàng với nhau. Cho biết WM = 25 J; WN = 10 J; WP = 5 J. Công của lực điện để di chuyển một điện tích dương 10 C từ điểm M qua điểm P rồi tới điểm N là bao nhiêu?

a)

10 J

b)

5 J

c)

20 J

d)

15 J

12.

Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ một điểm A đến điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là 2,5 J, thì thế năng của nó tại B là

a)

-5 J

b)

5 J

c)

-2.5 J

d)

0 J

13.

Một electron đang bay với động năng 410 eV (1 eV = 1,6.10-19 J) theo hướng đường sức điện, từ một điểm có thế năng điện  J. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Hãy xác định thế năng điện  tại điểm mà ở đó electron dừng lại.

a)

-3,04 .10-17 J 

b)

-1,264 . 10-16 J

c)

-1.76 . 10-16 J

d)

-4 .10-17 J

14.

Hai bản kim loại tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 3 cm. Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản là 1 000 V/m. Một electron được đặt tại bản tích điện âm, thả cho electron chuyển động dọc theo đường sức điện. Khối lượng và điện tích của electron lần lượt là 9,1.10-31 kg; -1,6.10-19 C. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Tốc độ của electron khi chạm vào bản tích điện dương bằng

a)

3,2 .106 m/s

b)

3,2 .106 cm/s

c)

1,6 . 106 m/s

d)

1,6 . 106 cm/s

15.

Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là 

a)

lực điện.  

b)

điện thế.

c)

công của lực điện.

d)

hiệu điện thế.

16.

Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?

a)

qEd

b)

qE

c)

Ed

d)

Không có biểu thức nào

17.

Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức

a)

VM =AM ×qV_{M\ }=A_{M\infty}\ \times q

b)

VM =AM  qV_M\ =\frac{A_{M\ \infty\ }}{q}

c)

VM=AMV_M=A_{M\infty}

d)

VM=qAMV_M=\frac{q}{A_{M\infty}}

18.

Đơn vị của điện thế là V bằng      

a)

J.C

b)

J/C

c)

N.C

d)

N/C

19.

Chọn phát biểu đúng:

Điểm khác biệt giữa thế năng điện của điện tích q và điện thế tại một điểm trong điện trường là ở chỗ nào?

a)

Thế năng điện không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc vào điện tích q.

b)

Thế năng điện phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì không phụ thuộc vào điện tích q.

c)

Điện thế không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q còn thế năng điện thì phụ thuộc.

d)

Thế năng điện và điện thế đều không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q.

20.

Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa 2 điểm đó được gọi là

a)

lực điện

b)

điện thế

c)

hiệu điện thế

d)

cường độ dòng điện

21.

Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ dòng diện?

a)

U = qd

b)

U = qEd

c)

U = Eq

d)

U = Ed

22.

Khi một electron chuyển động ngược hướng với vectơ cường độ điện trường đều thì

a)

thế năng và điện thế đều giảm.   

b)

thế năng và điện thế đều tăng.

c)

thế năng giảm, điện thế tăng.

d)

thế năng tăng, điện thế giảm.  

23.

Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường. Ion đó sẽ chuyển động

a)

từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.

b)

từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.

c)

dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.

d)

dọc theo một đường sức điện.     

24.

Biết hiệu điện thế UMN = 10 V. Đẳng thức nào dưới đây đúng?

a)

VM = 10V.  

b)

VN = 10V.  

c)

VM - VN = 10V.   

d)

VN - VM = 10V

25.

Máy đo điện tim, các điện cực được sử dụng để đo

a)

lượng đường trong máu của bệnh nhân

b)

nồng độ Oxygen trong máu của bệnh nhân.

c)

cường độ dòng điện chạy trong cơ thể của bệnh nhân.

d)

hiệu điện thế giữa các điểm khác nhau trên da của bệnh nhân.

26.

Theo quy định của mạng lưới truyền tải điện ở Việt Nam, lưới điện có điện áp dưới 1kV được gọi là

a)

Hạ thế

b)

Trung thế

c)

Cao thế

d)

Đẳng thế

27.

Chúng ta cần thực hiện công việc 5.10-6J để di chuyển một điện tích 2.5.10-5 C từ vô cực đến điểm A. Chọn điện thế tại A là

a)

2V

b)

-2V

c)

0.2V

d)

-0.2V

28.

Điện thế tại điểm M là , tại điểm N là , tại điểm Q là . Phép so sánh nào dưới đây sai?

a)

UMQ<UQNU_{MQ}<U_{QN}

b)

UMN=UQMU_{MN}=U_{QM}

c)

UNQ>UMQU_{NQ}>U_{MQ}

d)

UQM<UMNU_{QM}<U_{MN}

29.

Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là năng lượng mà một electrôn thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế 1V. Chọn hệ thức đúng?

a)

1eV = 1,6.1019 J .    

b)

1eV = 22,4.1024 J.    

c)

1eV = 9,1.10-31J.

d)

1eV = 1,6.10-19J.

30.

Trong một tam giác vuông ABC đặt trong một trường điện đều E, cho BC = 6 cm và UBC = 120V. Tìm UAC, UBA và cường độ điện trường E?

a)

E = 2000V/m, UAC = UBA = 60V

b)

E = 4000V/m, UAC = 0V, UBA = -120V

c)

E = 4000V/m, UAC = 0V, UBA = 120V

d)

E = 2000V/m, UAC = UBA = -60V

31.

Cho ba bản kim loại phẳng tích điện 1, 2, 3 đặt song song lần lượt nhau cách nhau những khoảng d12 = 5cm, d23 = 8cm, bản 1 và 3 tích điện dương, bản 2 tích điện âm. E12 = 4.104V/m, E23 = 5.104V/m, nếu lấy gốc điện thế ở bản 1. Điện thế V2, V3 của các bản 2 và 3 lần lượt bằng

a)

V2 = 2000V; V3 = 4000V

b)

V2 = -2000V; V3 = 4000V

c)

V2 = -2000V; V3 = 2000V

d)

V2 = 2000V; V3 = -2000V

32.

Giả thiết rằng một tia sét có điện tích q = 25C được phóng từ đám mây dông xuống mặt đất, khi đó hiệu điện thế giữa đám mây và mặt đất U = 1,4.108V. Năng lượng của tia sét này có thể làm bao nhiêu kilôgam nước ở 1000C bốc thành hơi ở 1000C, biết nhiệt hóa hơi của nước bằng 2,3.106J/kg

a)

1120kg

b)

1522kg

c)

2172kg

d)

2247kg

33.

Tụ điện là:

a)

Hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

b)

Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

c)

Hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

d)

Hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

34.

Trường hợp nào xảy ra khi chúng ta có một tụ điện?

a)

Một tấm nhựa và một tấm kim loại đặt song song trong không khí và cách nhau một khoảng cách.

b)

Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau trong không khí.

c)

Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.

d)

Hai tấm nhôm đặt song song cách nhau một khoảng cách trong nước tinh khiết.

35.

Đơn vị của điện dung được gọi là gì?

a)

Vôn trên mét.

b)

Vôn.

c)

Farad.

d)

Culong.

36.

Chọn câu đúng về tụ điện?

a)

Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

b)

Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.

c)

Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.

d)

Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

37.

Để tích điện cho tụ điện, chúng ta phải:

a)

Đặt tụ điện gần một vật nhiễm

b)

Mắc hai đầu tự một hiệu điện thế

c)

Đặt tụ điện gần một nguồn điện.

d)

Cọ xát các bản tụ với nhau.

38.

Điện dung của một tụ điện không phụ thuộc vào:

a)

Khoảng cách giữa hai bản tụ.

b)

Hình dạng và kích thước của hai bản tụ điện.

c)

Bản chất vật liệu của hai bản của tụ điện.

d)

Chất điện môi giữa hai bản tụ điện

39.

Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Nếu tụ điện được ngắt kết nối khỏi nguồn và điện dung giảm xuống một nửa, điện tích của tụ điện sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Không thay đổi.

b)

Tăng gấp đôi.

c)

Giảm một nửa.

d)

Giảm xuống một phần tư.

40.

Một tụ điện có điện dung C, được nạp điện đến hiệu điện thế U, điện tích của tụ là Q. Công thức nào sau đây không phải là công thức xác định năng lượng của tụ điện?

a)

W=12. Q2CW=\frac{1}{2}.\ \frac{Q^2}{C}

b)

W=12.CU2W=\frac{1}{2}.CU^2

c)

W=12.QUW=\frac{1}{2}.QU

d)

W=12. U2CW=\frac{1}{2}.\ \frac{U^2}{C}

41.

Một tụ điện phẳng, nếu giữ nguyên diện tích đối diện giữa 2 bản tụ và hằng số điện môi của môi trường giữa 2 bản tụ nhưng tăng khoảng cách giữa 2 bản tụ lên gấp đôi thì :

a)

Điện dung của tụ điện tăng gấp 2 lần.

b)

Điện dung giảm đi 2 lần.

c)

Điện dung không thay đổi.

d)

Điện dung tăng gấp 4 lần.

42.

Một tụ điện có C = 500pF được mắc vào hiệu điện thế U= 100V. Điện tích của tụ điện là:

a)

5.104 1 C

b)

5.10-2 µC

c)

5.104 1 nC

d)

5.104 1 µC

43.

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là:     

a)

2.10-6C

b)

16.10-6C

c)

4.10-6C

d)

8.10-6C

44.

  Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 μF; C2 = 3 μF mắc nối tiếp nhau rồi mắc vào một nguồn có hiêu điện thế 50V thì hiệu điện thế phân bố trên các tụ điện là:

a)

U1 = 10V; U2 = 40V

b)

U1 = 30V; U2 = 20V

c)

U1 = 25V; U2 = 25V

d)

U1 = 20V; U2 = 30V

45.

Tụ phẳng có diện tích mỗi bản là 1000cm2, hai bản cách nhau 1mm, giữa hai bản là không khí. Điện trường giới hạn của không khí là 3.106V/m. Điện tích cực đại tụ có thể tích được là :

a)

26.55.10-7C

b)

25.10-7 C

c)

2.10-8 C

d)

3.10-8 C

46.

Hai tụ điện có điện dung và hiệu điện thế giới hạn lần lượt là C1=5mF; U1gh=500V, C2=10mF, U2gh=1000V. Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ khi ghép nối tiếp là :

a)

500V

b)

750V

c)

3000V

d)

1500V

47.

Tụ điện phẳng không khi C= 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất tụ có thể chịu được là 3.105V/m. Khoảng cách giữa 2 bản tụ là 2mm. Điện tích lớn nhất mà tụ có thể tích được:        

a)

2.106 C  

b)

4.106 C     

c)

2,5.106 C    

d)

3.106 C    

48.

Một tụ có hai bản tụ làm bằng kim loại ban đầu chưa tích điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electron di chuyển đến bản âm của tụ điện:

a)

675.1011 e

b)

775.1011 e   

c)

875.1011 e      

d)

575.1011 e    

49.

Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Điện tích cả bộ tụ bằng:

a)

120 nC.

b)

150 nF

c)

90 nC

d)

100 nC

50.

Một hạt bụi kim loại tích điện âm khối lượng 10-10kg lơ lửng trong khoảng giữa hai bản tụ điện phẳng nằm ngang bản tích điện dương ở trên, bản tích điện âm ở dưới. Hiệu điện thế giữa hai bản bằng 1000V, khoảng cách giữa hai bản là 4,8mm, lấy g = 10m/s2. Tính số e dư của hạt bụi: 

a)

4.104 hạt

b)

2,5.104 hạt   

c)

2.104 hạt   

d)

3.104 hạt    

51.

Hai tụ điện có điện dung C1=2µF, C2=3µF lần lượt được tích điện ở hiệu điện thế U1=200V, U2=400V. sau đó nối hai cặp bản tích điện cùng dấu của hai bản tụ điện với nhau. Hiệu điện thế của bộ tụ điện có gía trị:

a)

160 V

b)

320 V

c)

200 V

d)

120 V

52.

Tụ điện xoay là loại tụ điện có điện dung thay đổi được. Ta biết rằng điện dung của tụ xoay phụ thuộc vào góc xoay theo công thức C=a+k.αC=a+k.\alpha (trong đó a: hằng số, α\alpha : góc xoay). Khi α=0, α=α1 \alpha=0,\ \alpha=\alpha_1\ α=2α\alpha=2\alpha thì điện dung của tụ có giá trị lần lượt là 100 pF, C1C_132C1\frac{3}{2}C_1 . Khi α=5α\alpha=5\alpha thì điện dung có giá trị là:

a)

400 pF

b)

500 pF

c)

300 pF

d)

600 pF

53.

Dòng điện được định nghĩa là:

a)

Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.

b)

Là dòng chuyển dời có hướng của electron. 

c)

Dòng chuyển động của các điện tích.

d)

Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.    

54.

Điều kiện để có dòng điện là:

a)

Có hiệu điện thế và điện tích tự do.  

b)

Có hiệu điện thế.   

c)

Có điện tích tự do.

d)

Có nguồn điện.

55.

Dòng điện KHÔNGcó tác dụng nào trong các tác dụng sau

a)

Tác dụng cơ. 

b)

Tác dụng nhiệt.

c)

Tác dụng hóa học

d)

Tác dụng từ

56.

Cường độ dòng điện được đo bằng:

a)

Lực kế

b)

Công tơ điện

c)

Nhiệt kế

d)

Ampe kế

57.

Dòng điện trong kim loại là

a)

Dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.

b)

Dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.

c)

Dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.

d)

Dòng dịch chuyển của điện tích.

58.

Quy ước chiều dòng điện là

a)

Chiều dịch chuyển của các electron.

b)

Chiều dịch chuyển của các ion.

c)

Chiều dịch chuyển của các ion âm.

d)

Chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

59.

Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian tq. Cường đòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?         

a)

I=tqI=\frac{t}{q}

b)

I=qtI=\frac{q}{t}

c)

I=q+tI=q+t

d)

I=qtI=qt

60.

Trong các nhận định dưới đây, nhận định không đúng về dòng điện là:

a)

Đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe.

b)

Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.

c)

Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.

d)

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

61.

Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là:  

a)

12 A

b)

1/12 A

c)

0,2 A

d)

48 A

62.

   Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là

a)

1018 electron.   

b)

10-18 electron.  

c)

1020 electron.   

d)

10-20 electron.

63.

Trong thời gian 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện đo được là 6A. Tính điện lượng đã chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh.

a)

1,25 C

b)

12,5 C

c)

3 C

d)

2 C

64.

Đơn vị đo điện trở

a)

ôm

b)

fara

c)

culong

d)

oát

65.

Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào ?

a)

Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.

b)

Tăng khi nhiệt độ tăng.

c)

Không đổi theo nhiệt độ.   

d)

Tăng khi nhiệt độ giảm.   

66.

Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức xác định là :

a)

R=ρ 1sR=\rho\ \frac{1}{s}

b)

R=Ro(1+α.t)R=R_o\left(1+\alpha.t\right)

c)

Q=I2RtQ=I^2Rt

d)

ρ=ρo(1+α.t)\rho=\rho_o\left(1+\alpha.t\right)

67.

Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của các

a)

Electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.

b)

Electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn

c)

Ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

d)

Ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.

68.

Đối với vật dẫn kim loại, khi nhiệt độ tăng thì điện trở của vật dẫn cũng tăng. Nguyên nhân chính là:

a)

Các electron tự do bị nóng lên nên chuyển động chậm hơn.

b)

Các ion dương chuyển động theo chiều điện trường nhanh hơn.

c)

Các ion kim loại dao động mạnh hơn, làm cho các electron tự do va chạm với các ion nhiều hơn.

d)

Các electron tự do chuyển động nhanh hơn.

69.

  Một dây dẫn kim loại có điện trở là R bị cắt thành hai đoạn bằng nhau rồi được mắc song song với nhau thì điện trở tương đương của nó là 10 Ω. Giá trị của R là :

a)

R = 3 Ω

b)

R = 15 Ω.       

c)

R = 20 Ω.       

d)

R = 40 Ω.

70.

  Hai điện trở giống nhau được mắc song song có điện trở tương đương bằng 5 Ω. Nếu các điện trở đó mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là :

a)

5 Ω.

b)

10 Ω.

c)

20 Ω.

d)

40 Ω.

71.

Một dây dẫn được mắc vào hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,3A. Nếu giảm hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đi 4 V thì dòng điện qua dây dẫn khi đó có cường độ dòng điện

a)

0,6 A

b)

0,5 A

c)

0,3 A

d)

0,2 A

72.

Đường đặc trưng vôn–ampe của hai điện trở R1 và R2 được cho như hình vẽ. Tỉ số R2R1\frac{R_2}{R_1} bằng:

a)

12\frac{1}{2}

b)

2

c)

13\frac{1}{3}

d)

3

73.

Khi nói về thế năng điện, phát biểu nào SAI?

a)

Độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường bằng công của lực điện.

b)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đều E giữa hai bản phẳng song song, nhiễm điện trái dấu được xác định bởi công thức WM = q.E.d. Với d là khoảng cách từ M đến bản được chọn làm mốc thế năng.

c)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc vào điện tích q.

d)

Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.

74.

Nhận định nào ĐÚNG?

a)

Công của lực điện bằng 0 khi điện tích dịch chuyển theo phương vuông góc với đường sức điện.

b)

Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.

c)

Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.

d)

Công của lực điện khác 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.

75.

Xét chuyển động của một hạt proton trong vùng không gian có điện trường đều. Cho 3 điểm A, B, C tạo thành một tam giác đều có độ dài các cạnh bằng 4 cm, AB vuông góc với các đường sức điện như hình vẽ. Biết cường độ điện trường có độ lớn E = 1 000 V/m; điện tích của proton  C.

Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

a)

Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo phương AB.

b)

Công của lực điện bằng 0 khi hạt proton dịch chuyển từ điểm A đến điểm B theo đoạn gấp khúc ACB.

c)

Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm A đến điểm C bằng 3,2.10183J3,2.10^{-18}\sqrt[]{3}J

d)

Công của lực điện khi hạt proton di chuyển từ điểm C đến điểm B bằng 3,2.10183J-3,2.10^{-18}\sqrt[]{3}J

76.

Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu có độ lớn bằng nhau, cách nhau một khoảng a, tồn tại một điện trường đều có cường độ E, cho một electron bắt đầu chuyển động từ bản tích điện âm đến bản tích điện dương. Chọn mốc thế năng tại bản âm.

Khẳng định nào sau đây SAI

a)

Lực điện thực hiện công âm.

b)

Lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron tăng.

c)

Lực điện thực hiện công dương, thế năng của êlectron giảm.

d)

Tốc độ của electron khi chạm bản tích điện dương là 2qe.E.dme\sqrt[]{\frac{2q_e.E.d}{m_e}} với d=ad=-a

77.

Khẳng đinh nào sau đây ĐÚNG

Một đám mây dông bị phân thành hai tầng, tầng trên mang điện dương cách xa tầng dưới mang điện âm. Đo bằng thực nghiệm, người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám mây dông đó gần đều với E = 830 V/m, khoảng cách giữa hai tầng là 0,7 km, điện tích của tầng phía trên ước tính được bằng Q2 = 1,24 C. Coi điện thế của tầng mây dưới là:

a)

Thế năng điện của tầng trên 472,44 J

b)

Hiệu điện thế giữa hai tầng mây 581 V

c)

Điện thế của tầng mây trên bằng 381 kV.

d)

Chiều điện trường  hướng  E\overrightarrow{\ E} từ trên xuống dưới.

78.

Khẳng đinh nào sau đây SAI

Một điện tích điểm q = −4.10-8 C di chuyển dọc theo chu vi của một tam giác MNP, vuông tại P trong điện trường đều có cường độ 200 V/m. Cạnh MN = 10 cm, NP = 8 cm và MN   E\overrightarrow{MN}\ \uparrow\uparrow\ \overrightarrow{\ E} . Môi trường là không khí.

a)

Công để dịch chuyển điện tích đi theo đường kín MNPM là 0J

b)

Công của lực điện dịch chuyển điểm q từ P đến N = -5,12.10-7J

c)

Hiệu điện thế UNM = 20 V.

d)

Công của lực điện khi di chuyển điện tích q từ điểm M đến N là 8.10-7J.

79.

Một điện tích q chuyển động từ điểm M đến Q, đến O, đến N, đến P và đến H trong điện trường đều như hình vẽ.

Khẳng định nào sau đây SAI

a)

Công của lực điện dịch chuyển điện tích: AMQ=AQO

b)

Hiệu điện thế UQO > UPH

c)

Công của lực điện dịch chuyển điện tích từ M đến P bằng 0J

d)

Điện thế tại hai điểm O và P bằng nhau

80.

Khẳng định nào sau đây ĐÚNG

Ba điểm A, B, C nằm trong điện trường đều sao cho  E  CA\overrightarrow{\ E}\ \parallel\ \overrightarrow{CA} . Cho AB ⊥ AC và AB = 9 cm; AC = 12 cm. Lấy D là trung điểm của AC, biết UCD = 180 V.

a)

Cường độ điện trường E có độ lớn 3000 V/m

b)

Công của lực điện trường khhi electron dịch chuyển từ B đến D là 2,88.10-17 J

c)

Hiệu điện thế UBC = 360 V

d)

Công của lực điện trường khi electron dịch chuyển từ B đến C là -5,76.10-17 J

81.

Cho tụ điện như hình. Khẳng định nào là SAI

a)

Điện dung của tụ là 0,047F

b)

Điện tích tối đa tụ có thể tích được là 0,235C

c)

Hiệu điện thế tối đa tụ chịu được là 50V

d)

Đặt vào tụ hiệu điện thế 20V thì năng lượng của tụ là 0,94J

82.

Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1 = 100 µF; C2 = 50 µF và được mắc vào nguồn điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là U = 12 V.

Khẳng định nào sau đây SAI

a)

Tụ C1 mắc song song với tụ C2

b)

Điện tích của tụ C1 thể tích được là 1,2 mC

c)

Năng lượng của tụ C2 nạp được là 0,036 J

d)

Điện dung của bộ tụ 1003μC\frac{100}{3}\mu C

83.

Khẳng định nào sau đây ĐÚNG?

Bốn tụ điện được mắc theo sơ đồ như hình vẽ C1 = 1μF; C2 = C3 = 3 μF. Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì tụ C1 tích điện với Q1 = 6μC và điện tích cả bộ tụ là Q = 15,6μC.

a)

Điện tích của tụ C3 là 6μC

b)

Điện dung của tụ C4 là 2μF

c)

Hiệu điện thế đặt vào bộ tụ là 8V

d)

Các tụ ghép : (C1 mắc nối tiếp C2)// (C3 mắc nối tiếp C4)

84.

Khẳng định nào sau đây sai về dòng điện

a)

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.

b)

Cu-lông là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s khi có dòng điện không đổi cường độ 1 A chạy qua.

c)

Chiều của dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích âm.

d)

Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng của các ion dương.

85.

Khẳng định nào SAI

Một dây dẫn bằng kim loại dài 90 cm, tiết diện tròn, có đường kính tiết diện là d=2 mm ,có dòng điện I=5A chạy qua. Cho biết mật độ electron tự do là n = 8,45.1028 electron/m3.

a)

Dòng điện trong kim loại là dòng điện electron dịch chuyển cùng chiều dòng điện

b)

Để đo được cường độ dòng điện phải dùng ampe kế mắc song song với dây

c)

Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn 0,12 mm/s

d)

Thời gian trung bình mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây là 2h5'

86.

Khẳng định nào ĐÚNG

a)

Dựa vào đường đặc trưng vôn – ampe ta có thể xác định được điện trở của vật dẫn

b)

Vật dẫn tuân theo định luật Ôm thì đường đặc trưng vôn – ampe là đường thẳng

c)

Khi nhiệt độ tăng thì độ dẫn điện của kim loại cũng tăng

d)

Có thể xác định được điện trở của vật dẫn dựa vào vôn kế và ampe kế (đo U, I và áp dụng công thức: R=IUR=\frac{I}{U} )

87.

Khẳng định nào sau đây SAI

Đường đặc trưng vôn – ampe của hai điện trở R1 và R2 được cho như hình vẽ:

a)

Điện trở R1 có giá trị

20Ω20\Omega

b)

Điện trở R2 có giá trị 8Ω8\Omega

c)

Tỉ số R1R2\frac{R_1}{R_2} có giá trị bằng 25\frac{2}{5}

d)

Điện trở R1 cản trở dòng điện ít hơn so với điện trở R2

88.

Một electron di chuyển không vận tốc đầu được một đoạn 1 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện trong một điện trường đều có cường độ  V/m. Hãy xác định công của lực điện theo đơn vị 10-18 J (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(a)  

89.

Một điện tích điểm q = - 4.10-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200 V/m. Cạnh MN = 10 cm, NP = 8 cm, MN\overrightarrow{MN}  cùng hướng  E\overrightarrow{\ E} . Tính công của lực điện (theo đơn vị 10-7 J) khi điện tích di chuyển từ M đến N.

(a)  

90.

Một điện tích điểm q = - 4.10-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200 V/m. Cạnh MN = 10 cm, NP = 8 cm, MN\overrightarrow{MN}  cùng hướng  E\overrightarrow{\ E}

Tính công của lực điện (theo đơn vị 10-7 J) khi điện tích di chuyển từ N đến P.     

(a)  

91.

Một điện tích điểm q = - 4.10-8 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác MNP, vuông tại P, trong điện trường đều có cường độ 200 V/m. Cạnh MN = 10 cm, NP = 8 cm, MN\overrightarrow{MN}  cùng hướng E\overrightarrow{E}

Tính công của lực điện (theo đơn vị 10-7 J) khi điện tích di chuyển theo đường kín MNPM.

(a)  

92.

Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 105 V/m. Một điện tích q = 2.10-5 C đặt tại điểm A, nằm giữa hai bản tụ và cách bản dương 1,5 cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại A.

(a)  

93.

Xét điện trường đều tạo bởi hai bản kim loại đặt song song, cách nhau 2 cm có cường độ điện trường bằng 5.103 V/m. Một hạt bụi mịn có điện tích q = 3.10-19 C lọt vào chính giữa khoảng điện trường đều giữa hai bản kim loại. Coi tốc độ hạt bụi khi bắt đầu vào điện trường đều bằng 0, bỏ qua lực cản của môi trường. Động năng của hạt bụi khi va chạm với bản nhiễm điện âm là bao nhiêu 10-17 J? Chọn mốc thế năng tại bản kim loại tích điện âm.

(a)  

94.

Ta cần thực hiện một công 8.10-2 J để dịch chuyển điện tích 0,16 C từ vô cực đến điểm B. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại B là bao nhiêu?

(a)  

95.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 4V. Một điện tích q = -2C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là bao nhiêu ?

(a)  

96.

Trong đèn hình của máy thu hình, các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế U. Khi đập vào màn hình thì người ta thu nhận được vận tốc của nó là 133.106 m/s. Bỏ qua vận tốc ban đầu và tác dụng của trọng lực, hiệu điện thế U trong trường hợp này có độ lớn bằng bao nhiêu kV?

(a)  

97.

Để tạo ra điện trường đều thẳng đứng ta dùng 2 bản kim loại phẳng tích điện trái dấu đặt nằm ngang và cách nhau khoảng d = 10cm. Ở gần sát bản trên có một giọt Hg tích điện nằm lơ lửng khi hiệu điện thế giữa hai bản là U. Hỏi nếu hiệu điện thế giữa hai bản là U2\frac{U}{2}  (chiều điện trường vẫn không đổi) thì bao nhiêu giây giọt Hg chạm bản dưới? Lấy g = 10 m/s2.

(a)  

98.

Cho 2 bản kim loại phẳng tích điện trái dấu đặt nằm ngang song song và cách nhau một đoạn d = 1,6cm, chiều dài mỗi bản L = 5cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là U = 910V. Một electron bay theo phương ngang với vận tốc ban đầu vo = 2.108m/s đi vào khoảng không gian giữa hai bản. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và coi rằng electron có thể ra khỏi điện trường giữa hai bản . Tính hiệu điện thế giữa điểm đầu và cuối của quĩ đạo chuyển động trong điện trường đều theo đơn vị V (kết quả làm tròn đến phần nguyên)?

(a)  

99.

Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai bản tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng bao nhiêu μC ( micro cu lông)?  

(a)  

100.

Một tụ không khí có C=2000pF được mắc vào hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế U=5000V. Người ta ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi nhúng nó chìm hẳn vào một điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 2 . Hiệu điện thế của tụ điện khi đó là bao nhiêu vôn?             

(a)  

101.

Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 2pF được tích điện ở hiệu điện thế U= 600V. Vẫn nối tụ với nguồn, đưa hai bản tụ ra xa để khoảng cách giữa hai bản tụ tăng gấp đôi. Điện tích của tụ tích được khi đó là bao nhiêu nC (nano cu lông)?          

(a)  

102.

Hai tụ điện có điện dung C1 = 3C2 được tích điện đến hiệu điện thế tương ứng là 20V và 10V sau đó ngắt khỏi nguồn rồi nối các cực cùng với nhau. Hiệu điện thế các tụ sau khi nối là bao nhiêu vôn?

(a)  

103.

Ba tụ C1 = 3nF, C2 = 2nF, C3 = 20nF mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Điện tích tụ C2 tích được bằng bao nhiêu nC ?

(a)  

104.

Cho mạch điện như hình vẽ. Các tụ có điện dung  C1=1μF\ C_1=1\mu F ; C2=2μFC_2=2\mu F ; C3=2μFC_3=2\mu F ; Hiệu điện thế U = 40V. Ban đầu khóa K ở 1, sau đó khóa K chuyển sang 2. Năng lượng của tụ C2 tích được là bao nhiêu mJ (mili Jun):

(a)  

105.

Trong thời gian 30 giây, có một điện lượng  chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 2 giây là bao nhiêu? (Tính theo đơn vị 1019)

(a)  

106.

Dòng điện không đổi có cường độ 2,8 A chạy trong một dây dẫn kim loại có diện tích tiết diện thẳng 3,2.10-8 m. Biết mật độ electron trong dây dẫn là 8,5.1028 electron/m3. Tốc độ trôi của electron bằng (mm/s)

(a)  

107.

Nhôm là loại vật liệu có khối lượng riêng 2,7 tấn/m3 và khối lượng mol nguyên tử là 27 g/mol. Biết rằng mỗi nguyên tử nhôm có tương ứng 3 electron tự do. Một dây dẫn bằng nhôm có đường kính tiết diện 3,0 mm mang dòng điện 15A. Tốc độ trôi của electron trong dây dẫn bằng nhôm này bằng bao nhiêu? (Tính theo đơn vị 10-5).

(a)  

108.

Thông tin kĩ thuật của một loại cáp điện được in trên vỏ sản phẩm như sau: Diện tích tiết diện 1,5 mm2, điện trở mỗi km chiều dài: 12,1Ω. Điện trở suất của vật liệu làm cáp điện này bằng bao nhiêu (10-8 Ω.m) ?

(a)  

109.

Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị 50Ω mắc nối tiếp nhau sau, đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chỉ 1,2A. Bỏ qua điện trở ampe kế. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện có giá trị bằng bao nhiêu Vôn?

(a)  

110.

Cho một đoạn mạch điện như hình. Biết các giá trị điện trở: R1 =1Ω, R2 =20Ω, R3 = 5Ω, R4 =R5 =10Ω. Điện trở của đoạn mạch AB là bao nhiêu ôm?

(a)  

111.

Cho mạch điện như hình. Các giá trị điện trở: R1 =2Ω, R2 =3Ω, R3 =4Ω, R4 =6Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch UAB = 18 V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R3 bằng bao nhiêu ampe?

(a)  

112.

Cho mạch điện như hình. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch AB là UAB =6 V. Khi K mở ampe kế A1 chỉ 1,2 A. Khi K đóng, ampe kế A1, A2 chỉ lần lượt 1,4 A và 0,5 A. Bỏ qua điện trở của các ampe kế. Điện trở R3 có giá trị bao nhiêu ôm?

(a)  

113.

Cho mạch điện như hình. Cho biết: R1 =15Ω, R2 =R3 =R4 =10Ω. Điện trở của ampe kế và các dây nối không đáng kể. Biết ampe kế chỉ 3A. Hiệu điện thế UAB có giá trị bao nhiêu vôn?

(a)