wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thơ Đường luật

Total questions: 52

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 4 câu (Khai - Thừa - Chuyển - Hợp)

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

2.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 8 câu (cứ 1 cặp câu lần lượt được gọi tên là đề - thực - luận - kết).

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

3.

Bài thơ: Dõi mắt tìm ai tận cuối trời

Thu về chiếc lá ngậm ngùi rơi

Cay cay giọt lệ sầu chan chứa

Mộng ước tình ta đã rã rời

(Hoàng Thứ Lang) thuộc thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Tự do

d)

Thất ngôn bát cú Đường luật

4.

Theo truyền thống, thanh bằng (B) được hiểu là những thanh nào?

a)

Ngang, huyền, sắc

b)

Huyền, sắc, ngã

c)

Ngang, huyền

d)

Huyền, ngã, hỏi

5.

Liệt kê những thanh trắc (T)?

a)

Ngang, huyền, sắc

b)

Nặng, hỏi, ngã

c)

Nặng, hỏi, sắc

d)

Sắc, nặng, hỏi, ngã

6.

Cách nhận biết của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là gì?

a)

Số tiếng: 7 tiếng; số dòng: 4 dòng

b)

Vần: vần chân, độc vần

c)

Nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3

d)

Hài thanh: theo luật trắc hoặc luật bằng

7.

Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật là gì?

a)

Số tiếng: 7 tiếng; số dòng: 8 dòng (chia thành 4 phần: đề, thực, luận, kết)

b)

Vần: vần chân, độc vần

c)

Nhịp: 4/3

d)

Hài thanh: theo luật trắc vần bằng hoặc luật bằng vần bằng

8.

“Nhất,tam, ngũ bất luận – Nhị, tứ, lục phân minh” nói về thể thơ nào?

a)

Thơ lục bát

b)

Thơ song thất lục bát

c)

Thơ Đường luật

d)

Thơ tự do

9.

“Nhất,tam, ngũ bất luận – Nhị, tứ, lục phân minh” nói về yếu tố nào trong luật thơ?

a)

Nhịp thơ

b)

Vần điệu

c)

Thể thơ

d)

Luật bằng – trắc

10.

Thơ Đường luật là kiểu thơ gì

a)

Thơ ca được làm theo luật thơ đời Đường

b)

Thơ ca được sáng tác bởi vua Đường

c)

Thơ ca có luật lệ được quy định chặt chẽ

d)

Thơ ca không cần có luật lệ, quy định rõ ràng

11.

Vị trí niêm trong bài thơ Đường luật là gì?

a)

Câu 1-7, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-8

b)

Câu 2-8, câu 1-3, câu 4-5, câu 6-7

c)

Câu 1-7, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-8

d)

Câu 1-8, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-7

12.

Vị trí vần của thơ bát cú là ở những câu nào?

a)

Câu 1-2-3-5-6

b)

Câu 1-2-3-4-5

c)

Câu 1-2-4-6

d)

Câu 1-2-4-6-8

13.

Ví trí gieo vần của thơ tứ tuyệt là ở đâu?

a)

Câu 1-2

b)

Câu 1-2-4

c)

Câu 1-2-3

d)

Câu 1-2-4-6-8

14.

Cước vận là gì?

a)

Vần chân

b)

Vần lưng

c)

Vần eo

d)

Vần ôm

15.

Luật thơ được quy định bằng chữ thứ mấy của câu 1?

a)

chữ thứ 1

b)

Chữ thứ 2

c)

Chữ thứ 3

d)

Chữ thứ 4

16.

Đối ở những vị trí nào?

a)

Câu 3-4 và 5-6

b)

Câu 3-4 và 1-2

c)

Câu 1-2 và 5-6

d)

Câu 3-4 và 7-8

17.

Đặc trưng nhịp trong thơ Đường luật là gì?

a)

Nhịp 3/4

b)

Nhịp 2/3

c)

Chẵn trước lẻ sau

d)

Lẻ trước chẵn sau

18.

Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt luật Đường là các thể thơ làm theo những nguyên tắc thi luật chặt chẽ được đặt ra từ thời ... (Trung Quốc).

(a)  

19.

Thơ thất ngôn bát cú luật Đường: Mỗi bài có ... ..., mỗi câu có ... ....

(a)  

20.

Thơ tứ tuyệt luật Đường: Mỗi bài có ... ..., mỗi câu có ... ....

(a)  

21.

Thi luật của thơ thất ngôn bát cú và tử tuyệt luật Đường thể hiện qua ... ..., ..., ..., ..., ....

(a)  

22.

Bố cục bài thơ thất ngôn bát củ luật Đường thường được chia theo các cặp câu: ... (câu 1, 2: mở đầu và bắt đầu phát triển ý của bài thơ); ... (câu 3, 4: triển khai ý của đề tài, miêu tả cụ thể về tình cảnh, sự việc); ... (câu 5, 6: mở rộng, phát triển ý nghĩa vốn có hoặc đi sâu hơn vào tâm trạng, cảm xúc); ... (câu 7, 8: thâu tóm ý nghĩa cả bài và kết ý).

(a)  

23.

Bố cục bài thơ tứ tuyệt luật Đường thường được chia làm bốn phần: ... (câu 1: khai mở ý của bài thơ); ... (câu 2: thường làm rõ thêm ý và mạch cảm xúc của phần Khai); ... (câu 3: chuyển ý); ... (câu 4: kết ý).

(a)  

24.

Luật bằng trắc của thơ thất ngôn bát cú hoặc thơ tứ tuyệt luật Đường là các tiếng (âm tiết) thứ nhất, thứ ba, thứ năm trong câu không cần sắp xếp theo đúng luật bằng trắc; còn các tiếng thứ hai, thứ tư, thứ sáu trong câu cần tuân theo luật bằng/ trắc rõ ràng.

đúng hay sai

a)

sai

b)

đúng

25.

Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh bằng (thanh ngang hoặc thanh huyền) thì bài thơ làm theo luật ...

a)

bằng

b)

trắc

26.

Nếu tiếng thứ hai của câu một là tiếng thanh trắc (các thanh sắc, hỏi, ngã, nặng) thì bài thơ làm theo luật ...

a)

bằng

b)

trắc

27.

Sự kết dính về âm luật của hai câu thơ trong bài thơ luật Đường được gọi là ...

(a)  

28.

Hai câu thơ được gọi là niêm với nhau khi tiếng thứ hai của hai câu cùng theo ... ..., hoặc cùng là bằng, hoặc cùng là trắc; như vậy, bằng niêm với bằng, trắc niêm với trắc.

(a)  

29.

Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định niêm luật như sau: câu 1 niêm với câu ...; câu 2 niêm với câu ...; câu 4 niêm với câu ...; câu 6 niêm với câu ....

(a)  

30.

Thơ thất ngôn bát cú luật Đường quy định niêm luật như thế nào?

a)

câu 1 niêm với câu 8

câu 2 niêm với câu 3 câu 4 niêm với câu 5 câu 6 niêm với câu 7

b)

câu 1 niêm với câu 2

câu 3 niêm với câu 4 câu 5 niêm với câu 6 câu 7 niêm với câu 8

c)

câu 1 niêm với câu 3

câu 3 niêm với câu 5 câu 5 niêm với câu 7 câu 7 niêm với câu 1

31.

Cách gieo vần của thơ luật Đường là ...

a)

vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các câu thơ (vần chân), vần được sử dụng thường là vần bằng.

b)

vần gieo ở cuối các câu chẵn (vần chân), vần được sử dụng thường là vần bằng.

c)

vần gieo ở cuối câu thơ đầu và cuối các câu chẵn (vần chân), vần được sử dụng thường là vần bằng.

32.

Thơ tứ tuyệt luật Đường ... ... quy định đối cụ thể và khắt khe như thơ thất ngôn bát cú.

a)
không có
b)

c)

tương tự

d)

khác

33.

Thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật và thể thất ngôn bát cú Đường luật khác nhau ở điểm gì?

a)

A. Vần của thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là 1 còn thể thất ngôn bát cú Đường luật là 2

b)

B. Số dòng của thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là 4 dòng còn thể thất ngôn bát cú Đường luật là 8 dòng

c)

C. Nhịp của thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật là 4/3 còn thể thất ngôn bát cú Đường luật là 3/4

d)

D. Không có điểm khác nhau

34.

Xác định thể thơ của bài thơ sau:

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

(BÁNH TRÔI NƯỚC - Hồ Xuân Hương)

(a)  

35.

Văn bản trên được viết ra nhằm mục đích gì? 

a)

So sánh bài thơ Nam quốc sơn hà với các bài thơ khác. 

b)

Phân tích giá trị của bài thơ cho đến ngày nay. 

c)

Phân tích bài thơ Nam quốc sơn hà. 

d)

Chứng minh bài thơ Nam quốc sơn hà là bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước. 

36.

Tác giả đã thể hiện quan điểm như thế nào khi bàn về bài thơ Nam quốc sơn hà? 

a)

Ca ngợi. 

b)

Khách quan. 

c)

Tôn trọng. 

37.

Các luận điểm trong văn bản được xếp theo trình tự nào? 

a)

Không theo trình tự nào.

b)

Theo trình tự đi từ các nhận định về bài thơ.

c)

Theo trình tự nội dung của câu thơ trong bài thơ Nam quốc sơn hà. 

d)

Theo luận điểm riêng tác giả. 

38.

Ở đoạn văn đầu tiên, tác giả đề cập đến sự phân biệt " đế" và " vương" trong xã hội phong kiến Trung Hoa nhằm mục đích gì? 

a)

Làm rõ sự khẳng định chủ quyền đất nước trong toàn bài thơ Nam quốc sơn hà. 

b)

So sánh để thấy sự khác biệt giữa " đế" và " vương".

c)

Làm rõ sự khẳng định chủ quyền đất nước trong câu thơ đầu và câu thơ cuối

39.

Ở đoạn cuối, tác giả đã kết luận điều gì về bài thơ Nam quốc sơn hà? 

a)

Câu thơ có ý nghĩa khơi gợi tinh thần yêu nước. 

b)

Bài thơ xứng đáng được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc. 

c)

Chân lý độc lập chủ quyền của đất nước đã được tác giả khẳng định từ đầu bài thơ. 

d)

Câu kết bài thơ vang lên như một lời cảnh báo, lời hiệu triệu, lời tiên tri. 

40.

Tác giả phân tích cách nói "định phận tại thiên thư" để chứng minh cho luận điểm nào?

a)

Câu kết của bài thơ vang lên như một lời cảnh báo, lời hiệu triệu, lời tiên tri khẳng định quân Đại Việt nhất định thắng, quân giặc nhất định thua.

b)

Câu thơ thứ ba nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tỉnh thần yêu nước.

c)

Câu thơ thứ hai tiếp tục khẳng định quyền độc lập và tính chất chính nghĩa của việc phần chia lãnh thổ.

d)

Chân lí độc lập chủ quyền của đất nước đã được tác giả khẳng định từ đầu bài thơ.

41.

Nam quốc sơn hà khẳng định điều gì?

-Khẳng định chủ quyền lãnh thổ.

-Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền.

-Khẳng định sự ngang hàng về vị thế với phương Bắc.

a)

đúng

b)

sai

42.

Từ “đế” trong bài thơ có ý nghĩa gì?

a)

Chỉ vua, người đứng đầu đất nước, khẳng định sự ngang bằng về vị thế so với phương Bắc.

b)

Chỉ người đứng đầu đất nước.

43.

Phương thức biểu đạt của văn bản là gì? 

a)

Miêu tả. 

b)

Thuyết minh. 

c)

Hành chính - công vụ. 

d)

Nghị luận. 

44.

Giá trị nghệ thuật tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước

-Lập luận chặt chẽ, chi tiết.

-Ngôn ngữ triết lý, sắc sảo.

-Dẫn chứng chính xác thuyết phục.

-

a)

đúng

b)

sai

45.

Nội dung câu đề của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước

a)

Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc. 

b)

Chân lí hiển nhiên: Sông núi nước Nam là của vua Nam, là của người dân nước Nam.

c)

Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.

d)

Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.

46.

Nội dung câu thực của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước?

a)

Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc. 

b)

Chân lí hiển nhiên: Sông núi nước Nam là của vua Nam, là của người dân nước Nam.

c)

Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.

d)

Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.

47.

Nội dung câu luận của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước

a)

Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.

b)

Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc. 

c)

Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.

48.

Nội dung câu kết của tác phẩm Nam quốc sơn hà – bài thơ Thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước

a)

Thái độ tự hào, tự tôn dân tộc khi coi nước Nam là một nước ngang hàng với các nước phương Bắc, vua Nam bằng vai với hoàng đế Trung Quốc. 

b)

Chân lí hiển nhiên: Sông núi nước Nam là của vua Nam, là của người dân nước Nam.

c)

Kết cục xứng đáng cho những kẻ phạm vào sách trời, phạm vào đấng linh thiêng, coi thường chân lí, lẽ phải.

d)

Nêu lên hiện tượng, sự việc kẻ thù dám đến xâm phạm và khơi gợi tinh thần yêu nước, chỉ cho người nghe, người đọc hiểu được hành động ngang ngược của quân giặc và liên hệ đến ý thức trách nhiệm của mỗi người trước hiện tình đất nước.

49.

Nam ... sơn hà ... đế cư,

(a)  

50.

... ... định phận tại thiên thư.

(a)  

51.

Như hà ... lỗ lai ... ...,

(a)  

52.

Nhữ ... hành khan thủ ... hư.

(a)