NEW
Font size
Worksheetsbệnh học 2
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Bệnh sỏi đường tiết niệu thuộc phạm trù chứng?
Thạch lâm
Huyết ứ
Đàm trệ
Thấp nhiệt
Bệnh sỏi đường tiết niệu thuộc phạm trù chứng?
Huyết lâm
Nhiệt lâm
Sa lâm
Cả ba
Nguyên nhân gây sỏi đường tiết niệu, do?
Thấp nhiệt hạ tiêu
Phong hàn kinh lạc
Tỳ vị hư hàn
Thấp nhiệt trung tiêu
Căn cứ chính biện chứng sỏi đường tiết niệu?
Đau dữ dội vùng thắt lưng
Đau thượng vị; buồn nôn, nôn
Đau thắt lưng lan xuống chân
Đau đầu, hoa mắt chóng mặt
Nguyên tắc chủ đạo điều trị sỏi đường tiết niệu?
Bài thạnh thông lâm
Kiện tỳ, bổ khí
Dưỡng tâm an thần
Hành khí hoạt huyết
Bệnh nhân bị sỏi tiết niệu có biểu hiện: Đau lưng, tiểu tiện buốt đau, tiểu ra máu hoặc tiểu ngắt quãng, tiểu nhiều lần, đại tiện táo, chất lưỡi hồng, rêu vàng nhớp, mạch huyền sác. Thuộc thể bệnh nào?
Thấp nhiệt uẫn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Pháp chữa: Thanh nhiệt lợi thấp, thông lâm bài thạch. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bài thuốc: Thạch vĩ tán gia vị. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bệnh nhân bị sỏi tiết niệu có biểu hiện: Đau quặn vùng thắt lưng và bụng, đau lan xuống bộ phận sinh dục ngoài, tiểu lẫn máu cục hoặc màu thẫm, chất lưỡi ám tím có ban điểm ứ huyết, mạch vi sáp. Thuộc thể bệnh nào?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Pháp chữa: Hành khí hoạt huyết, thông lâm bài thạch. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia vị. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bệnh nhân bị sỏi tiết niệu có biểu hiện: Đau bụng và lưng âm ỉ, đi tiểu tia nước tiểu yếu, bụng dưới đau tức, chân và tay lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, mạch nhược. Thuộc thể bệnh nào?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Pháp chữa: Bổ thận ích khí, thông lâm bài thạch. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bài thuốc: Tế sinh thận khí hoàn gia vị. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bệnh nhân bị sỏi tiết niệu có biểu hiện: Do sỏi lâu ngày gây đau lưng, đau bụng, lúc đau lúc không, hoa mắt chóng mặt ù tai, miệng khô, tiểu ít, chất lưỡi hồng, ít reu, mạch vi sác. Thuộc thể bệnh nào?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Pháp chữa: Tư bổ thận âm, thông lâm bài thạch. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí trệ huyết ứ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bài thuốc: Tả quy hoàn gia vị. Dùng cho thể nào bệnh sỏi tiết niệu?
Thấp nhiệt uẩn kết
Khí huyết ứ trệ
Thận khí hao hư
Thận âm hư
Bệnh cảm mạo thuộc phạm trù chứng?
Trúng thử
Cảm mạo
Trúng nhiệt
Trúng hàn
Nguyên nhân gây bệnh cảm mạo do?
Phong tà nhập biểu
Thủy dịch đình trệ
Thấp nhiệt hạ tiêu
Khí trệ huyết ứ
Nguyên tắc chủ đạo điều trị bệnh cảm mạo?
Sơ can lý khí
Ôn lý trừ hàn thấp
Kiện tỳ ích thận
Giải biểu tán phong hàn
Bệnh nhân bị bệnh cảm mạo có biểu hiện: Sốt, sợ lạnh ít, ra mồ hôi, đau đầu, đau mỏi toàn thân, đau họng, rìa lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng. Thuộc thể bệnh nào?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Pháp chữa: Tân lương giải biểu, tuyên phế thấu nhiệt. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bài thuốc: Ngân kiều tán gia giảm. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bệnh nhân bị bệnh cảm mạo có biểu hiện: Sốt sợ lạnh nhiều, đau đầu không có mồ hôi, đau mỏi tứ chi, tác mũi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn. Thuộc thể bệnh nào?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Pháp chữa: Sơ phong tán hàn, giải biểu thấu tà. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bài thuốc: Kinh phòng bại độc tán gia giảm. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bệnh nhân bị bệnh cảm mạo có biểu hiện: Sốt, sợ lạnh, không có hoặc ít mồ hôi, đau đầu, đau mỏi tứ chi, khát nước, tiểu tiện ít và thẫm màu, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch nhu sác. Thuộc thể bệnh nào?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Pháp chữa: Thấu biểu thanh nhiệt, hóa thấp tiết nhiệt. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bài thuốc: Tân gia hương nhu ẩm gia vị. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bệnh nhân bị bệnh cảm mạo có biểu hiện: Sốt cao, khát nước, ra mồ hôi nhiều, ho khó thở, tức ngực, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác. Thuộc thể?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Pháp chữa: Thanh khí tiết nhiệt, tuyên phế chỉ khái. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bài thuốc: Ma hạnh thạch cam thang hợp vĩ kinh thang gia giảm. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phong nhiệt nhập biểu
Phong hàn nhập biểu
Thử thấp khốn biểu
Nhiệt tà ủng phế
Bệnh nhân bị bệnh cảm mạo có biểu hiện: Sốt cao, khát nước, ho nhiều, đại tiện nóng rát hậu môn, mùi hôi, rêu lưỡi vàng, mạch sác. Thuộc thể bệnh nào?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Pháp chữa: Thanh tiết phế trường. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Bài thuốc: Cát căn cầm liên thang gia giảm. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Bệnh nhân bị bệnh cảm mạo có biểu hiện: Sốt cao liên tục, mê sảng, có thể có hôn mê, cứng gáy, trẻ con có thể co giật, lưỡi đỏ thẫm không rêu hoặc rêu vàng, mạch tế sác. Thuộc thể bệnh nào?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Pháp chữa: Thanh khí lương doanh, tiết hỏa giải độc. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Bài thuốc: Bạch hổ thang hợp thanh doanh thang gia giảm. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Bệnh nhân bị bệnh cảm mạo có biểu hiện: Sốt cao liên tục, mê sảng, hôn mê, có khi co giật, khó thở, mồ hôi ra nhiều, sắc mặt trắng nhợt, tứ chi lạnh, chất lưỡi đỏ, mạch vi tế muốn tuyệt. Thuộc thể bệnh nào?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Bài thuốc: Sinh mạch tán hợp sâm phụ thang gia vị. Dùng cho thể nào bệnh cảm mạo?
Phế trường thịnh nhiệt
Nhiệt độc nội hãm
Nội bế ngoại thoát
Nhiệt tà ủng phế
Bệnh liệt dây thần kinh VII ngoại vi thuộc phạm trù chứng?
Trúng phong kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Thấp nhiệt hạ tiêu
Khí trệ huyết ứ
Nguyên nhân gây bệnh liệt dây TK VII ngoại vi?
Phong hàn
Huyết ứ
Phong nhiệt
Cả ba
Bệnh nhân bị bệnh liệt dây TK VII ngoại vi có biểu hiện: Xuất hiện đột ngột, sau nhiễm lạnh, mắt nhắm không kín, chảy nước mắt, miệng méo lệch, không thổi lửa được. rêu lưỡi trắng, mạch phù. Thuộc thể?
Trúng phong hàn kinh lác
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Pháp chữa: Sơ phong tán hàn, thông kinh hoạt lạc. Dùng cho thể nào bệnh liệt dây TK VII ngoại vi?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ ở kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Bài thuốc: Ma hoàng phụ tử tế tân thang gia vị. Dùng cho thể nào bệnh liệt dây TK VII ngoại vi?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ ở kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Bệnh nhân bị bệnh liệt dây TK VII ngoại vi có biểu hiện: Mắt nhắm không kín, chảy nước mắt, miệng méo lệch, không thổi lửa được, có khi gặp cảm giác tê nửa mặt, đau tai, ù tai bên liệt, sốt, sợ gió, rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sác. Thuộc thể bệnh nào?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ ở kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Pháp chữa: Khu phong thanh nhiệt, giải độc. Dùng cho thể nào bệnh liệt dây TK VII ngoại vi?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Bệnh nhân bị bệnh liệt dây TK VII ngoại vi có biểu hiện: Bệnh xuất hiện sau chấn thương hoặc phẫu thuật vùng hàm mặt, xương chũm. Mắt nhắm không kín, chảy nước mắt, miệng méo lệch, không thổi lửa được, ăn thức ăn đọng má bên liệt. Thuộc thể bệnh nào?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Bài thuốc: Ngân kiều tán. Dùng cho thể nào bệnh liệt dây TK VII ngoại vi?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Pháp chữa: Tán phong hoạt huyết thông lạc. Dùng cho thể nào bệnh liệt dây TK VII ngoại vi?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
Bài thuốc: Thông khiếu hoạt huyết thang. Dùng cho thể nào bệnh liệt dây TK VII ngoại vi?
Trúng phong hàn kinh lạc
Trúng phong nhiệt kinh lạc
Huyết ứ ở kinh lạc
Trúng phong tạng phủ
