wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI 2 PHAN 2

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

86. Loại mô thực vật cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục để thực hiện chức năng quang hợp là

a)

A. Mô mềm vỏ

b)

B. Mô mềm ruột

c)

C. Mô mềm dự trữ

d)

D. Mô mềm đồng hoá

2.

87. Loại mô thực vật làm nhiệm vụ tựa như bộ xương của cây là:

a)

A. Mô mềm

b)

B. Mô phân sinh

c)

C. Mô che chở

d)

D. Mô nâng đỡ

3.

88. Một trong những đặc điểm của mô dày khác với mô cứng trong cây thực vật là:

a)

A. Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây

b)

A. Làm nhiệm vụ nâng đỡ trong cây

c)

C. Vách tế hóa gỗ

d)

D. Là các tế bào sống

4.

89. Một trong những đặc điểm của mô cứng trong cây thực vật là:

a)

A. Mô cứng là mô dự trữ của cây

b)

B. Thường nằm sâu trong cơ quan không mọc dài hơn nữa.

c)

C. Cấu tạo bởi những tế bào sống.

d)

D. Cấu tạo bởi những tế bào có vách dày bằng cellulose

5.

90. Một trong những đặc điểm của các tế bào trong mô dẫn cây thực vật là:

a)

A. Dài xếp nối tiếp nhau thành từng dãy dọc

b)

B. Có vách dày cứng

c)

C. Vách mỏng xếp xít nhau

d)

D. Vách mỏng xếp rải rác để hở các khoảng gian bào

6.

91. Loại mô dẫn có nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

A. Mô cứng

b)

B. Mô dày

c)

C. Libe

d)

D. Gỗ

7.

94. Một trong những đặc điểm của lông tiết trong cây thực vật là:

a)

A. Có tầng sinh gỗ, libe cấp II

b)

B. Tất cả các tế bào đã chết, chứa đầy khí

c)

C. Cấu tạo gồm một chân và một đầu

d)

D. Có khoang làm nhiệm vụ nâng đỡ

8.

95. Loại tế bào thực vật có vách dày hoá gỗ, đứng riêng lẻ tương đối lớn, có khi phân nhánh được gọi là

a)

A. Tế bào mô cứng

b)

B. Thể cứng

c)

C. Sợi mô cứng

d)

D. Tế bào đá

9.

6. Loại bó dẫn có libe và gỗ tiếp xúc với nhau bởi một mặt, libe phía ngoài, gỗ phía trong là:

a)

A. Bó chồng

b)

B. Bó chồng kép

c)

C. Bó xuyên tâm

d)

D. Bó đồng tâm

10.

97. Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có libe bao quanh gỗ hoặc gỗ bao quanh libe được gọi là

a)

A. Bó chồng

b)

B. Bó chồng kép

c)

C. Bó xuyên tâm

d)

D. Bó đồng tâm

11.

98. Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có gỗ tiếp xúc với libe ở cả hai mặt trong và ngoài được gọi là:

a)

A. Bó chồng

b)

B. Bó chồng kép

c)

C. Bó xuyên tâm

d)

D. Bó đồng tâm

12.

9. Loại bó dẫn trong tế bào thực vật có bó libe và bó gỗ riêng, xếp xen kẽ với nhau theo hướng xuyên tâm được gọi là

a)

A. Bó chồng

b)

B. Bó chồng kép

c)

B. Bó chồng kép

d)

D. Bó đồng tâm

13.

100. Thành phần trong gỗ làm nhiệm vụ dẫn nhựa nguyên trong cây thực vật là:

a)

A. Mạch ngăn, mạch thông

b)

B. Sợi gỗ

c)

C. Mô mềm gỗ

d)

D. Tia gỗ

14.

101. Thành phần trong libe làm nhiệm vụ dẫn nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

A. Tế bào kèm

b)

B. Mô mềm libe

c)

C. Sợi libe

d)

D. Mạch rây

15.

102. Loại mô thực vật trong mô nâng đỡ bao gồm các tế bào sống có vách cellulose dày lên chỉ ở phía góc tế bào gọi là

a)

A. Mô dày góc

b)

B. Mô dày tròn

c)

C. Mô cứng

d)

D. Mô dày xốp

16.

103. Kiểu lỗ khí được bao bọc bởi những tế bào bạn giống tế bào biểu bì trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A. Kiểu dị bào

b)

B. Kiểu song bào

c)

C. Kiểu vòng bào

d)

D. Kiểu hỗn bào

17.

104. Kiểu lỗ khí được bao quanh lỗ khí có 3 tế bào bạn: 1 tế bào nhỏ hơn 2 tế bào kia trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A. Kiểu dị bào

b)

B. Kiểu song bào

c)

C. Kiểu vòng bào

d)

D. Kiểu hỗn bào

18.

105. Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp thẳng góc với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A. Kiểu dị bào

b)

B. Kiểu song bào

c)

D. Kiểu hỗn bào

d)

B. Kiểu song bào

19.

106. Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn song song với khe lỗ khí trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A. Kiểu dị bào

b)

B. Kiểu song bào

c)

C. Kiểu vòng bào

d)

D. Kiểu hỗn bào

20.

107. Kiểu lỗ khí bao bọc bởi hai tế bào bạn xếp nối tiếp nhau theo chiều dài thành một vòng đai liên tục trong phân loại mô che chở thực vật được gọi là:

a)

A. Kiểu dị bào

b)

B. Kiểu song bào

c)

B. Kiểu song bào

d)

D. Kiểu hỗn bào

21.

108. Loại mô mềm của cây thực vật được cấu tạo bởi những tế bào chứa nhiều lạp lục là: A

a)

B. Mô mềm dự trữ

b)

C. Mô mềm đồng hóa

c)

D. Mô mềm dị hóa

d)

A. Mô mềm hấp thụ

22.

109. Màu của gỗ trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:

a)

A. Xanh

b)

B. Đỏ

c)

C. Có thể xanh hoặc đỏ

d)

D. Không bắt màu

23.

110. Màu của libe trong phương pháp nhuộm kép tế bào thực vật là:

a)

A. Xanh

b)

B. Đỏ

c)

C. Có thể xanh hoặc đỏ

d)

D. Không bắt màu

24.

111. Vai trò của mô phân sinh bên trong quá trình phát triển của cơ thể thực vật là:

a)

A. Giúp rễ và thân phát triển theo chiều ngang

b)

B. Giúp cây mọc dài ra ở phía gốc các lóng thân

c)

C. Giúp rễ và thân phát triển theo chiều dọc

d)

D. Giúp cây mọc dài ra ở phía ngọn

25.

112. Loại mạch gỗ có những chỗ dày hóa gỗ nằm ngang, song song với nhau được gọi

a)

A. Mạch vạch

b)

B. Mạch ngăn

c)

C. Mạch xoắn

d)

D. Mạch điểm

26.

113. Loại mạch gỗ có vách hóa gỗ hoàn toàn chỉ để hở những chấm nhỏ ở đó vách vẫn mỏng và bằng cellulose được gọi là

a)

A. Mạch vạch

b)

B. Mạch ngăn

c)

C. Mạch xoắn

d)

D. Mạch điểm

27.

114. Tế bào đứng riêng lẻ rải rác trong mô mềm, đựng các chất tiết do chính tế bào đó tiết ra gọi là:

a)

A. Tế bào kèm

b)

B. Tế bào tiết

c)

C. Tế bào mô cứng

d)

D. Thể cứng

28.

115. Loại mô dày, nếu giữa các tế bào có khoảng gian bào, gọi là:

a)

A. Mô dày góc

b)

B. Mô dày tròn

c)

C. Mô dày phiến

d)

D. Mô dày xốp

29.

116. Loại bó dẫn ở thân cây mướp là:

a)

A. Bó chồng

b)

B. Bó chồng kép

c)

C. Bó đồng tâm

d)

D. Bó xuyên tâm

30.

117. Loại bó dẫn ở lá trúc đào là:

a)

A. Bó chồng

b)

B. Bó chồng kép

c)

C. Bó đồng tâm

d)

D. Bó xuyên tâm

31.

118. Đặc điểm đặc biệt của tế bào mạch rây trong cây thực vật là:

a)

A. Ngăn cản chất tế bào đông lại

b)

B. Không có nhân

c)

C. Không có vách tế bào

d)

D. Có tế bào kèm

32.

119. Nhựa luyện có trong mô dẫn của cây thực vật là:

a)

A. Dung dịch chất hữu cơ do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp

b)

B. Nước và muối vô cơ hoà tan trong nước do rễ hút từ dưới đất lên

c)

C. Các chất cặn bã trong quá trình phát triển của cây đào thải ra

d)

D. Chất dự trữ của cây trong các cơ quan như rễ củ, thân củ, thân rễ

33.

120. Loại mô tiết ở cây Bạc hà là:

a)

A. Biểu bì tiết

b)

B. Lông tiết

c)

C. Tế bào tiết

d)

D. Túi tiết

34.

121. Kiểu lỗ khí ở cây Lá lốt là:

a)

A. Hỗn bào

b)

B. Trực bào

c)

C. Dị bào

d)

D. Vòng bào

35.

122. Tinh dầu đươc lấy từ mô tiết của cây thực vật được gọi là:

a)

A. Chất dự trữ trong cây

b)

B. Chất cặn bã của cây

c)

C. Chất dinh dưỡng của cây

d)

D. Chất chống lạnh cho cây

36.

123. Một trong những đặc điểm của các tế bào ở đầu ngọn rễ cây trúc đào là:

a)

A. Tế bào non, vách mỏng bằng cellulose

b)

B. Tế bào dự trữ nhiều chất dinh dưỡng

c)

C. Tế bào có các khoảng gian bào lớn

d)

D. Tế bào non, vách mỏng bằng gỗ

37.

124. Tên gọi loại mô che chở cho đầu ngọn rễ trong cây thực vật là:

a)

A. Miền lông hút

b)

B. Miền sinh trưởng

c)

C. Chóp rễ

d)

D. Miền hoá bần

38.

125. Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân nhọ nồi là:

a)

A. Mô dày góc

b)

B. Mô dày phiến

c)

C. Mô dày xốp

d)

D. Mô dày tròn

39.

126. Loại mô thực vật bắt màu xanh khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong thân dâm bụt là:

a)

A. Mô dẫn (gỗ)

b)

B. Mô dẫn (libe)

c)

C. Mô tiết (biểu bì)

d)

D. Mô tiết (lông tiết)

40.

127. Loại mô thực vật bắt màu hồng bởi đỏ carmin khi sử dụng phương pháp nhuộm kép trong lá trúc đào là:

a)

A. Mô dẫn (gỗ)

b)

B. Mô dẫn (libe)

c)

C. Mô tiết (biểu bì)

d)

D. Mô tiết (lông tiết)

41.

128. Họ cây thực vật có mô phân sinh lóng là:

a)

A. Họ Hành (Liliaceae)

b)

B. Họ Lúa (Poaceae)

c)

C. Họ Bạc hà (Lamiaceae)

d)

D. Họ Cúc (Asteraceae)

42.

129. Trong lá cây lớp Ngọc lan, mô mềm đồng hoá có thể ở dạng là:

a)

A. Mô giậu, mô dày

b)

B. Mô khuyết, mô giậu

c)

C. Mô dày, mô khuyết

d)

D. Mô cứng, mô giậu

43.

130. Dựa vào đặc điểm nào người ta phân biệt 2 loại mô nâng đỡ trong cây thực vật là:

a)

A. Vị trí trong cây

b)

B. Bản chất vách tế bào

c)

C. Hình dạng tế bào

d)

V

44.

131. Một trong những đặc điểm của nhựa luyện trong cây thực vật là:

a)

A. Trong thành phần có chứa nước

b)

B. Do rễ hút từ dưới đất lên

c)

C. Do lá đúc luyện được nhờ hiện tượng quang hợp

d)

D. Trong thành phần chứa các muối vô cơ tan trong nước

45.

132. Loại mô tiết ở hoa nhài là:

a)

A. Lông tiết

b)

B. Biểu bì tiết

c)

C. Ống nhựa mủ

d)

D. Tế bào tiết

46.

133. Loại mô tiết ở cây long não là:

a)

A. Lông tiết

b)

B. Biểu bì tiết

c)

C. Ống nhựa mủ

d)

D. Tế bào tiết