NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsChương 2 p1
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1(C2): Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là:
a)
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
b)
Đồng nhất vật chất với khối lượng
c)
Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể
d)
Đồng nhất vật chất với ý thức
2.
Câu 2(C2): Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của quan niệm duy vật về vật chất của thời kỳ cận đại?
a)
Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình
b)
Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy biện chứng
c)
Đồng nhất vật chất với khối lượng
d)
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
3.
Câu 3(C2): Quan niệm cho rằng vật chất là phức hợp của những cảm giác của con người là của trường phái triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
4.
Câu 4(C2): Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chúng, vật chất là:
a)
Thực tại khách quan độc lập với ý thức, không phụ thuộc vào ý thức
b)
Thực tại khách quan và chủ quan, được ý thức phản ánh
c)
Tồn tại ở các dạng vật chất cự thể, có thể cảm nhận được bằng các giác quan
d)
Thực tại khách quan không nhận thức được
5.
Câu 5(C2): Luận điểm "Vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất, -tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy: là của ai(1) và được viết trong tác phẩm nào (2)?
a)
(1) Ph.Ăngghen; (2) Biện chứng của tự nhiên
b)
(1) Ph.Ăngghen; (2) Chống Đuyrinh
c)
(1) C.Mác; (2) Tư bản
d)
(1) C.Mác; (2) Luận cương về Phoiơbắc
6.
Câu 6(C2): Định nghĩa vật chất được V.I.Leenin viết trong tác phẩm nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
b)
Bút ký triết học
c)
Nhà nước và cách mạng
d)
Sáng kiến vĩ đại
7.
Câu 7(C2): V.I.Leenin đã dùng phương pháp nào để định nghĩa phạm trù vật chất
a)
Mô tả nhiều đối tượng vật chất cụ thể để rút ra cái chung của chúng
b)
Chỉ ra các bộ phận, yếu tố hợp thành cấu trúc của vật chất
c)
Đặt phạm trù vật chất đối lập với phạm trù ý thức trên phương diện nhận thức luận cơ bản
d)
Quy phạm trù vật chất về khái niệm khác có phạm vi bao quát rộng hơn
8.
Câu 8 (C2): Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đối với khoa học là ở chỗ
a)
Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm
b)
Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất và ý thức đồng nhất với nhau
c)
Định hướng cho sự phát triển của khoa học trong việc nghiên cứu về vật chất: vật chất là vô cùng, vô tận, không sinh ra và mất đi
d)
Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường
9.
Câu 9(C2): Tìm ra nhận định đúng:
a)
V.I.Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu hình và khả tri luận
b)
V.I.Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng và bất khả tri luận
c)
V.I.Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật siêu hình và bất khả tri luận
d)
V.I.Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật biện chứng và khả tri luận
10.
Câu 10(C2): Lựa chọn nhận định đúng
a)
Nguồn gốc của sự vận động là do ý thức tinh thần, tư tưởng quyết định
b)
Vận động là kết quả do "cái hích của Thượng đế tạo ra"
c)
Nguồn gốc của vận động là do sự tương tác hay sự tác động ở bên ngoài sự vật, hiện tượng
d)
Nguồn gốc của vận động là ở trong bản thân sự vật, hiện tượng, do sự tác động của các mặt, các yếu tố trong sự vật, hiện tượng gây ra
11.
Câu 11(C2): Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm
a)
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời
b)
Đứng im là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời
c)
Vận động và đứng im là tương đối, phát triển là tuyệt đối
d)
Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời
12.
Câu 12(C2): Xác định mệnh đề SAI
a)
Vật thể không phải là vật chất
b)
Vật thể là dạng tồn tại cụ thể của vật chất
c)
Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là vật thể
d)
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó
13.
Câu 13(C2): Xác định mệnh đề đúng theo quan niệm duy vật biện chứng
a)
Các hình thức vận động thấp luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn
b)
Các hình thức vận động cao hiếm khi bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn
c)
Các hình thức vận động cao không bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp
d)
Cac hình thức vận động cao luôn bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp
14.
Câu 14(C2): Phát biểu nào dưới đây là SAI?
a)
Nguồn gốc của ý thức bao gồm ngồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
b)
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức bao gồm bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ não người
c)
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm lao động và ngôn ngữ
d)
Ý thức là cái vốn có trong bộ óc của con người
15.
Câu 15(C2): Điều kiện cần cho sự ra đời của ý thức là
a)
Bộ não người
b)
Bộ não người và hiện thực khách quan tác động lên bộ não
c)
Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động
d)
Năng lực ngôn ngữ phát triển
16.
Câu 16(C2): Điều kiện đủ cho sự ra đời của ý thức là
a)
Lao động và ngôn ngữ
b)
Bộ não người và hiện thực khách quan
c)
Năng lực chế tạo và sử dụng công cụ lao động
d)
Ngôn ngữ phát triển với cả tiếng nói và chữ viết
17.
Câu 17(C2): Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
a)
Phản ánh của thế giới vô cơ mang tính sáng tạo
b)
Phản ánh không phải là cái vốn có của thế giới vật chất
c)
Phán ánh là thuộc tính của mọi dạng vật chất
d)
Phản ánh chỉ là ý thức con người tưởng tượng ra
18.
Câu 18(C2): Xác định nhận định đúng
a)
Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
b)
Vật chất sinh ra ý thức giống như "gan tiết ra mật"
c)
Ý thức là quà tặng của Thượng đế ban cho con người
d)
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não người
19.
Câu 19(C2):Trình tự sắp xếp nào sau đây là đúng về trình độ các hình thức phản ánh từ phức tạp đến đơn giản
a)
Phản ánh ý thức -> Phản ánh vật lý, hóa học -> Phản ánh sinh học -> Phản ánh tâm lý
b)
Phản ánh vật lý, hóa học -> Phản ánh sinh học -> Phản ánh ý thức -> Phản ánh tâm lý
c)
Phản ánh ý thức -> Phản ánh tâm lý -> Phản ánh sinh học -> Phản ánh vật lý, hóa học
d)
Phản ánh ý thức -> Phản ánh sinh học -> Phản ánh tâm lý -> Phản ánh vật lý, hóa học
20.
Câu 20(C2): Lựa chọn câu đúng
a)
Ý thức là một hiện tượng cá nhân thuần túy
b)
Ý thức không là hiện tượng cá nhân cũng không là hiện tượng xã hội
c)
Ý thức của con người là sự hồi tưởng của ý niệm tuyệt đối
d)
Ý thức không phải thuần túy là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã hội
21.
Câu 21(C2): Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là
a)
Sự phản ánh tích cực, năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người
b)
Tiếp nhận và xử lý các kích thích từ môi trường bên ngoài vào bên trong bộ não
c)
Hình ảnh của thế giới khách quan và suy nghĩ chủ quan
d)
Quá trình vật chất vận động trong bộ não
22.
Câu 22(C2): Lựa chọn nhận định đúng
a)
Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt chước hiện thực khách quan và làm đúng như nó
b)
Sự sáng tạo của con người bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng đọng chủ quan
c)
Sự sáng tạo của con người thực chất chỉ là trí tuệ của Thượng đế
d)
Việc phát huy tính sáng tạo, năng động, chủ động không phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người
23.
Câu 23(C2): Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng:
a)
Ý thức quyết định vật chất, vật chất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại ý thức
b)
Ý thức quyết định vật chất, vật chất hoàn toàn độc lập và tác động trở lại ý thức
c)
Vật chất quyết định ý thức, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
d)
Vật chất quyết định ý thức, ý thức hoàn toàn độc lập và tác động trở lại vật chất
24.
Câu 24(C2): Xác định câu trả lời đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức
a)
Vai trò của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời sự tác động trở lại thực tại đó thông qua hoạt động thực tiễn của con người
b)
Ý thức là cái phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó, vì vậy chỉ có vật chất là cái năng động, tích cực
c)
Ý thức chỉ là sự sao chép nguyên xi thế giới hiện thực nên không có vai trò gì đối với thực tiễn
d)
Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng, do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì với thực tiễn
25.
Câu 25(C2): Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta rút ra nguyên tắc phương pháp luận chủ đạo nào cho hoạt động nhận thức và thực tiễn
a)
Nguyên tắc toàn diện
b)
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
c)
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
d)
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động, chủ quan
Reset
