wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nhân hóa - so sánh- danh từ động từ, tính từ

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

a)

Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

b)

Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.

c)

Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.

d)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

2.

Câu văn sau có bao nhiêu danh từ được dùng theo lối nhân hóa?

Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.

a)

5 danh từ

b)

7 danh từ

c)

6 danh từ

d)

9 danh từ

3.

Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?

a)

Cây dừa sải tay bơi

b)

Cỏ gà rung tai

c)

Kiến hành quân đầy đường

d)

Bố em đi cày về

4.

Phép nhân hóa trong ví dụ dưới đây được tạo ra bằng cách nào?

Núi cao chi lắm núi ơi

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!

a)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người.

b)

Dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người.

d)

Trò chuyện với vật như trò chuyện với người, dùng từ miêu tả hoạt động của người để miêu tả hoạt động của vật.

5.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong câu ca dao dưới đây?

Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai?

a)

Gọi vật như gọi người, trò chuyện với vật như với người.

b)

Trò chuyện với vật như với người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

c)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật.

d)

Gọi vật như gọi người, dùng từ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

6.

Kiểu nhân hóa nào được sử dụng trong ví dụ dưới đây?

"Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta"

a)

Gọi vật như gọi người

b)

Trò chuyện với vật như với người

c)

Dùng từ ngữ miêu tả hành động của người để miêu tả hành động của vật

d)

Dùng từ ngữ miêu tả tính chất của người để miêu tả tính chất của vật.

7.

Động từ là từ chỉ ......., trạng thái của sự vật.

a)

hoạt động

b)

đặc điểm

c)

tính chất

d)

hình dáng

8.

...... là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm,..)

a)

Động từ

b)

Danh từ

c)

Tính từ

d)

Đại từ

9.

Động từ là từ chỉ ......., trạng thái của sự vật.

a)

hoạt động

b)

đặc điểm

c)

tính chất

d)

hình dáng

10.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Tính từ là những từ chỉ........; ....... của sự vật; trạng thái.

a)

đặc điểm, tính chất

b)

hoạt động, trạng thái

c)

màu sắc, tên

d)

tên, hình dáng

11.

Câu " Con Cú nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn, lông vàng như lửa" có mấy tính từ?

a)

Một tính từ: nhỏ

b)

Hai tính từ: nhỏ, thấp

c)

Ba tính từ: nhỏ, thấp, ngắn

d)

Bốn tính từ: nhỏ, thấp, ngắn, vàng

12.

Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là:

a)

danh từ

b)

động từ

c)

tính từ

d)

từ đơn

13.

Trong bài thơ trên có mấy động từ:

a)

1 động từ

b)

2 động từ

c)

3 động từ

d)

4 động từ

14.

Câu 3. Dòng nào dưới đây không có danh từ chung?

a)

Thanh Xuân, Cầu Giấy, Long Biên, quận

b)

Hà Nội, Hồ Chí Minh, Việt Nam, Sầm Sơn

c)

Ba Vì, núi, Nghĩa Lĩnh, Tam Đảo

d)

công viên, Pháp, Lý Thái Tổ, Hồ Gươm

15.

Chỉ ra tính từ trong câu thành ngữ: Nhìn xa trông rộng.

a)

Nhìn, xa

b)

Xa, trông

c)

Trông, rộng

d)

Xa, rộng

16.

Câu 2: Câu nào dưới đây có dấu ngoặc kép được dùng để trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật?

a)

A. Hôm qua Hương đã nói: "Làm người phải biết ước mơ".

b)

B. Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi "phì phào".

c)

C. Trung sẽ cố gắng tìm tòi để "giải mã" những vấn đề nho nhỏ của cuộc sống.

17.

Câu 3: Câu nào dưới đây có dấu ngoặc kéo được dùng để đánh dấu từ ngữ dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

A. Bác thợ hỏi Hòe: "Cháu có thích làm thợ xây không?".

b)

B. Chú bé Hiền được goi là "Ông Trạng thả diều".

c)

C. Chú hề hỏi: "Công chúa có biết mặt trăng treo ở đâu không?".

18.

Câu 4: Câu nào dưới đây sử dụng đúng dấu ngoặc kép?

a)

A. Người xưa có câu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng.

b)

B. Người xưa có câu: "Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng".

c)

Người xưa có câu "Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng".

19.

Câu 1: Tác dụng của dấu ngoặc kép là gì?

a)

A. Báo hiệu phần trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

B. Đánh dấu những từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

c)

Cả A và B đều đúng.

20.

Câu 5: Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu sau:

Cậu ta có một "gia tài" không ngừng cập nhật các sách loại.

a)

A. Trích dẫn lời nói trực tiếp của tác giả.

b)

B. Đánh dấu từ ngữ được sử dụng với nghĩa đặc biệt.

c)

C. Trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

d)

D. Cả 3 đáp án trên

21.

"Trẻ em như búp trên cành" nghĩa là gì?

a)

Trẻ em mềm yếu như những chồi non.

b)

Trẻ em còn nhỏ cần được chăm sóc, dạy dỗ để trở thành tương lai của đất nước.

c)

Trẻ em xanh xao như chồi non.

22.

Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm , dẫn vào đền Ngọc Sơn

c)

Rồi cả nhà- trừ tôi- vui như tết khi bé Phương, qua giới thiệu của chú Tiến Lê được mời tham gia trại thi vẽ quốc tế

d)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

23.

Tìm trật tự từ thích hợp để điền vào dấu …

Cổ tay e trắng như….

Đôi mắt em sắc như là….

Miệng cười như thể….

Cái khăn đội đầu như thể …

a)

Ngà, hoa sen, hoa ngâu, dao cau

b)

Dao cau, hoa ngâu, hoa sen, ngà

c)

Hoa ngâu, hoa sen, ngà, dao cau

d)

Ngà, dao cau, hoa ngâu, hoa sen

24.

So sánh là đối chiếu sự vật này với sự khác dựa theo tiêu chí nào?

a)

gần gũi

b)

tương đồng

c)

khác biệt

d)

cảm xúc

25.

Xác định câu chứa phép so sánh dưới đây:

a)

Trường Sơn: chí lớn ông cha

b)

Nhiều loài hoa cùng họ với hoa phượng như: điệp vàng, phượng tím..

c)

Thuyền như nhớ rừng, nhớ núi.

d)

Hình như trời với đất đang nối liền nhau.