wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN dạng 2: BÀI 2: CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VÀ BỘ MÁY THÚC ĐẨY BÌNH

Total questions: 20

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, điều kiện để giải phóng phụ nữ, thực hiện quyền bình đẳng nam - nữ là:
a)
Xoá bỏ nguồn gốc kinh tế gây ra ra bất bình đẳng.
b)
Luật pháp hoá mục tiêu bình đẳng giữa nam giới và phụ nữ.
c)
Nam giới phải hỗ trợ, giúp đỡ phụ nữ.
d)
Nhà nước phải tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia lao động sản xuất và tham gia quản lý nhà nước.
2.
Theo Hồ Chí Minh, nguyên nhân của tình trạng phụ nữ ít tham gia lãnh đạo, quản lý là:
a)
Nhiều người đánh giá không đúng khả năng của phụ nữ, hay thành kiến.
b)
Nhà nước không quan tâm đến chị em phụ nữ.
c)
Thiếu các chính sách hỗ trợ dành cho phụ nữ.
d)
Do Việt Nam chưa có khung luật pháp về bình đẳng giới.
3.
Để giải phóng phụ nữ, thực hiện nam - nữ bình quyền, Hồ Chí Minh cho rằng
a)
Bản thân phụ nữ phải cố gắng vươn lên.
b)
Đảng và chính phủ cần có kể hoạch thiết thực để bồi dưỡng, cất nhắc, giúp được phụ nữ.
c)
Nhà nước cần ban hành chính sách ưu tiên cho nữ giới.
d)
Nam giới giúp phụ nữ làm việc nhà.
4.
Tại sao Hồ Chí Minh lại nói cuộc cách mạng giải phóng phụ nữ, thực hiện nam nữ bình quyền là một cuộc cách mạng khá to và khó
a)
Vì Việt Nam chưa có độc lập.
b)
Vì tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn còn tồn tại trong con người Việt Nam.
c)
Vì nam giới ở Việt Nam còn thiếu quan tâm chia sẻ với phụ nữ.
d)
Vì Nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ phụ nữ.
5.
Theo Hồ Chí Minh, những nguyên nhân dẫn đến vị thế xã hội thấp kém của phụ nữ là do:
a)
Phụ nữ ít được tham gia vào công tác lãnh đạo, quản lý.
b)
Phụ nữ không có điều kiện học tập như nam giới.
c)
Do vẫn còn những thành kiến hẹp hòi đối với phụ nữ.
d)
Do Nhà nước không có chính sách hỗ trợ phụ nữ.
6.
Luật Bình dẳng giới (2006) quy định:
a)
Nam, nữ không bị đối xử phân biệt về giới.
b)
Thực hiện bình đẳng ẹiới là trách nhiệm của nam giới.
c)
Bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và thực thi pháp luật.
d)
Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bị coi là phân biệt đối xử về giới.
7.
Mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 là:
a)
Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.
b)
Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm.
c)
Nâng cao vai trò của nam giới trong gia đình.
d)
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
8.
Mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030 là:
a)
Cân bằng giới trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
b)
Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện, cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
c)
Thu hẹp khoảng cách giới góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
d)
Đưa phụ nữ lên vị trí làm chủ về kinh tế.
9.
Các mục tiêu cụ thể trong một số lĩnh vực của Chiến lược quốc gia về bình đẳng
a)
ới giai đoạn 2021-2030 là:
b)
Đến năm 2015 đạt 75% và đến năm 2030 đạt 90% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
c)
Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công ăn lương lên đạt 50% vào năm 2025 và 60% vào năm 2030.
d)
Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trự và chăm sóc gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,7 lần vào năm 2025 và 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới.
10.
Quy định tỷ lệ nữ ứng viên tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
a)
Trong Luật tổ chức Chính phủ 2015.
b)
Trong Luật tổ chức Quốc hội 2014.
c)
Trong luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015.
d)
Trong Luật tổ chức Chính quyền địa phương 2015.
11.
Báo cáo kết quả thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ (2000-2015), Việt Nam được Liên hợp quốc đánh giá “điểm sáng trong việc thực hiện bình đẳng giới” vì những lí do
a)
Việt Nam có nhiều thành tựu trong giáo dục, nhất là phồ cập tiểu học.
b)
Việt Nam có môi trường thuận lợi cho nữ giới làm việc.
c)
Tỷ lệ nữ đại biếu quốc hội tương đối cao so với khu vực.
d)
Tỷ lệ lực lượng lao động nữ cân bằng với tỷ lệ lực lượng lao động nam.
12.
Cơ quan quân lý nhà nước cao nhất về bình đẳng giới ờ Việt Nạm hiện naỵ là:
a)
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b)
Bộ Vãn hoá, Thể thao và du lịch.
c)
Ủy ban nhân dân các cấp.
d)
Các tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
13.
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam có chửc năng, nhiệm vụ:
a)
Báo cáo chính phủ định kỳ 6 tháng hoặc theo yêu cầu về tình hình hoạt động của Hội.
b)
Giám sát việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới.
c)
Tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên thực hiện bình đẳng giới.
d)
Xây dựng Luật về bình đẳng giới.
14.
Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014, nguyên tắc vợ chồng bình đẳng phải đảm bảo các nội dung:
a)
Vợ chồng có vai trò, vị trí ngang nhau trong đời sống gia đình.
b)
Vợ chồng được tạo điều kiện và cơ hội ngang nhau để phát huy năng lực của mình.
c)
Vợ chồng được hưởng thụ ngang nhau các thành quả của sự phát triển.
d)
Vợ chồng được tự do quyết định sống chung hay không sống chung.
15.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, việc làm được lồng ghép trong một số Luật sau:
a)
Bộ Luật lao động.
b)
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
c)
Luật đất đai.
d)
Luật tư pháp.
16.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được lồng ghép trong một số Luật sau:
a)
Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b)
Luật Hôn nhân và gia đình.
c)
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.
d)
Luật Ngân sách nhà nước.
17.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục được lồng ghép trong một số Luật sau:
a)
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
b)
Luật Giáo dục.
c)
Luật trẻ em.
d)
Luật bầu cử đại biếu Quốc hội và đại biếu Hội đồng nhân dân.
18.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình được lồng ghép trong một số Luật sau?
a)
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
b)
Luật Hôn nhân và gia đình.
c)
Luật Việc làm.
d)
Lũật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
19.
Ủy ban Xã hội của Quốc hội có nhiệm vụ:
a)
Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực bình đắng giới do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao.
b)
Giám sát việc thực hiện luật về bình đẳng giới của uỷ ban nhân dân các cấp.
c)
Thẩm tra việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ quôc hội.
d)
Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ưỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực bình đẳng giới.
20.
Các cơ quan tham mưu vấn đề bình đẳng giới ờ Việt Nam hiện nay
a)
Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
b)
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
c)
Ưỷ ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ.
d)
Bộ Tài chính.