Font size
Worksheetsmar căn bản
Total questions: 168
Worksheet time: 1hrs 26mins
Câu 1. Marketing ra đời:
a. Trong nền sản xuất hàng hóa
b. Nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa cung và cầu
C. Ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường để nắm bắt nhu cầu cho đến cả sau khi bán hàng
d. Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 1: Câu nào trong số những câu dưới đây diễn tả chính xác nhất một doanh nghiệp được xếp vào nhóm doanh nghiệp hướng vào sản phẩm?a.Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng.b.Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó.(+)c.Xác định khách hàng muốn gì, rồi bán cho họ cái họ muốn.d.Sản phẩm tạo ra phải đảm bảo thu được lợi nhuận cho công ty.
Một sản phẩm tốt sẽ tự tìm được khách hàng.
Nếu khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó
.Xác định khách hàng muốn gì, rồi bán cho họ cái họ muốn
Sản phẩm tạo ra phải đảm bảo thu được lợi nhuận cho công ty.
Câu 2: Trong các câu dưới đây câu nào diễn tả đúng chiến lược hướng về khách hàng?a.Chi phí nhiều vào quảng cáo và bán hàng để khách hàng mua sản phẩm của mình.(+)b.Tìm sự mong muốn của khách hàng và thỏa mãn mong muốn đó.c.Xây dựng chiến lược bán hàng lâu dài mà không quan tâm nhiều đến việc xác định ai sẽ mua và tại sao họ lại mua.d.Tập trung vào các sản phẩm sẵn có và tăng hiệu quả sản xuất
Chi phí nhiều vào quảng cáo và bán hàng để khách hàng mua sản phẩm của mình.
Tìm sự mong muốn của khách hàng và thỏa mãn mong muốn đó
Xây dựng chiến lược bán hàng lâu dài mà không quan tâm nhiều đến việc xác định ai sẽ mua và tại sao họ lại mua.
Tập trung vào các sản phẩm sẵn có và tăng hiệu quả sản xuất
Câu 3: Nhu cầu là gì?(+)a.là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.b.là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể.c.Là mong muốn có được kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán.d.Là một yếu tố tâm lý không thường xuyên xảy ra và có khả năng thanh toán.
là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được
là một nhu cầu đặc thù tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của cá thể
Là mong muốn có được kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán.
Là một yếu tố tâm lý không thường xuyên xảy ra và có khả năng thanh toán.
Câu 4: Nhiệm vụ của phòng marketing là : (+)a.Thực hiện chiến lượcb.Hướng dẫn toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp c.Kiểm tra nội bộd.Thúc đẩy sản xuất đại trà
Thực hiện chiến lược
Hướng dẫn toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Kiểm tra nội bộ
Thúc đẩy sản xuất đại trà
Câu 5:Theo khái niệm marketing, yếu tố làm cho các doanh nghiệp đạt được lợi nhuận và các mục tiêu khác là
Chọn giá cao
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Không cạnh tranh
Sản xuất sản phẩm mang lại hiệu quả
Mong muốn của con người sẽ trở thành yêu cầu khi có:
a.Nhu cầu
Sản phẩm
Năng lực mua sắm
Uoc muốn
Những yếu tố cơ bản nào trong hệ thống marketing - mix được nêu ra dưới đây: a.Kế hoạch, sản phẩm, phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêub. Sản phẩm , giá, phân phối, quảng cáo c. Sản phẩm , giá, chiêu thị, phân phối (+)d. Sản phẩm, giá , phân phối ,chiêu thị
Kế hoạch, sản phẩm, phân khúc thị trường, chọn thị trường mục tiêu
Sản phẩm , giá, phân phối, quảng cáo
Sản phẩm , giá, chiêu thị, phân phối
Sản phẩm, giá , phân phối ,chiêu thị
Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm phụ thuộc vào:a.Giá của sản phẩm đó cao hay thấpb.kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó(+)c.So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩmd.So sánh giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Giá của sản phẩm đó cao hay thấp
kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó
So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kì vọng về sản phẩm
So sánh giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm
Theo quan điểm Marketing thị trường của doanh nghiệp là:a.Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất địnhb.Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp (+)c.Tập hợp của những người mua thực tế và tiềm ẩnd.Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
Tập hợp của cả người mua và người bán 1 sản phẩm nhất định
Tập hợp người đã mua hàng của doanh nghiệp
Tập hợp của những người mua thực tế và tiềm ẩn
Tập hợp của những người sẽ mua hàng của doanh nghiệp trong tương lai
Quá trình marketing bao gồm những công việc: (1)Phân tích các cơ hội thị trường, (2)Thiết lập chiến lược Marketing, (3)Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, (4) Hoạch định chương trình marketing, (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing. Trình tự đúng trong quá trình này là:a.(1) (2) (3) (4) (5)b.(1) (3) (4) (2) (5)c.(3) (1) (2) (4) (5)
(1) (2) (3) (4) (5)
(1) (3) (4) (2) (5)
(3) (1) (2) (4) (5)
(1) (3) (2) (4) (5)
Những yếu tố nào không thuộc vào môi trường vi mô của công ty?
Các trung gian marketing
Khách hàng
Đối thủ cạnh tranh
.Môi trường kinh tế
Việc nghiên cứu thống kê về dân cư là một phần của môi trường……
a.Văn hóa
b.Xã hội
c.Kinh tế
d Nhân khẩu học
Những biến động trong môi trường marketing vĩ mô:
a.Không thể báo trước
b.Hoàn toàn thuận lợi cho doanh nghiệp
c.Diễn ra nhanh chóng
d.Doanh nghiệp kiểm soát được
Tín ngưỡng là các giá trị …. rất bền vững và ít thay đổi nhất.
a.Nhân khẩu
b.Sơ cấp
c.Nhánh văn hóa
d.Nền văn hóa
Khi phân tích môi trường bên trong, doanh nghiệp sẽ biết được:
Cơ hội, thách thức của doanh nghiệp
Điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội ,điểm yếu của doanh nghiệp
Điểm mạnh, nguy cơ của doanh nghiệp
Khi marketing sản phẩm trên thị trường, yếu tố địa lý và yếu tố khí hậu ảnh hưởng quan trọng nhất dưới góc độ:
Thu nhập của dân cư không đều
Đòi hỏi sự thích ứng của sản phẩm
Nhu cầu của dân cư khác nhau
Không tác động nhiều đến hoạt động Marketing
Đối thủ của dầu gội đầu Clear là tất cả các sản phẩm dầu gội đầu khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây là thuộc cấp độ:
Cạnh tranh không mong muốn
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của 1 doanh nghiệp thường có đặc trưng:
a.Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm ở họ
b.Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
c.Họ quan tâm đến doanh nghiệp với thái độ thiện chí
d.Họ quan tâm đến doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Văn hóa là một yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại vì:a.Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hóa.b.Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.(+)c.Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hóa.d.Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hóa thì văn hóa giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng.
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hóa
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hóa.
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hóa thì văn hóa giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng
Theo quy luật của Engel khi thu nhập khả dụng và thu nhập ròng tăng thì:a.Các khoản chi tiêu của khách hàng giảm (+)b. Các khoản chi tiêu tăng và sự sẵn sàng mua của khách hàng tăng lên. c. Nhu cầu mua sắm của khách hàng giảm d. Tiết kiệm của khách hàng tăng
a.Các khoản chi tiêu của khách hàng giảm
b. Các khoản chi tiêu tăng và sự sẵn sàng mua của khách hàng tăng lên.
c. Nhu cầu mua sắm của khách hàng giảm
d. Tiết kiệm của khách hàng tăng
Câu nào trong các câu sau đây đúng nhất khi nói về nghiên cứu Marketing:4
a.Nghiên cứu marketing luôn tốn kém vì chi phí tiến hành phỏng vấn rất cao
b.Các doanh nghiệp cần có một bộ phận nghiên cứu Marketing cho riêng mình.
c.Nghiên cứu Marketing có phạm vi rộng lớn hơn so với nghiên cứu khách hàng
d. Doanh nghiệp xem nghiên cứu Marketing là định hướng cho mọi quyết định
Các thông tin hoàn chỉnh, chính xác với chi phí cao nhất thường được thu thập bằng phương pháp điều tra…
Quan sát
Bằng thưc
Qua điện thoại
Phỏng vấn cá nhân
Phương thức nào dưới đây có được tỷ lệ phản hồi nhiều nhất từ phía người nhận?
a.Thư trực tiếp
b.Thư chào bán sản phẩm
c.Catalogued
Thư điện tử
Bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu marketing là gì?
Chuẩn bị phương tiện máy móc để tiến hành xử lý dữ liệu
Xác định vấn đề và mục tiêu cần nghiên cứu
Lập kế hoạch nghiên cứu (hoặc thiết kế dự án nghiên cứu)
Thu thập dữ liệu
Chọn mẫu phi xác suất trong nghiên cứu Marketing là:
Chọn mẫu ngẫu nhiên, phán đoán, tích lũy nhanh, hệ thống
Chọn mẫu phán đoán, phân tầng, theo giai đoạn, hệ thống
Chọn mẫu thuận tiện, phán đoán, tích lũy nhanh, theo quota
Chọn mẫu phân tầng, ngẫu nhiên, tích lũy nhanh, thuận tiện
Câu hỏi đóng là câu hỏi:
Chỉ có một phương án trả lời duy nhất
Kết thúc bằng dấu chấm câu
Các phương án trả lời đã được liệt kê ra từ trước.
Trong các câu sau đây, câu nào không phải là ưu điểm của dữ liệu sơ cấp so với dữ liệu thứ cấp:a.Tính cập nhập cao hơn(+)b.Chi phí tìm kiếm thấp hơnc.Độ tin cậy cao hơnd.Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn
a.Tính cập nhập cao hơn
b.Chi phí tìm kiếm thấp hơn
c.Độ tin cậy cao hơn
d.Khi đã thu thập xong thì việc xử lý dữ liệu sẽ nhanh hơn
Trong các cách điều tra phỏng vấn sau đây, cách nào cho độ tin cậy cao nhất và thông tin thu được nhiều nhất?
a.Phỏng vấn qua điện thoại
b.Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
c.Phỏng vấn nhóm
d.Phỏng vấn bằng thư tín
Hai loại thang đo nào sử dụng trong nghiên cứu định tính khi thiết kế bảng câu hỏi?
a.Thang đo biểu danh, thang đo tỷ lệ.
b. Thang đo Likert
. Thang đo đối nghĩa, thang đo thứ tự.
d. Thang đo biểu danh, thang đo thứ tự
Một nghiên cứu gần đây của doanh nghiệp X đã xác định được rằng nếu giá bán của sản phẩm tăng15% thì doanh thu sẽ tăng 25%; cuộc nghiên cứu đó đã dùng phương pháp nghiên cứu nào trong các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Quan sát
Thực nghiệm
Phỏng vấn trực tiếp cá nhận
Thăm dò
Đối với sản phẩm được mua bằng hành vi đáp ứng thông thường, doanh nghiệp nên:6 (+)a. Khuyến mãi thường xuyênb. Cải tiến chất lượng, cải tiến tính năng c. Nâng cao sự trung thành nhãn hiệud.Quảng cáo sản phẩm cho khách hàng mới
Khuyến mãi thường xuyên
Cải tiến chất lượng, cải tiến tính năng
Nâng cao sự trung thành nhãn hiệu
Quảng cáo sản phẩm cho khách hàng mới
Trong nhóm các doanh nghiệp dưới đây, nhóm nào là nhóm cuối cùng quan tâm đến marketing?
a.Các công ty sản xuất hàng tiêu dùng lâu bền
b.Các công ty sản xuất thiết bị công nghiệp
c.Các công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp
d.Các công ty dịch vụ người tiêu dùng
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không phải là tác nhân môi trường có thể ảnh hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng?
Kinh tế
.Văn hóa
Chính trị
Khuyến mãi
Một khách hàng muốn mua xe máy A nhưng nhận được thông tin từ 1 người bạn của mình là dịch vụ bảo dưỡng của hãng này không được tốt lắm. Thông tin trên là:
Một loại nhiễu trong thông điệp
Một yếu tố cản trở quyết định mua hàng.
Một yếu tố cân nhắc trước khi sử dụng
Thông tin thứ cấp
Khi một cá nhân cố gắng điều chỉnh các thông tin thu nhận được theo ý nghĩ của anh ta thì quá trình nhận thức đó là:
Bảo lưu có chọn lọc
Tri giác có chọn lọc
Bóp méo có chọn lọc
Lĩnh hội có chọn lọc
Một khách hàng có thể không hài lòng với sản phẩm mà họ mua và sử dụng; trạng thái cao nhất của sự không hài lòng được thể hiện bằng thái độ nào sau đây:
Tìm kiếm sản phẩm khác thay thế cho sản phẩm vừa mua trong lần mua kế tiếp.
Không mua lại tất cả các sản phẩm khác của doanh nghiệp đó
Tẩy chay và truyền tin không tốt về sản phẩm đó.
Phàn nàn với ban lãnh đạo của doanh nghiệp
Theo thuyết của Maslow, nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ bậc nào:
Sinh lý, an toàn, được tôn trọng, cá nhân, tự hoàn thiện
An toàn, sinh lý, tự hoàn thiện, được tôn trọng, cá nhân.
Sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng, tự hoàn thiện.
An toàn, xã hội, được tôn trọng, cá nhân.
Một người mà các quyết định của anh ta tác động đến quyết định cuối cùng của người khác được gọi là:
Người quyết định.
Người ảnh hưởng
Người khởi xướng.
Người mua sắm
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
Các thuộc tính nổi bật
Các chức năng hữu ích
Các giá trị tiêu dùng
Hình ảnh về nhãn hiệu
Theo định nghĩa, …. của một con người được thể hiện qua sự quan tâm, hành động, quan điểm về các nhân tố xung quanh
Nhân cách
Tâm lý
.Quan niệm của bản thân
Lối sống
Khi chia thị trường lớn thành nhiều nhóm nhỏ, giống nhau được gọi là:
.Sự tạo thành lợi ích cho doanh nghiệp
.Phân khúc thị trường
Phân tích thị trường
Chọn thị trường mới
Doanh nghiệp phấn đấu tăng thêm doanh số bằng cách tăng cường khuyến mãi đối với khách hàng hiện tại.Như vậy doanh nghiệp đang thực hiện:
Đa dạng hóa sản phẩm
Thâm nhập thị trường
Phát triển thị trường
phát triển sản phẩm
Mức độ có thể thâm nhập thị trường và phục vụ một phân khúc thị trường là khả năng:
Đo lường được phân khúc thị trường
Triển khai được phân khúc thị trường
Duy trì được phân khúc thị trường(
Tiếp cận được phân khúc thị trường
Phân chia thị trường thành nhiều nhóm khác nhau dựa trên phong cách sống hay cá tính được gọi là:
Phân khúc theo địa lý
Phân khúc theo tâm lý
Phân khúc theo nhân khẩu
Phân khúc theo hành vi
Yếu tố nào sau đây không quan trọng khi chọn thị trường mục tiêu:
Nguồn lực của doanh nghiệp
Giai đoạn bảo hòa sản phẩm
Quy mô và mức độ tăng trưởng của khúc thị trường
Tính hấp dẫn của khúc thị trường
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ, năng lực không lớn, kinh doanh một sản phẩm mới trên một thị trường không đồng nhất nên chọn:
Chiến lược Marketing phân biệt
Chiến lược Marketing không phân biệt
Chiến lược Marketing tập trung
Điều kiện nào sau đây không phải là tiêu chuẩn xác đánh để đánh giá mức độ hấp dẫn của một khúc thị trường?
.Mức tăng trưởng phù hợp
Quy mô càng lớn càng tốt
Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp
Mức độ cạnh tranh thấp
Nếu trên thị trường mà mức độ đồng nhất của sản phẩm rất cao thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:(
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
Chiến lược phát triển sản phẩm
Đâu là những ưu điểm của chiến lược marketing phân biệt?
Chiến lược marketing phân biệt giúp tăng hiệu quả do qui mô sản xuất lớn
Chiến lược marketing phân biệt giúp gia tăng doanh số và mở rộng thị trường
Chiến lược marketing phân biệt giúp doanh nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong phân khúc thị trường hay trong thị trường hẹp mà nó hoạt động
Chiến lược marketing phân biệt phù hợp với doanh nghiệp bị hạn chế về nguồn lực
Phát biểu nào sau đây là không chính xác về định vị sản phẩm:
Vị trí của sản phẩm là cách mà khách hàng xác định sản phẩm dựa trên các thuộc tính quan trọng
Vị trí của sản phẩm phải được truyền thông, quảng bá rộng rãi
Định vị sản phẩm để khách hàng ra quyết định dễ dàng hơn
Định vị là vị trí của sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp
Một công ty cần theo đuổi và đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng?
Đúng
Sai
Thành phần nào trong Marketing mix có thể thay đổi trong ngắn hạn?
Giá bán sản phẩm
Hệ thống phân phối
Chất lượng sản phẩm
Tất cả giải pháp đều sai
Hình thức khuyến mãi nào sau đây không ảnh hưởng đến người tiêu dùng?
Hỗ trợ bán hàng
Thi trò chơi trúng thưởng
Xổ số
Dùng thử miễn phí
Nhân tố nào sau đây không thuộc môi trường bên trong?
Công ty tái cấu trúc bộ máy quản lý phù hợp với hình thức kinh doanh mới
Xu hướng cổ phần hóa và tư nhỏ trong nền kinh tế
Tồn tại mâu thuẫn giữa nội bộ phận tài chính và Marketing
Công ty vừa nhập dây chuyền sản xuất mới
Câu nào mô tả đúng đặc điểm của người tiêu dùng hiện nay?
Thu nhập cao hơn
Nhiều yêu cầu hơn
Trẻ con
Trình độ học vấn cao hơn
Tài trợ cho game show trên truyền hình có tác dụng gì?
Tạo thiện cảm của khách hàng
Kích thích sự ham muốn sản phẩm
Kích thích tiêu thụ
Tất cả đều sai
Chức năng chủ yếu của bao bì?
Thông tin, mỹ thuật, trưng bày
Vận chuyển, bảo vệ, thông tin
Bảo vệ, thông tin, mỹ thuật
Cả 3 ý trên đều sai
Nhu cầu ít co giãn khi?
Người mua không quan tâm đến giá cao
Thói quen mua sắm chậm thay đổi
Ít sản phẩm thay thế và đổi thủ cạnh tranh
Tất cả các giải pháp đều đúng
Khi thu nhập của gia đình tăng lên thì?
Chi tiêu cho nhà cửa, sinh hoạt tăng
Chi tiêu cho nhu cầu yếu phẩm tăng
Chi tiêu cho hàng hóa xa xỉ tăng
Tất cả giải pháp đều đúng.
Trong chiến lược sản phẩm nào công ty cung cấp thêm sản phẩm giá thấp ngoài các sản phẩm đang bán giá cao?
Dân xuống
Dân lên
Bổ sung
Hoàn chỉnh
Công ty cần biết những thông tin về cạnh tranh, ngoại trừ?
Chiến lược cạnh tranh
Vi trí đối thủ trên thị trường
Đối thủ cạnh tranh là
Tất cả thông tin cá nhân
Trước thông tin từ phía công chúng cho rằng các công ty sữa sử dụng nguồn sữa tươi không đúng qui cách và chất lượng các công ty cần làm gì?
Tổ chức khuyến mãi để tăng mãi lực
Sử dụng nhân vật có uy tín đính chính trên các phương tiện đại chúng
Tăng cường quảng cáo
Tăng cường quảng cáo
Môi trường văn hóa ít ảnh hưởng đến yếu tố nào trong Marketing mix:
Sản phẩm
Phân phối
Chiêu thị
Giá bán
Hành vi mua của khách hàng thường bắt đầu bằng:
Sự thôi thúc của người bán
Kiểm tra thu nhập
Nhận ra nhu cầu
Xem quảng cáo
Sản phẩm Oxy, một loại thuốc trị mụn hiệu quả của công ty Rohto nhằm đến các khách hàng nam giới, nhóm khách hàng này được gọi là:
Khách hàng trung thành
Khách hàng mục tiêu
Khách hàng tiềm năng
Khách hàng thân thiết
Sự cạnh tranh giữa sữa chua Vinamilk, trà thảo mộc Dr.Thanh, nước tăng lực Number 1, nước giải khát Pepsi... là sự cạnh tranh giữa:
Sản phẩm thay thế
Các nhãn hiệu
Công ty cùng nghành
Đối thủ tiềm ẩn
Yếu tố văn hóa nào không tác động đến việc tiêu dùng sản phẩm?
Cơ cấu gia đình
Phong tục tập quán
Ngôn ngữ
Nền tảng giáo dục và các chuẩn mực xã hội
Sự hiện diện của ngôi sao trong quảng cáo có tác dụng?
Thu hút sự chú ý về nhãn hiệu
Kích thích mua
Định vị hoạt động của người hâm mộ
Khuyến khích hành động
Mục đích của định vị sản phẩm là?
Tăng mức độ ưa thích
Tìm chỗ đứng cho nhãn hiệu trong tâm trí khách hàng
Tạo sự trung thành về nhãn hiệu
Tăng mức bán
Công việc nào không phải là Marketing trực tiếp?
Bản hàng cá nhân
Thuế quảng cáo trên các trang web nổi tiếng
Tạo website cho công ty
Gửi thư
Điều gì làm cho khách hàng chọn mua lại nhãn hiệu đã sử dụng?
Sự trung thành nhãn hiệu
Không có sự khác biệt giữa các nhãn hiệu
Thói quen sử dụng một nhãn hiệu
Tất cả các giải pháp đều đúng
Sự khác biệt chủ yếu giữa người bán lẻ và người bán sỉ là?
Giá bán
Số lượng sản phẩm tiêu thụ
Mỗi quan hệ với người tiêu dùng
Chủng loại sản phẩm
Chương trình “6 triệu ly sữa” của Vinamilk là hoạt động?
Quảng cáo
PR
Tuyên truyền
Khuyến mãi
Chọn câu sai
Marketing trong tổ chức phi lợi nhuận cần được quản trị có hiệu quả, kiểm soát chi phí nhưng không vì lợi nhuận
Sự khác nhau cơ bản giữa bán hàng và marketing là bán hàng có tính hướng nội, marketing có tính hướng ngoại
Marketing hướng đến 3 mục tiêu chính là thỏa mãn người bán, chiến thắng trong cạnh tranh; lợi nhuận lâu dài
Mô hình marketing mix gồm: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến
Chọn câu trả lời đúng
Thị trường tổ chức có tính biến động về nhu cầu sản phẩm chậm hơn thị trường người tiêu dùng
Phần lớn thị trường tổ chức có tính co giãn kém
Thị trường tổ chức phân tán về mặt địa lí nhiều hơn thị trường người tiêu dùng
Thị trường tổ chức thường không chuyên nghiệp hơn thị trường người tiêu dùng
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường Marketing vi mô của doanh nghiệp?
Các trung gian Marketing
Khách hàng
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
Đối thủ cạnh tranh
Môi trường Marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Dân số
Thu nhập của dân cư
Lợi thế cạnh tranh
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian Marketing ?
Đối thủ cạnh tranh
Công chúng
Các đơn vị vận chuyển
Nội bộ doanh nghiệp
Tín ngưỡng và các giá trị ……… rất bền vững và ít thay đổi nhất.
a. Nhân khẩu
b. Sơ cấp
c. Nhánh văn hóa
d. Nền văn hóa
Các nhóm bảo vệ quyền lợi của dân chúng không bênh vực cho:
Chủ nghĩa tiêu dùng
Chủ trương bảo vệ môi trường của chính phủ
Sự mở rộng quyền hạn của các dân tộc thiểu số
Một doanh nghiệp trên thị trường tự do
Văn hoá là một yếu tố quan trọng trong Marketing hiện đại vì:
Không sản phẩm nào không chứa đựng những yếu tố văn hoá.
Hành vi tiêu dùng của khách hàng ngày càng giống nhau.
Nhiệm vụ của người làm Marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hoá.
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá thì văn hoá giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng.
Môi trường Marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được.
Một tập hợp của những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó.
Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được và không thể kiểm soát được.
Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của một doanh nghiệp thường có đặc trưng:
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp.
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
Cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp.
Điểm mạnh và nguy cơ của doanh nghiệp
Tất cả điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Quy mô và tốc độ tăng dân số.
Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
Cơ cấu của ngành kinh tế.
Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Họ và tên, lớp, số thứ tự
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
A.
Cơ hội và tiềm năng của doanh nghiệp
B.
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
C.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
D.
Tất cả các câu trên
Trong cạnh tranh độc quyền, doanh nghiệp đảm bảo:
A.
Cố gắng tránh cuộc chiến về giá cả
B.
Kiểm soát toàn diện kế hoạch marketing
C.
Không kiểm soát về giá cả vì việc mua hàng đã được chuẩn hóa
D.
Tìm thấy sự linh động trong lựa chọn sản phẩm của khách hàng
Dự báo thị trường bao gồm các dạng dự báo như sau:
A.
Ngắn hạn
B.
Dài hạn
C.
Trung hạn
D.
Cả ba câu trên đều đúng
Trong các đối tượng sau đây, đối tượng nào là ví dụ về trung gian marketing?
A.
Đối thủ cạnh tranh
B.
Công chúng
C.
Những người cung ứng
D.
Công ty vận tải, ô tô
Tính bảo mật rất dễ dàng duy trì trong dữ liệu sơ cấp hơn là dữ liệu thứ cấp.
A.
Đúng
B.
Sai
Theo quan điểm marketing hiện đại thì yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?
A.
Hàng hóa
B.
Nhu cầu thị trường
C.
Quá trình phân phối
D.
Quá trình vận chuyển
Những nhân tố kinh tế quan trọng đối với nhà marketing bao gồm mức độ (1)__________ khi chi phi tăng trên diện rộng khiến cho giá cả leo thang, (2)__________ cần phải điều chỉnh đối phó với lạm phát và mức độ (3)__________ tăng đều ảnh hưởng đến doanh số bán hàng.
A.
(1)cạnh tranh, (2)thu nhập, (3)thất nghiệp
B.
(1)lạm phát,(2)thu nhập thực tế,(3)thất nghiệp
C.
(1)đối thủ, (2)cạnh tranh, (3)thất nghiệp
D.
(1)bản quyền, (2)đối thủ, (3)phản hồi
Chức năng của thị trường bao gồm như sau:
Chức năng của thị trường bao gồm như sau:
B.
Chức năng thực hiện
C.
Chức năng thông tin
D.
Chức năng điều tiết
Người môi giới thương mại có thể đảm bảo cho khách hàng, người đặt hàng những vấn đề sau:
A.
Địa điểm, thời gian, thủ tục mua hàng
B.
Chi phí ít nhất so với nhà sản xuất tự thực hiện kênh phân phối
C.
Tạo điều kiện thuận tiện để tích trữ hàng
D.
Cả ba vấn đề trên
Một nhóm người xem là công chúng tích cực đối với doanh nghiệp thường có đặc trưng:
A.
Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
B.
Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
C.
Họ tỏ ra có thiện chí và hỗ trợ doanh nghiệp
D.
Họ quan tâm đến doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Văn hóa là một yếu tố quan trọng trong marketing hiện đại vì:
A.
Không sản phẩm nào không chứa đựng yếu tố văn hóa
B.
Hành vi tiêu dùng của khách ngày càng giống nhau
C.
Nhiệm vụ của người làm marketing là điều chỉnh hoạt động marketing đúng với yêu cầu của văn hóa
D.
Trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hóa giữa các nước ngày càng có nhiều điểm tương đồng
Môi trường marketing vĩ mô được thể hiện bới các yếu tố sau đây, ngoại trừ:
A.
Dân số
B.
Thu nhập của dân cư
C.
Lợi thế cạnh tranh
D.
Các chỉ số về khả năng tiêu dùng
Với những hợp đồng mua hàng quan trọng và phức tạp những người tiêu dùng tổ chức thường sử dụng cách thức nào?
A.
Mua hàng trực tiếp
B.
Mua hàng gián tiếp
C.
Đấu thầu và thương lượng
D.
Cả ba câu trên
Công chúng là:
A.
Người có cùng chung quan điểm và sở thích với tình huống cụ thể
B.
Có khả năng được truyền tin và giao tiếp hiệu quả
C.
Có khả năng thực hiện công việc
D.
Câu A và C đúng
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp?
A.
Các trung gian
B.
Khách hàng
C.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm
D.
Đối thủ cạnh tranh
Những vấn đề nào sau đây của khoa học công nghệ thể hiện chính xác với doanh nghiệp?
A.
Các thành tựu khoa học công nghệ chủ yếu thường vượt qua tầm tay của các doanh nghiệp nhỏ
B.
Bản quyền thường bị giới hạn thời gian
C.
Khoa học công nghệ không giảm đi ảnh hưởng của việc thiếu nguồn lực
D.
Thiếu bảo hộ bản quyền gây ra giảm sút cạnh tranh
(1)__________ là thể hiện nhiều doanh nghiệp có gắng cung cấp sản phẩm theo marketing mix duy nhất, và trong (2)__________ nhiều doanh nghiệp cùng bán một loại snar phẩm giống nhau
A.
(1)Cạnh tranh hoàn hảo, (2)cạnh tranh đơn thuần
B.
(1)Cạnh tranh khốc liệt, (2)cạnh tranh hoàn hảo
C.
(1)Cạnh tranh độc quyền,(2)cạnh tranh đơn thuần
D.
(1)Cạnh tranh đơn thuần, (2)cạnh tranh tuyệt đối
Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường?
A.
Nhân tố kinh tế - Dân cư – Chính trị xã hội – Các nhân tố khác
B.
Nhân tố dân cư
C.
Nhân tố chính trị xã hội
D.
Các nhân tố khác
Quan sát là kỹ thuật nghiên cứu thị trường đảm bảo người phổng vấn ít bị hỏi các câu hỏi lệch hướng.
A.
Đúng
B.
Sai
Tiêu thức phân đoạn thị trường gồm những tiêu thức nào dưới đây?
A.
Doanh nghiệp lớn
B.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
C.
Doanh nghiệp mới thành lập
D.
Cả ba câu trên
Khả năng chi tiêu của khách hàng ngoài việc phụ thuộc vào chi phí và giá nó còn phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế, __________ , tài chính tín dụng.
A.
Tác động liên quan đến khả năng chi tiêu của khách hàng
B.
Kích thích sự phát triển
C.
Mức thu nhập của người dân, nhu cầu tiết kiệm và các điều kiện
D.
Mức thu nhập của người tiêu dùng
Một công ty quyết định sử dụng nghiên cứu thị trường có nghĩa là công ty thực hiện một nghiên cứu cụ thể, tốn kém chẳng hạn như kiểm tra marketing và khảo sát thái độ trên toàn quốc.
A.
Đúng
B.
Sai
Trong môi trường vi mô công ty, các sự kiện của những nhà cung ứng có ảnh hưởng như thế nào đối với hoạt động marketing của công ty?
A.
Nghiêm trọng
B.
Bình thường
C.
Không ảnh hưởng
D.
Các câu đều sai
Một môi trường marketing đối với doanh nghiệp có thể định nghĩa là:
A.
Tập hợp các nhân tố có thể kiểm soát được
B.
Tập hợp nhân tố không thể kiểm soát được
C.
Tập hợp nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó
D.
Tập hợp nhân tố có thể kiểm soát và không kiểm soát được
Để đạt được mục tiêu marketing, doanh nghiệp được tư vấn cần phải:
A.
Duy trì chiến lược hiện tại và toàn bộ chi phí
B.
Thu nhận phản hồi từ phía khách hàng
C.
Phớt lờ những vấn đề không thể kiểm được
D.
Bỏ qua những phương tiện truyền thông độc lập
Nhu cầu thị trường có thể tìm hiểu qua:
A.
Báo cáo bán hàng
B.
Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
C.
Nghiên cứu thị trường
D.
Báo cáo doanh số bán hàng
Nhóm nhân tố vĩ mô bao gồm:
A.
Kinh tế, nhân khẩu và khoa học công nghệ
B.
Văn hóa và chính trị
C.
Khách hàng và đối thủ cạnh tranh
D.
Chỉ có A và B
Có bao nhiêu thị trường khách hàng:
A.
Thị trường người tiêu dùng, nhà sản xuất, bán buôn trung gian
B.
Bán buôn trung gian, cơ quan nhà nước, quốc tế
C.
Quốc tế, nội địa, bán lẻ, bán sỉ
D.
Tiêu dùng, nhà sản xuất, bán buôn trung gian, cơ quan nhà nước và quốc tế
Doanh nghiệp có thể kiểm soát được những vấn đề nào sau đây?
A.
Đặc điểm dân số
B.
Ảnh hưởng văn hóa và xã hội lên người mua
C.
Quy trình quyết định mua hàng
D.
Sự lựa chọn của thị trường mục tiêu
Thị trường đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải tìm __________ hàng hóa của mình.
A.
Để bán và do đó luôn coi trọng khâu tiêu thụ
B.
Những giải pháp tiêu thụ nhanh
C.
Khách hàng cải tiến sản phẩm và bán hàng
D.
Hoạt động marketing mua bán hàng
Virus đã gây thiệt hại cho rất nhiều ngành công nghệ phần mềm khi có nhiều virut đã gây ra việc thâm nhập vào dự liệu cá nhân và ngân hàng để lấy thông tin cơ bản. Lực lượng đó gọi là gì?
A.
Lực lượng tích cực
B.
Lực lượng phá hoại sáng tạo
C.
Lực lượng có ích
D.
Cả ba đều sai
Sự kiên nhẫn của khách hàng là một ví dụ cụ thể về tiêu thức __________ để phân đoạn thị trường.
A.
Địa lý
B.
Xã hội
C.
Tầng lớp xã hội
D.
Không câu nào đúng
Vị trí hiện tại của doanh nghiệp, định hướng trong tương lai, sự phân bố các nguồn lực thường được xác định là:
A.
Kỹ thuật
B.
Đa dạng hóa
C.
Bộ phận kinh doanh chiến lược
D.
Kế hoạch chiến lược doanh nghiệp
Nhu cầu thị trường có thể tìm hiểu qua:
A.
Báo cáo bán hàng
B.
Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
C.
Nghiên cứu thị trường
D.
Báo cáo doanh số bán hàng
Nhằm phục vụ thị trường, các nhà marketing phải huy động nhiều lực lượng công chúng tham gia gồm các nhóm công chúng nào sau đây:
A.
Nhóm quan tâm với thái độ thiện chí, nhóm tìm công ty tìm kiếm sự quan tâm
B.
Nhóm công ty phải chú ý khi họ xuất hiện
C.
Nhóm khách hàng khó khăn
D.
Nhóm thiện chí, nhóm công ty quan tâm và nhóm công ty cần lưu ý khi họ xuất hiện
Người tiêu dùng tổ chức so với người tiêu dùng cuối cùng có sự khác biệt về:
A.
Bản chất sử dụng
B.
Bản chất lựa chọn nhà cung cấp
C.
Bản chất mua hàng
D.
Cả ba câu trên đều đúng
Thị trường theo quan điểm marketing được hiểu là:
A.
Tập hợp những người mua hàng hiện tại và tiềm năng
B.
Tập hợp những người mua hàng quá khứ và hiện tại
C.
Thị trường mà doanh nghiệp đang khai thác
D.
Thị trường mà doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh và gia tăng thị phần
Những vấn đề gây tranh cãi và những vấn đề này có quyền lực nhất định để thực thi hoặc thực hiện:
A.
Ý kiến tập thể
B.
Ý kiến công chúng
C.
Ý kiến cá nhân
D.
Ý kiến ban lãnh đạo
Đối thủ cạnh tranh của bột giặc OMO và tất cả các sản phẩm bột giặc khác trên thị trường. Việc xem xét đối thủ cạnh tranh như trên đây là thuộc cấp độ:
A.
Cạnh tranh mong muốn
B.
Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm
C.
Cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm
D.
Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Cạnh tranh thuần túy được gọi là:
A.
Cạnh tranh không hoàn hảo
B.
Cạnh tranh độc quyền
C.
Cạnh tranh hoàn hảo
D.
Tất cả đều sai
Nhóm nhân tố vi mô bao gồm những nhân tố nào?
A.
Nhân tố công ty, nhà cung cấp
B.
Người môi giới marketing và khách hàng
C.
Đối thủ cạnh tranh và marketing trực tiếp
D.
Cả A, B, C
Khi phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp, nhà phân tích sẽ thấy được:
A.
Cơ hội và tiềm năng của doanh nghiệp
B.
Cơ hội và điểm yếu của doanh nghiệp
C.
Điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp
D.
Tất cả các câu trên
Tính bảo mật rất dễ dàng duy trì trong dữ liệu sơ cấp hơn là dữ liệu thứ cấp.
A.
Đúng
B.
Sai
Nhu cầu của thị trường có thể tìm hiểu qua:
A.
Báo cáo bán hàng
B.
Báo cáo doanh số
C.
Báo cáo nhân sự
D.
Báo cáo phân tích thị trường
Nhu cầu của thị trường có thể tìm hiểu qua:
A.
Báo cáo bán hàng
B.
Báo cáo doanh số
C.
Báo cáo nhân sự
D.
Báo cáo phân tích thị trường
Dân số là yếu tố đầu tiên cần theo dõi trong nghiên cứu môi trường marketing vì những lý do nào sau đây:
A.
Không cần quan tâm đến tuổi tác vì không ảnh hưởng đến các hoạt động marketing
B.
Dấu hiệu cho những loại sản phẩm và dịch vụ sẽ có nhu cầu trong vài năm tới
C.
Cần chia nhỏ nhóm tuổi nhiều hơn để có thể tìm hiểu kỹ lưỡng các thị phần mục tiêu
D.
Câu B và C đúng
Môi trường marketing của doanh nghiệp có thể định nghĩa là:
A.
Một tập hợp những nhân tố có thể kiểm soát được
B.
Một tập hợp những nhân tố không thể kiểm soát được
C.
Một tập hợp những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đó
D.
Một tập hợp những nhân tố có thể kiểm soát được và không kiểm soát được
Sứ mạng của doanh nghiệp được định nghĩa dựa trên cơ sở:
A.
Doanh số bán hàng
B.
Sự phát triển của công nghệ
C.
Các đối tượng khách hàng phục vụ
D.
Các kỹ thuật marketing
Thông tin thị trường chính xác là quan trọng duy nhất đối với việc quyết định.
A.
Đúng
B.
Sai
Người làm marketing phải đảm bảo nắm vững những vấn đề luật pháp vì:
A.
Những quyết định marketing chịu tác động mạnh mẽ của những diễn biến trong môi trường chính trị
B.
Những thay đổi nhiều đạo luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh và bảo vệ người tiêu dùng trước các hoạt động kinh doanh gian dối
C.
Quan tâm đến tính hợp pháp và ban hành những tiêu chuẩn dâoj đức về hướng dẫn những nhà quản trị tiếp thị của mình
D.
Cả ba câu trên đều đúng
Hiện nay tỷ lệ giảm phát ngày càng gia tăng, kinh tế thế giới có nhiều biến động do dư chấn của cuộc khủng hoảng kinh tế. Những vấn đề nào sau đây có nguy cơ ảnh hưởng đến việc thực thi marketing của doanh nghiệp?
A.
Nợ nần tăng cao do khủng hoảng tín dụng
B.
Theo phân phối thu nhập với cơ cấu công nghiệp đất nước
C.
Tình hình huy động vốn của ngân hàng
D.
Câu A và B đúng
Người tiêu dùng mua hàng hóa và sản phẩm cho cá nhân, gia đình hay sử dụng cho hộ gia đình.
A.
Đúng
B.
Sai
Quy trình ra quyết định mua bao gồm:
A.
Nhận thức, thông tin, đánh giá và hành vi sau khi mua
B.
Mua hàng, đánh giá và phản hồi
C.
Nhận thức, mua hàng, đánh giá
D.
Đánh giá và phản hồi sau khi mua
Hàng Việt Nam muốn có chỗ đứng và __________ của khách hàng trong nước và thế giới thì cần phải chiếm được tình cảm của khách hàng.
A.
Tự tin
B.
Niềm tin
C.
Lĩnh hội
D.
Hiểu biết
Một (1)__________là một nhóm người gồm hai hay ba người cùng chung sống với nhau có mối quan hệ máu mủ, hôn nhân, một (2)__________ là đơn vị gia đình gồm có một hay nhiều người và hiện nay ngày càng nhiều hộ độc thân do tỷ lệ (3)__________ ngày càng cao.
A.
(1)hộ gia đình, (2)nông dân, (3)người làm vườn
B.
(1)gia đình, (2)hộ gia đình, (3)ly dị
C.
(1)độc thân,(2)ly dị,(3)ly thân
D.
Cả ba đều sai
Sự không hài lòng đối với nơi mua hàng, các điều khoản và độ sẵn sàng của hàng hóa có thể dẫn đến việc khách hàng dừng tay không mua sản phẩm, thậm chí là hoàn toàn không có vấn để gì xảy ra đối với sản phẩm.
A.
Đúng
B.
Sai
Sản phẩm trà Dr.Thanh tiếp cận dễ dàng với khách hàng do tiếp cận với nhiều dạng khách hàng khác nhau là thể một phần quan trọng trong ý nghĩa của việc:
A.
Phân khúc thị trường
B.
Định vị thị trường
C.
Làm thị trường
D.
Quảng cáo sản phẩm
Quảng cáo xe hơi Toyota “Xe hàng đầu cho người đứng đầu” thể hiện điều gì trong hành vi mua hàng?
A.
Gia đình
B.
Vai trò và vị trí xã hội
C.
Văn hóa
D.
Cá tính
Khi muốn phát họa chân dung của người tiêu dùng, hành vi tiêu dùng được thể hiện rõ rệt qua các vấn đề nào sau đây?
A.
Nghề nghiệp
B.
Tình trạng kinh tế
C.
Lối sống
D.
Cá tính
Những giới hạn trong quy trình quyết định của người tiêu dùng nằm ở những vấn đề nhận thức trong quy trình và việc __________ của khách hàng đối với sự ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô như dân số, xã hội.
A.
Nhận thức
B.
Tìm hiểu
C.
Dò xét
D.
Quan tâm
Nam có ý định mua một chiếc xe máy của nhãn hiệu XYZ. Nam tham khảo bạn bè và được biết xe máy hiệu này dịch vụ bảo trì rất kém. Thông tin trên là:
A.
Một loại nhiễu thông tin
B.
Yếu tố cản trở quyết định mua hàng
C.
Một yếu tố cân nhắc khi sử dụng
D.
Thông tin thứ cấp
Khái niệm “Động cơ” được hiểu là:
A.
Hành vi mang tính định hướng
B.
Nhu cầu có khả năng thanh toán
C.
Nhu cầu đã trở nên bức thiết buộc con người hành động để thỏa mãn nhu cầu đó
D.
Tác nhân kích thích của môi trường
Hành vi mua hàng của khách hàng như thế nào đối với quảng cáo một siêu nhân trong bộ dạng ốm yếu của sữa cho người gầy:
A.
Tẩy chay không muốn thành siêu nhân gầy
B.
Xem để tham khảo trở thành siêu nhân gầy yếu
C.
Ngưỡng mộ siêu nhân gầy
D.
Cả ba câu trên
Hai khách hàng có cùng động cơ như nhau vào cửa hàng nhưng sau khi tính tiền lại khác nhau về nhãn hiệu sản phẩm. Đó là họ có sự khác biệt về:
A.
Sự chú ý
B.
Nhận thức
C.
Thái độ và niềm tin
D.
Không câu nào đúng
Doanh nghiệp nghiên cứu những đặc điểm của quy trình ra quyết định do khách hàng là (1)__________ mua sản phẩm cho cá nhân, gia đình hay hộ gia đình sử dụng trong khi đó (2)__________ mua sản phẩm cho việc sản xuất.
A.
(1)tiêu dùng dò xét, (2)tổ chức
B.
(1)người tiêu dùng cuối cùng, (2)khách hàng tổ chức
C.
(1)phân tích khách hàng, (2)người tiêu dùng
D.
(1)danh sách khách hàng, (2)danh sách tổ chức
Sự trung thành của khách hàng là một tiêu thức __________để phân đoạn thị trường.
A.
Địa lý
B.
Xã hội
C.
Tâm lý
D.
Hành vi
Quy mô tổng cầu thị trường hiện tại được thể hiện theo công thức:
A.
R=NQP
B.
Q=nqp
C.
M=NPR
Hành vi mua sắm của khách hàng chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố chính nào sau đây?
A.
Hành động
B.
Tâm lý và cá nhân
C.
Tập thể
D.
Cả ba câu trên
Theo quan điểm của marketing, phân tích xã hội và tâm lý là lĩnh vực độc lập đòi hỏi phải có sự phân tích sâu sắc của mỗi bên.
A.
Đúng
B.
Sai
Để tìm hiểu tổng cầu của thị trường trong tương lai người làm marketing phải đảm bảo thực hiện vấn đề nào quan trọng nhất sau đây:
A.
Thăm dò ý kiến người mua bao gồm tiến hành điều tra và phỏng vấn
B.
Cung ứng sản phẩm đó trên thị trường
C.
Tập trung cạnh tranh cao
D.
Đảm bảo doanh số và lợi nhuận
Lối sống mới khi càng ngày càng có nhiều phụ nữ đi làm hơn là nội trợ dẫn đến việc gia tăng bán hàng và doanh số đối với các loại máy giặt, máy hút bụi...
A.
Đúng
B.
Sai
Quan điểm cho rằng “Nếu bạn cho rằng tất cả mọi người đều là khách hàng của bạn thì bạn chẳng có nổi một khách hàng” là thể hiện việc nhà marketing cần phải làm gì?
A.
Nghiên cứu thị trường
B.
Nghiên cứu sản phẩm
C.
Phân khúc và định vị thị trường
D.
Cả ba câu trên đều sau
Những yếu tố tâm lý của khách hàng bao gồm (1)__________, phản ánh của từng người thông qua (2)__________ hay __________ dù là tiêu cực hay tích cực.
A.
(1)cá tính, (2)thái độ, (3)ý kiến
B.
(1)hành vi, (2)cư xử, (3)cá tính
C.
(1)tầng lớp xã hội, (2)thái độ, (3)hành vi
D.
Tất cả cá câu đều đúng
Khách sạn Sheraton phục vụ khách hàng với tiêu chuẩn 5 sao thể hiện phân khúc thị trường gì?
A.
Bậc cao
B.
Những người nhiều tiền, sang trọng
C.
Bình thường
D.
Câu A và B đúng
Nhận thức và tri giác là thể hiện con người có những nhận thức khác nhau về cùng một tình huống do chi giác có chọn lọc, bóp méo và ghi nhớ thông tin ghi nhớ có chọn lọc.
A.
Đúng
B.
Sai
Yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vi mua cá nhân?
A.
Gia đình
B.
Nhóm ngưỡng mộ
C.
Nhóm tham khảo
D.
Cả ba câu trên
Người Châu Á thích sử dụng đũa để ăn cơm, người Châu Âu ăn bằng đĩa muỗng thể hiện điều gì:
A.
Cá tính
B.
Văn hóa
C.
Chuẩn mực
D.
Truyền thông
Đề phát triển kế hoạch marketing và đảm bảo thực hiện mục tiêu hoạt động và tránh tình trạng doanh nghiệp có tầm nhìn hạn hẹp đối với thị trường nhiều doanh nghiệp cần tìm kiếm những (1)__________ từ phía khách hàng để (2)__________ những kế hoạch marketing với sự thay đổi của môi trường.
A.
(1)marketing tổng thể, (2)thị trường
B.
(1)phản hồi,(2)đáp ứng
C.
(1)thất nghiệp,(2)lạm phát
D.
(1)lạm phát, (2)giá cả leo thang
Sự trung thành đối với thương hiệu là thế hiện nỗ lực của người tiêu dùng giảm thời gian, suy nghĩ và rủi ro
A.
Đúng
B.
Sai
Tập hợp các quan điểm theo niềm tin của một khách hàng về một nhãn hiệu sản phẩm nào đó được gọi là:
A.
Các thuộc tính nổi bật
B.
Các chức năng hữu ích
C.
Các giá trị tiêu dùng
D.
Hình ảnh về nhãn hiệu
Vì đối tượng tập trung chính của tiếp thị là (1)__________, doanh nghiệp tham gia vào việc (2)__________ và xác định đối tượng công chúng phù hợp để xuất hiện trên thị trường.
A.
(1)người tiêu dùng,(2)phân tích người tiêu dùng
B.
(1)khách hàng, (2)doanh nghiệp
C.
(1)cơ quan,(2)tổ chức
D.
Cả ba câu trên
