Font size
Worksheetskhí cụ điện
Total questions: 166
Worksheet time: 42hrs 30mins
Khi hồ quang AC bị dập tắt cưỡng bức trong 1 thời gian rất ngắn thì xuất hiện hiện tượng sau
quá áp
quá tải
quá dòng
Khi hồ quang AC bị dập tắt cưỡng bức trong 1 thời gian rất ngắn thì xuất hiện hiện tượng sau
Sự cưỡng bức dòng hạ xuống giá trị 0
Sự cưỡng bức dòng hạ xuống giá trị 1
Sự cưỡng bức dòng tăng lên giá trị 10
Sự cưỡng bức dòng tăng lên giá trị 100
Hồ quang AC coi như bị đập tắt nếu
Tạo đc đk để nó ko phát sinh trở lại trong nửa chu kì tiếp theo
Tạo đc đk để nó ko phát sinh trở lại trong cả chu kì tiếp theo
Tạo đc đk để nó phát sinh trở lại trong nửa chu kì tiếp theo
Tạo đc đk để nó phát sinh trở lại trong nửa chu kì tiếp theo
Một trong những biện pháp để dập hồ quang AC là
Làm tiêu tán nhiệt lượng của hồ quang
Làm tăng nhiệt lượng của hồ quang
Làm giảm nhiệt lượng của hồ quang
Làm cân bằng nhiệt lượng của hồ quang
Một trong những biện pháp để dập hồ quang AC là
Tăng độ dài hồ quang
giảm độ dài hồ quang
Một trong những biện pháp để dập hồ quang AC là
Thay đổi điện áp hồ quang bằng cách phân hồ quang thành nhiều hồ quang ngắn nhờ các vách kim loại
Dùng từ trường thổi hồ quang chuyển động nhanh
Dùng khe hở hẹp để hồ quang cọ xát vào vách tầm giải nhiệt
Một trong những biện pháp để dập hồ quang AC bằng cách làm tiểu tản nhiệt lượng của hỗ
quang
Dùng từ trường thổi hồ quang chuyển động nhanh
Tăng độ dài hồ quang
Giảm độ dài hồ quang
Một trong những biện pháp để dập hồ quang AC bằng cách làm tiêu tán nhiệt lượng của hồ quang
Dùng khe hở hẹp để hồ quang cọ xát vào vách tầm giải nhiệt
Tăng độ dài hồ quang
Giảm độ dài hồ quang
Khí cụ điện là
Thiết bị dùng để đóng cắt, bảo vệ, điều khiển, điều chỉnh các lưới điện, mạch điện. các loại máy điện và các máy công cụ trong quá trình sản xuất
Thiết bị dùng để đóng mở, bảo vệ, điều khiển, điều chỉnh các lưới điện, mạch điện. các loại máy điện và các máy công cụ trong quá trình sản xuất
Thiết bị dùng để bảo vệ, điều khiển, điều chỉnh các lưới điện, mạch điện. các loại máy điện và các máy công cụ trong quá trình sản xuất
Thiết bị dùng để đóng cắt, điều khiển, điều chỉnh các lưới điện, mạch điện. các loại máy điện và các máy công cụ trong quá trình sản xuất
Công tắc xoay ( hộp ) là khí cụ điện
dùng để đóng, cắt, đối nổi ko thường xuyên, mạch điện củ công suất họ lớn ( dòng điện đến 400A, điện áp 1 chiều 220V, xoay chiều 380V)
dùng để đóng, mở, đối nổi ko thường xuyên, mạch điện củ công suất họ lớn ( dòng điện đến 400A, điện áp 1 chiều 220V, xoay chiều 380V)
dùng để đóng, cắt, đối nổi ko thường xuyên, mạch điện củ công suất họ lớn ( dòng điện đến 400A, điện áp 1 chiều 220V, xoay chiều 220V)
dùng để đóng, cắt, đối nổi ko thường xuyên, mạch điện củ công suất họ lớn ( dòng điện đến 400A, điện áp 1 chiều 380V, xoay chiều 380V)
Công tắc hành trình là khí cụ điện
Dùng để đóng, cắt, chuyển đổi mạch điều khiển trong truyền động điện tự động theo tín hiệu hành trình
Dùng để đóng, cắt, chuyển đổi mạch điều khiển trong truyền động điện
Dùng để đóng, mở, chuyển đổi mạch điều khiển trong truyền động điện tự động theo tín hiệu hành trình
Cầu dao điện thường dùng để
Dùng ngắt bằng tay, ko thường xuyên, mạch điện có nguồn điện áp cung cấp đến 440V điện áp 1 chiều và 660V điện áp xoay chiều
Dùng ngắt bằng tay, thường xuyên, mạch điện có nguồn điện áp cung cấp đến 440V điện áp 1 chiều và 660V điện áp xoay chiều
Dùng ngắt tự động, ko thường xuyên, mạch điện có nguồn điện áp cung cấp đến 440V điện áp 1 chiều và 660V điện áp xoay chiều
Dùng ngắt tự động, thường xuyên, mạch điện có nguồn điện áp cung cấp đến 440V điện áp 1 chiều và 660V điện áp xoay chiều
Nút nhấn là
Một KCĐ dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện tử khác nhau
Một KCĐ dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện khác nhau
Hai KCĐ dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện tử khác nhau
Hai KCĐ dùng để đóng ngắt từ xa các thiết bị điện khác nhau
Phân loại mút nhấn theo hình dạng bên ngoài gồm mấy loại
1
2
3
4
Phân loại mút nhấn theo yêu cầu điều khiển gồm mấy loại
1
2
3
Phân loại theo trạng thái tiếp điểm, núi ẩn có mấy loại
3 loại, nút ẩn thường mở, thường đóng và nút ấn kép
2 loại, nút ẩn thường mở, thường đóng
2 loại, nút ẩn thường mở, ấn kép
1 loại là nút ấn
Một máy bơm nước sử dụng động cơ điện không đồng bộ ba pha nối vào mạch điện ba pha 220V/380V, 50Hz. Động cơ có công suất định mức 15kW, hiệu suất 0.81, hệ số công suất 0.86 hệ số mở máy Kmm=5.5, động cơ nổi dậy hình sao. Sử dụng khí cụ điện nào dưới đây để đóng cải điện cho động cơ.
Cầu dao
Công tắc hộp
Contactor
Áp-tô-mát
Một máy bơm nước sử dụng động cơ điện không đồng bộ ba pha nổi vào mạch điện ba pha 220V/380V, 50Hz. Động cơ có công suất định mức 15kW, hiệu suất 0.81; hệ số công suất 0.86, hệ số mở máy Kmm-5.5, động cơ nổi dậy bình sao. Sử dụng khi cụ điện nào dưới đây để bảo vệ dòng điện ngắn mạch cho động cơ
Cầu chì
Cầu dao
Rơle nhiệt
Rơle điện áp
Một máy bơm nước sử dụng động cơ điện không đồng bộ ba pha nối vào mạch điện ba pha 220V/380V, 50Hz. Động cơ có công suất định mức 15kW, hiệu suất 0.81; hệ số công suất 0.86. hệ số mở máy Kmm=5.5, động cơ nổi dậy hình sao. Sử dụng khi cụ điện nào dưới đây để bảo vệ dòng điện quá tài cho động cơ
cầu chì
áp-tô-mặt dòng điện dư
rơle nhiệt
rơle điện áp
Cầu chỉ là
Một KCĐ dùng để bảo vệ thiết bị, lưới điện tránh sự cố ngắn mạch, quá tải
Một KCĐ dùng để bảo vệ thiết bị, lưới điện tránh sự cốngắn mạch
Một KCĐ dùng để bảo vệ thiết bị, tránh sự cố ngắn mạch, quá tải
Một KCĐ dùng để bảo vệ thiết bị, lưới điện tránh sự cố quá tải
Cầu chỉ là khí cụ điện tự động cắt mạch điện khi có sự cố
Quá tải và ngắn mạch
Quá tải
ngắn mạch
Quá dòng
Đặc tính ampe-giây của cầu chì là
Sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt dây chảy với dòng điện chạy qua
Sự phụ thuộc của thời gian chảy đứt dây chảy với điện áp chạy qua
Sự phụ thuộc của tốc độ chảy đứt dây chảy với dòng điện chạy qua
Sự phụ thuộc của tốc độ chảy đứt dây chảy với điện áp chạy qua
Dòng điện giới hạn của cầu chì I0, là
Trị số dòng điện mà dây chảy cầu chì bị đứt khi đạt tới nhiệt độ giới hạn
Trị số dòng điện mà dây chảy cầu chì bị đứt khi đạt tới nhiệt độ 100 độ C
Trị số dòng điện mà dây chảy cầu chì bị đứt khi đạt tới nhiệt độ thấp
Dây chảy cầu chỉ bị đứt khi giá trị dòng điện qua cầu chỉ là
Icc > Igh
Icc < Igh
Icc = Igh
Icc ≥ Igh
Thời gian ngắt của cầu chỉ là khoảng thời gian
Từ khi bắt đầu sự cố đến khi hồ quang trên dây chảy đc dập tắt hoàn toàn
Từ khi bắt đầu sự cố đến khi hồ quang trên dây chảy đc dập tắt
5s
10s
Chức năng chính của cầu chì là
Ngăn ngừa dòng điện quá mức chạy qua mạch điện
Ngăn ngừa dòng điện thấp chạy qua mạch điện
Ngăn ngừa dòng điện cao áo chạy qua mạch điện
Cầu chì nếu đc sử dụng không bao giờ để lắp vào
Dây trung tính
Dây pha
dây nối đất
Cầu chỉ có ưu điểm nào
hiết bị bao vệ rẻ nhất, ko cần bao tri (1)
Đặc tính bảo vệ dòng điện thời gian nghịch đảo (2)
Hạn chế tác dụng của dòng điện trong điều kiện ngắn mạch (3)
Cả 3 trường hợp (1).(2).(3)
Một dây chảy cầu chỉ có
Đặc tính thời gian nghịch đảo (2)
Đặc tính thời gian thuận đảo (1)
Cả trường hợp (1) và (2)
Dây chảy cầu chì trong mạch điện một chiều đc lắp vào
Chỉ mạch cực âm (1)
Chi mạch cực dương (2)
Cả (1) và (2)
Hoặc (1) hoặc (2)
Cầu chỉ hoạt động dựa trên tác dụng nào sau đây của dòng điện
Tác dụng nhiệt
Tác dụng tải
Tác dụng phụ
Cầu chỉ sử dụng trong mạch động cơ cung cấp bảo vệ chống lại
Ngắn mạch và quá tải
Ngắn mạch
quá tải
quá
Cầu chỉ loại có thể thay dây chảy ( loại nửa kín- kit kat) có khả năng ngắt
Thấp
Cao
Bình thường
Trong cầu chỉ HRC ( cầu chỉ có khả năng cất cao) thời gian giữa cắn đóng điện và đóng điện bằng 0 để gọi là
Thời gian hồ quang (2)
Thời gian dòng điện (1)
Cả (1) và (2)
Hoặc (1), hoặc (2)
Cầu chỉ có khả năng cất cao (HRC) so với cầu chỉ có thể thay đây chày Kitk At có
ko có hiệu ứng ủ nhiệt (Xét về thời gian)
tốc độ hoạt động cao
khả năng cắt cao
Cả 3 đáp án trên
CC có khả năng cắt cao HRC cung cấp khả năng bảo vệ tốt nhất chống lại
Dòng điện ngắn mạch
Dòng điện quá tải
Dòng điện quá dòng
Một cầu chỉ thực hiện
Chỉ phát hiện sự cố (1)
Chỉ sự ngắt dòng điện (2)
Cả 1 và 2
Ko phải 1 và 2
Một dây chảy cầu chỉ phải có điểm nóng chảy
Cao (1)
Thấp (2)
Cao thấp như nhau (3)
Cả (1,2,3)
Dây chảy cầu chì nóng chảy dùng .... Dòng điện sự cổ đạt đến đỉnh đầu tiên
Trước khi (1)
Sau khi (2)
Đúng khi (3)
Ko phải (1,2,3)
Dòng điện cắt trong cầu chỉ là
Giá trị hiệu dụng thực tế đạt đc (1)
Giá trị cực đại thực tế đạt đc (2)
Giá trị trung bình đạt đc (3)
Ko phải (1.2.3)
Cầu chỉ có khả năng cắt cao HRC đc sử dụng trong
Động cơ công nghiệp
Bảo vệ phát điện
Mạch điện
Rơ le nhiệt (phần từ đốt nóng) được nổi như thế nào vs phụ tải trong mạch điện
Nối tiếp (1)
Song song (2)
Cả (1) và (2)
Ko phải (1) và (2)
Rơ le dòng điện loại thời gian nghịch đảo để sử dụng để bảo vệ
Đường dây
Máy biến áp
Máy phát điện
Cả (1,2,3)
Rơ le dòng điện loại thời gian nghịch đảo bình thường đc sử dụng để bao vệ lỗi qua dòng điện và chạm đất của máy biến áp khi
tải nặng (1)
Các ngắn mạch bên trong (2)
các ngắn mạch bên ngoài (3)
cả (1,2,3)
Role dòng điện đc nối như thế nào vs phụ tải trong mạch điện
song song
ko có đáp án
cả 2
nối tiếp
Rơ le điện áp thấp có thể đc sử dụng để
Máy phát điện
thanh cài
máy biển áp
Cả 3
Role điện áp đc nối như thế nào vs phụ tải trong mạch điện
nối tiếp
Song song
cả 2
ko có đáp án
Phân loại các role bảo vệ dòng điện, điện áp theo thời gian bao gồm
rơle tức thời
độ trễ thời gian xác định
độ trễ thời gian nghịch đảo
cả 3
Điện áp tác động trong role bảo vệ điện áp quá mức để chỉ định là
điện áp định mức tối thiểu để rơle khởi động
dòng điện định mức tối thiểu để rơle khởi động
dòng điện định mức để rơle khởi động
điện áp định mức để rơle khởi động
Dây cháy cầu chỉ luôn kết nối với
Dây pha
Dây trung tính
Tải
Hình thức bảo vệ mạch điện rẻ nhất là
cầu chì
rơle
áp-tô-mát
Đặc tính chính của một dây chảy cầu chỉ là
Điểm nóng chảy thấp
Độ dẫn điện cao
Ít hư hỏng do sự oxi hóa
Cả 3 đáp án trên
Liên quan đến cầu chì, điều nào trong số các tuyên bố sau đây là đúng
Dòng điện lớn hơn thì thời gian đứt cầu chì nhỏ hơn
Dòng điện lớn hơn thì thời gian đứt cầu chì lớn hơn
Dòng điện nhỏ hơn thì thời gian đứt cầu chì nhỏ hơn
Hệ số nóng chảy của cầu chì là
Tỷ số dòng điện nhỏ nhất mà dây chảy cầu chì chạy đứt so với dòng điện định mức của cầu chì
Tỷ số dòng điện lớn nhất mà dây chảy cầu chì chạy đứt so với dòng điện định mức của cầu chì
Tỷ số dòng điện trung bình mà dây chảy cầu chì chạy đứt so với dòng điện định mức của cầu chì
Giá trị của hệ số nóng chạy của cầu chỉ là
0
1
<1
>1
Cầu chỉ đc nổi như thế nào vs phụ tải trong mạch điện
Nối tiếp (1)
Song song (2)
Cả (1) và (2)
Ko phải (1) và (2)
Rơ le nhiệt đc sử dụng để bảo vệ động cơ tránh khỏi dòng điện do
Tải nặng
Quá dòng
ngắn mạch
Rơ le nhiệt là
Một loại KCĐ dùng để bảo vệ dùng cơ và mạch điện khi có sự cố quả tải
Một loại KCĐ dùng để bảo vệ dùng mạch điện khi có sự cố quả tải
Một loại KCĐ dùng để bảo vệ dùng cơ khi có sự cố quả tải
Một loại KCĐ dùng để bảo vệ dùng cơ và mạch điện khi có sự cố ngắn mạch
phân loại rơ le nhiệt theo kết cấu gồm mấy loại
2
3
4
5
Dài lưỡng kim trong rơ le nhiệt, bao gồm hai dài kim loại khác nhau
Nhiệt riêng (1)
Độ dẫn nhiệt (2)
Hệ số giãn nở nhiệt (3)
Cả (1.2.3)
Rơ le nhiệt thường đc sử dụng trong
Các bộ khởi động động cơ
Bảo vệ máy biến áp
Bảo vệ máy phát điện
Không phải đáp án
Cấu tạo áp tô mát gồm các bộ phận chính
Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang, hệ thống truyền động tiếp điểm, cơ cấu ngắt
Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang, hệ thống truyền động tiếp điểm
Hệ thống tiếp điểm, hệ thống dập hồ quang, cơ cấu ngắt
ệ thống dập hồ quang, hệ thống truyền động tiếp điểm, cơ cấu ngắt
Phần nào của aptomat có tác dụng ngắt dòng điện
cuộn dây ngắt
iếp điểm
môi trường
tay cầm
Loại cơ cấu ngắt nào thường đc sử dụng trong các aptomat
bằng tay
tự động
tùy thuộc vào mức điện áp
ko có đáp án
Aptomat loại trang bị cơ cầu nhiệt có
cơ cấu ngắt hoạt động có trễ
cơ cẩu ngắt hoạt động tức thời
cả 2
không có đáp án
Aptomat loại trang bị cơ cấu ngắt từ tỉnh có
cơ cấu ngắt hoạt động tức thời
cơ cấu ngắt hoạt động có trễ
cả 2
ko có đáp án
Thiết bị bảo vệ nào sẽ ko hoạt động do quá dòng
Aptomat dòng điện dư
Cầu chì
Rơ-le nhiệt
Rơ-le thời gian
Nguyên lý hoạt động của aptomat dựa trên
Hiện tg từ tính của dòng điện
Hiện tg quá dòng của dòng điện
Hiện tg quá tải của dòng điện
Hiện tg quá áp của dòng điện
Aptomat dòng điện dư dùng để
Phát hiện và ngắt dòng điện rò rỉ
Phát hiện và ngắt dòng điện quá tải
Phát hiện và ngắt dòng điện quá dòng
Aptomat dòng điện dư phải để sử dụng nối tiếp vs
cầu chì
aptomat bảo vệ quá dòng
hoặc A hoặc B
ko A ko B
Aptomat dòng điện dư hoạt động dựa trên nguyên lý
Dòng điện đến trong 1 mạch phải bằng dòng diện đi ra từ mạch đó
Dòng diện đến trong 1 mạch phải bằng điện áp đi ra từ mạch để
Dòng diện đến trong 1 mạch phải bằng tải đi ra từ mạch để
Aptomat dòng điện dư phân loại theo số cực ko có loại nào
1 cực
2 cực
3 cực
4 cực
Aptomat dòng điện dư phản loại theo trị số dòng điện dư ko có loại nào
30mA
100mA
300mA
50mA
Cấu tạo aptomat dòng điện dư gồm các bộ phận chỉnh
Máy biển áp dòng điện cân bằng, role ngắt, hệ thống tiếp điểm, đầu nổi dậy đến và đi, núm bật/tắt, bộ phận kiểm tra thủ
Máy biển áp dòng điện cân bằng, role ngắt, hệ thống tiếp điểm, đầu nổi dậy đến và đi, bộ phận kiểm tra thủ
Máy biển áp dòng điện cân bằng, role ngắt, đầu nổi dậy đến và đi, núm bật/tắt, bộ phận kiểm tra thủ
Contactor là
Một khi cụ điện hạ áp dùng để đóng cắt từ xa tự động hạ bằng nút ẩn các mạch điện lực có phụ tải
Một khi cụ điện hạ áp dùng để đóng cắt từ xa tự động hạ bằng nút ẩn các mạch điện lực có trung tính
Một khi cụ điện hạ áp dùng để đóng cắt từ xa tự động hạ bằng nút ẩn các mạch điện lực có nối đất
Một khi cụ điện hạ áp dùng để đóng cắt từ xa tự động hạ bằng nút ẩn các mạch điện lực có
Theo nguyên lý truyền động ko có loại contactor nào
Kiểu động cơ đốt trong
Kiểu tự động
Điện áp định mức của contactor
Điện áp của mạch tương ứng mà tiếp điểm chính phải đóng cắt
Điện áp của mạch tương ứng mà tiếp điểm chính phải đóng mở
Điện áp của mạch tương ứng mà tiếp điểm phụ phải đóng cắt
Điện áp của mạch tương ứng mà tiếp điểm phải đóng mở
Dòng điện định mức của contactor
Dòng điện đi qua tiếp điểm chính ở chế độ làm việc lâu dài
Dòng điện đi qua tiếp điểm chỉnh ở chế độ làm việc bình thường
Dòng điện đi qua tiếp điểm chỉnh ở chế độ làm việc ngắn
Tuổi thọ của contactor đc tính bằng
Số lần đóng mở tiếp điểm ko tải hoặc có tải định mức
Số lần đóng cắt tiếp điểm ko tải hoặc có tải định mức
Số lần đóng mở tiếp điểm ko tải hoặc có tải quá áp
Tần số thao tác của contactor
Số lần đóng cắt contactor trong một giờ
Số lần đóng cắt contactor trong một năm
Số lần đóng cắt contactor trong hai giờ
Số lần đóng cắt contactor trong ba giờ
Role thời gian là
là loại le mà khi nhận tín hiệu ( đóng hoặc ngắt nguồn cung cấp cho rơle), nó mở hoặc đóng các tiếp điểm sau 1 khoảng thời gian đặt trc trải qua, do đó cung cấp chức năng đi theo thời gian
là một loại thiết bị điện dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường dùng kèm với Contactor (Khởi động từ)
là một loại thiết bị điện từ, nó dựa trên hoạt động của cuộn dây điện từ tác động lên các bộ phận truyền động để phát hiện các điều kiện hoạt động bất thường như quá dòng, quá áp, dòng công suất ngược, tần số quá cao hoặc thấp.
Cấu trúc chung của role thời gian
Bộ phận động lực, bộ phận tạo thời gian, bộ phận đầu ra
Bộ phận động lực, bộ phận tạo thời gian
Bộ phận động lực, bộ phận đầu ra
ộ phận tạo thời gian, bộ phận đầu ra
Role tốc độ là loại rơle
Đại lượng đầu vào của ra là là tốc độ quay của thiết bị làm việc, đại lượng trên Trạng thái đóng, mở của tiếp điểm . Rơle sẽ tác động khi tốc độ quay vượt xa trị và đã định
Đại lượng đầu vào của ra là là tốc độ quay của thiết bị làm việc, đại lượng trên Trạng thái đóng, cắt của tiếp điểm . Rơle sẽ tác động khi tốc độ quay vượt xa trị và đã định
Đại lượng đầu vào của ra là là tốc độ dòng của thiết bị làm việc, đại lượng trên Trạng thái đóng, mở của tiếp điểm . Rơle sẽ tác động khi tốc độ quay vượt xa trị và đã định
Công dụng của rơle tốc độ
dùng trong các mạch tự động điều khiển dựa trên nguyên tắc tốc độ
dùng trong các mạch quá dòng dựa trên nguyên tắc tốc độ
dùng trong các mạch quá áp dựa trên nguyên tắc tốc độ
Role ngắt trễ (OFF DELAY) hoạt động
Khi cấp nguồn vào rơle thời gian OFF DELAY, các tiếp điểm tác động tác thời duy trì trạng thái này. Khi ngưng cấp nguồn vào cuộn dây, tất cả các tiếp điểm tác động không tính thời gian trở về trạng thái ban đầu. Tiếp sau đó một khoảng thời gia đã định trước, các tiếp điểm tác động có tính thời gian sẽ chuyển về trạng thái ban đầu
Khi cấp nguồn vào rơle thời gian OFF DELAY, các tiếp điểm tác động tác thời duy trì trạng thái này. Khi ngưng cấp nguồn vào cuộn dây, tất cả các tiếp điểm tác động không tính thời gian trở về trạng thái ban đầu. Tiếp sau đó một khoảng thời gia đã định sau khi các tiếp điểm tác động có tính thời gian sẽ chuyển về trạng thái ban đầu
Lực điện động là
Lực cơ học sinh ra khi vật dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường
Lực cơ học sinh ra khi vật dẫn mang dòng điện đặt trong từ thông
Lực cơ học sinh ra khi vật dẫn mang dòng điện đặt trong cuộn cảm
Trong trường hợp nào ko phải là nguyên nhân sinh ra lực điện động
Hai dây dẫn đặt cạnh nhau
Hai dây dẫn được nối tiếp
Hai dây dẫn được mắc song song
Nếu từ trưởng B không đổi tại mọi điểm dòng điện 1 chạy trên toàn bộ chiều dài I của dây dẫn thẳng thì lực điện động có giá trị là
F = B × i × l × Sin(φ)
F = B × i × l × Cos(φ)
F = B × s × l × Sin(φ)
F = B × s × l × Cos(φ)
Khi dây dẫn dẫn dòng AC thi lực điện động đạt giá trị lớn nhất khi
i = √2 × l
i = √2 × i
i = ∛2 × l
i = ∛2 × i
Sự ổn định điện động của khí cụ điện là
Khả năng chịu tác động cơ khi do lực điện động sinh ra khi cả dòng điện ngắn mạch nguy hiểm
Khả năng chịu tác động cơ khi do lực điện động sinh ra khi cả dòng điện nguy hiểm
Khả năng chịu tác động cơ khi do lực điện động sinh ra khi cả quá tải nguy hiểm
Điều kiện chọn khí cụ điện theo điều kiện ổn định lực điện động khi dòng điện
im ≥ ixk
im ≤ ixk
im > ixk
im < ixk
Khi cụ điện phát nóng khác nhau theo
Chế độ làm việc
Chế độ nghỉ ngơi
Khi cụ điện được chia thành bao nhiêu chế độ làm việc
2
3
4
5
Một trong những yếu tố gây ra sự phát nóng khi cụ điện là
Tổn hao đồng trong khí cụ điện
Tổn hao nhôm trong khí cụ điện
Tổn hao sắt trong khí cụ điện
Tổn hao vật trong khí cụ điện
Một trong những yếu tố gây ra sự phát nóng của khí cụ điện là
Tổn hao sắt trong khí cụ điện
Tổn hao đồng trong khí cụ điện
Tổn hao nhôm trong khí cụ điện
Tổn hao vật liệu trong cụ điện
Một trong những yếu tố gây ra sự phát nóng khí cụ điện là
Hồ quang điện sinh ra trong khi cụ điện
Bị quá áp trong khi cụ điện
Bị quá dòng trong khi cụ điện
Chế độ làm việc ngắn hạn là
Chế độ mà khi cụ làm việc trong thời gian dài t<t1, trong đó t1 là thời gian phát mỏng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định vs phu tải ko đổi hay thay đổi ít
Chế độ mà khi cụ làm việc trong thời gian dài t>t1, trong đó 11 là thời gian phát nóng của khi cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định vs phụ tai ko đổi hay thay đổi ít
Chế độ li của khi cụ điện vs 1 tgian tLV mà nhiệt độ phải nóng Chưa đạt tới độ chênh lệch nhiệt ổn định và sau đó nghỉ một thời gian trc mà nhiệt độ chưa giảm về nhiệt độ ban đầu rồi tiếp tục làm việc và nghi xen kẽ
Chế độ làm việc dài hạn là
Chế độ mà khi cụ làm việc trong thời gian dài t>t1, trong đó 11 là thời gian phát nóng của khi cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định vs phụ tai ko đổi hay thay đổi ít
Chế độ mà khi cụ làm việc trong thời gian dài t<t1, trong đó t1 là thời gian phát mỏng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định vs phu tải ko đổi hay thay đổi ít
Chế độ li của khi cụ điện vs 1 tgian tLV mà nhiệt độ phải nóng Chưa đạt tới độ chênh lệch nhiệt ổn định và sau đó nghỉ một thời gian trc mà nhiệt độ chưa giảm về nhiệt độ ban đầu rồi tiếp tục làm việc và nghi xen kẽ
Chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại là
Chế độ li của khi cụ điện vs 1 tgian tLV mà nhiệt độ phải nóng Chưa đạt tới độ chênh lệch nhiệt ổn định và sau đó nghỉ một thời gian trc mà nhiệt độ chưa giảm về nhiệt độ ban đầu rồi tiếp tục làm việc và nghi xen kẽ
Chế độ mà khi cụ làm việc trong thời gian dài t<t1, trong đó t1 là thời gian phát mỏng của khí cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định vs phu tải ko đổi hay thay đổi ít
Chế độ mà khi cụ làm việc trong thời gian dài t>t1, trong đó 11 là thời gian phát nóng của khi cụ điện từ nhiệt độ môi trường xung quanh đến nhiệt độ ổn định vs phụ tai ko đổi hay thay đổi ít
Hằng số thời gian phát nóng là
Khoảng thời gian cần thiết để vật dẫn đạt tới độ tăng nhiệt ổn định T nếu toàn bộ nhiệt lượng chỉ dùng để đốt nóng vật dẫn mà ko tòa ra môi trường xung quanh
Chế độ li của khi cụ điện vs 1 tgian tLV mà nhiệt độ phải nóng Chưa đạt tới độ chênh lệch nhiệt ổn định và sau đó nghỉ một thời gian trc mà nhiệt độ chưa giảm về nhiệt độ ban đầu rồi tiếp tục làm việc và nghi xen kẽ
Khi cụ điển làm việc ở chế độ ngắn hạn lập lại với thời gian trong một chu kỳ toc, 20s, hà số phụ tải (hệ số đông điện DL- 75%, hằng số thời gian phát sóng T-900s) thì hệ số quá tài công suất là:
60,5
50,5
40,5
70,5
Khí cụ điện làm việc ở chế độ ngắn hạn lập lại với thời gian trong một chu ki tex–20s, hệ số phụ tại (hệ số đóng điện ĐL=65%) hằng số thời gian phát nóng T-900s thì hệ số quả tài dòng điện là
8,35
9,35
7,35
6,
Yếu tố gây ra sự phát nóng
P lớn → I lớn → Tổn hao Cu → Nhiệt độ
P lớn → I lớn → Nhiệt độ → Tổn hao Cu
I lớn → P lớn → Tổn hao Cu → Nhiệt độ
I lớn → P lớn → Nhiệt độ → Tổn hao Cu
Chất cách điện có đặc điểm nào sau đây
1 vùng hóa trị đầy đủ
1 vùng dẫn trống
hoảng cách năng lượng lớn
Tất cả các câu đúng
Phản ion hóa do sự khuếch tán là
Các điện tử từ vùng có mật độ điện tích cao di chuyển sang vùng có mật độ điện tích thấp
Các điện tử từ vùng có mật độ điện tích cao di chuyển sang vùng có mật độ điện tích cao
Các điện tử từ vùng có mật độ điện tích thấp di chuyển sang vùng có mật độ điện tích thấp
Các điện tử từ vùng có mật độ điện tích thấp di chuyển sang vùng có mật độ điện tích
Trên quan điểm năng lượng mà xét thì
Ngắt mạch dòng AC dễ hơn dòng DC
Ngắt mạch dòng DC dễ hơn dòng AC
Điện trở cách điện là ... với sự gia tăng nhiệt độ
Giảm
Tăng
Vừa tăng vừa giảm
Không có đáp
Vật liệu cách điện nào sau đây được dùng phổ biến cho đường dây tải điện trên không?
Cả sứ và thủy tinh cường lực
Cả cao su và thủy tinh cường lực
Cả sứ và cao su
Vật liệu điện môi thực chất là
Vật liệu cách điện
Vật liệu dẫn điện
Vật liệu bão hòa
Vật liệu cách điện được sử dụng cho hầu hết các thiết bị điện- điện tử phải có đặc điểm nào sau đây
Ổn định nhiệt
Độ bền cơ học cao
Độ bền điện cao
Tất cả các ý trên
Trường hợp nào không phải là một dạng ion hóa chất khi
tự phải xạ điện tử
phát xạ nhiệt điện tử
ion hóa do va chạm
trường hợp khác
Sự phát xạ electron do điện trưởng ngoài
Khi đặt lên các điện cực một điện trường đủ lớn các điện cực cả sự phát xạ mạnh các electron
Các electron phải xạ đo được cung cấp thêm nhiệt lượng từ các nguồn nhiệt
Khi di chuyển dưới điện trường, các hạt mang điện cả có gia tốc
Sự phát xạ nhiệt điện tu khi
Các electron phải xạ đo được cung cấp thêm nhiệt lượng từ các nguồn nhiệt
Khi đặt lên các điện cực một điện trường đủ lớn các điện cực cả sự phát xạ mạnh các electron
Khi di chuyển dưới điện trường, các hạt mang điện cả có gia tốc
Sự ion hóa do va đập là do
Khi di chuyển dưới điện trường, các hạt mang điện cả có gia tốc
Các electron phải xạ đo được cung cấp thêm nhiệt lượng từ các nguồn nhiệt
Quá trình trung hòa các hạt mang điện
Quá trình phản ion hóa là
Quả trình trung hòa các hạt mang điện
Các hạt mang diện tích trái dấu hút nhau và trở thành phân tử trung hòa khi và cham
Khi di chuyển dưới điện trường, các hạt mang điện cả có gia tốc
Phản ion hỏa do sự kết hợp tự nhiên là
Các hạt mang diện tích trái dấu hút nhau và trở thành phân tử trung hòa khi và cham
Các hạt mang diện tích cùng dấu đẩy nhau và trở thành phân tử trung hòa khi và cham
Phần ion hóa do sự khuếch tán là
Các điện tử từ vùng có mật độ diện tích cao di chuyển sang vùng có mặt để điện tách thấp
Các điện tử từ vùng có mật độ diện tích cao di chuyển sang vùng có mặt để điện tách cao
Các điện tử từ vùng có mật độ diện tích thấp di chuyển sang vùng có mặt để điện tách thấp
Các điện tử từ vùng có mật độ diện tích di chuyển sang vùng có mặt để điện tách cao
Dòng điện ion hóa xảy ra ở đâu
Xút (Dung dịch-Điện phản)
Sự ăn mòn vì oxi hóa bề mặt vật liệu
Sự ăn mòn hóa học là
Sự ăn mòn vì oxi hóa bề mặt vật liệu
Sự ăn mòn vì oxi hóa bề mặt cách điện
Sự ăn mòn vì oxi hóa bề mặt dẫn điện
Yếu tố nào KHÔNG PHẢI là nguyên nhân gây ăn mòn KL làm tiếp xúc điện
Nhiệt độ môi trường
Sự ăn mòn vì oxi hóa bề mặt vật liệu
Một trong những biện pháp cơ bản để khắc phục hiện tượng ăn mòn kim loại làm tiếp điểm trong các khí cụ điện có dòng từ 1A đến 600A là
Giảm thời gian chảy của hồ quang bằng cách lắp đặt buồng đập hồ quang
Tăng thời gian chảy của hồ quang bằng cách lắp đặt buồng đập hồ quang
Một trong những biện pháp cơ bản để khắc phục hiện tượng ăn mòn kim loại làm tiếp điểm trong các khí cụ điện có dòng từ 1A đến 600A là
Giảm rung động khi đóng tiếp điểm
Giảm thời gian chảy của hồ quang bằng cách lắp đặt buồng đập hồ quang
Tăng rung động khi đóng tiếp điểm
Tăng thời gian chảy của hồ quang bằng cách lắp đặt buồng đập hồ quang
Một trong những yêu cầu đối với tiếp điểm là
ổn định đc nhiệt động khi có dòng cực đại chảy qua
vật liệu làm tiếp điểm pải dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
tiếp 4 khi thiện txúc thì khẩu txúc ko cần phải đc kiểm soát chặt chẽ
ật liệu làm tiếp điểm phải dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có độ bền cơ khi cao
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với tiếp điểm là
nhiệt độ phải nóng của tiếp điểm khi có dòng điện định mức đi qua phải nằm giới hạn cho phép
vật liệu làm tiếp điểm pải dẫn điện, dẫn nhiệt
t" phải nóng của tiếp để khi có dã đi qua phải nắm giới hạn cho phép
ổn định đc nhiệt động khi có dòng ngắn mạch chảy qua
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với tiếp điểm là
vật liệu làm tiếp điểm phải dẫn điện, dẫn nhiệt
ổn định đc nhiệt động, điện động khi có 1 ngắn mạch mạc chảy qua
t'' phát nóng của tiếp điểm khi có dđ đi qua phải nằm giới hạn cho phép
ổn định đc nhiệt động khi có dòng cực đại chảy qua
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với tiếp điểm là
Bển vùng đối với tác động của môi trường xung quanh bề mặt tiếp xúc không bị oxi hỏa kể cả ở nhiệt độ cao
Có độ bền chống hồ quang, có nhiệt độ nóng chảy cao và ít bị hao mòn làm rỗ bề mặt tiếp xúc do sự phóng điện hồ quang
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với các vật liệu làm tiếp điểm là
Có sức bền cơ khí và độ cứng tốt
Cả điện dẫn suất và nhiệt dẫn suất lớn
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với các vật liệu làm tiếp điểm là
Cả điện dẫn suất và nhiệt dẫn suất lớn
Có sức bền đổi với sự ăn mòn do tác nhân ngoài
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với các vật liệu làm tiếp điểm là
Có độ bền hồ quang, nhiệt độ nóng chảy và hỏa hơi cao
Dễ gia công, giá thành hạ
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với các vật liệu làm tiếp điểm cố định
Phải có sức bền cơ khí nên để có thể chịu áp suất lớn
Phải có điện trở ổn định trong thời gian làm việc lâu dài
một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với các vật liệu làm tiếp điểm cố định
Phải có điện trở ổn định trong thời gian làm việc lâu dài
Phải có sức bền đối với sự hao mòn, do tác động cơ khi khi đóng mở
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối vs các vật liệu làm tiếp điểm đóng mở
Phải có sức bền đối với sự hao mòn, do tác động cơ khi khi đóng mở
Phải có sức bền đối với sự tác động của hồ quang điện
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối vs các vật liệu làm tiếp điểm đóng mở
Không bị hàn dính
Phải có sức bền đổi với sự mài mòn cơ khí do ma sát
Một trong những yêu cầu kĩ thuật đối với các vật liệu làm tiếp điểm trượt là
Phải có sức bền đổi với sự mài mòn cơ khí do ma sát
Vật liệu làm tiếp điểm
Một trong những yếu tố chỉnh anh hưởng đến điện trở tiếp xúc của tiếp điể
Vật liệu làm tiếp điểm
Lực ép lên tiếp điểm
Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc của tiếp điểm
Lực ép lên tiếp điểm
Hình dạng tiếp điểm
Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc của tiếp điểm
Hình dạng tiếp điểm
nhiệt độ tiếp điểm
Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc của tiếp điểm
nhiệt độ tiếp điểm
Điện tích tiếp xúc
Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc của tiếp điểm
Điện tích tiếp xúc
mật độ dòng điện
Một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến điện trợ tiếp xúc của tiếp điểm
mật độ dòng điện
Điện tích tiếp xúc
Hồ quang điện là
Hiện tượng phỏng điện trong khi với mật độ dòng điện lớn ( 10 đến 16 Amm ) điện áp rơi trên cơ tối bẻ ( 10 đến 20 V'), nhiệt độ hồ quang cao ( 6000 đến 18000K) và kèm theo hiệu ứng ảnh sáng
Tinh chất của chất khi, áp suất của nỏ, nhiệt độ môi trưởng, vật liệu làm điện cực độ lớn của cường độ điện trưởng
Sự phóng điện trong chất khi phụ thuộc vào
Tinh chất của chất khi, áp suất của nỏ, nhiệt độ môi trưởng, vật liệu làm điện cực độ lớn của cường độ điện trưởng
Hiện tượng phỏng điện trong khi với mật độ dòng điện lớn ( 10 đến 16 Amm ) điện áp rơi trên cơ tối bẻ ( 10 đến 20 V'), nhiệt độ hồ quang cao ( 6000 đến 18000K) và kèm theo hiệu ứng ảnh sáng
Đặc tín V-A tĩnh của q trình phỏng điện trong chất khi chia thành mấy vùng
6
5
4
3
Một trong những đặc điểm của hồ quang điện là
Giữa hai điện cực hình thành luồng sáng chói lòa và có phân biệt rõ ràng
Nhiệt độ hồ quang rất cao: 6000 đến 18000 B
Một trong những đặc điểm của hồ quang điện là
Nhiệt độ hồ quang rất cao: 6000 đến 18000 K
Mật độ dòng rất lớn từ 10 đến 10 (N/mm
Một trong những đặc điểm của hồ quang điện là
Mật độ dòng rất lớn từ 102 đến 103 (N/mm)
Mật độ dòng rất lớn từ 103 đến 104 (N/mm)
Mật độ dòng rất lớn từ 104 đến 105 (N/mm)
Mật độ dòng rất lớn từ 105 đến 106 (N/mm)
Sự phân bố điện áp trên toàn bộ chiều dài hồ quang là
Không đều
Đều
Chiều dài hồ quang có thể phân thành
3 đoạn
2 đoạn
4 đoạn
5 đoạn
Một trong những đặc tỉnh hồ
quang là
Phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện cực
Quá trình tạo ra các điện tử tự do và các ion trong chất khi
Quá trình oxi hỏa (phát sinh hồ quang) là
Quá trình tạo ra các điện tử tự do và các ion trong chất khi
Phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai điện cực
Quá trình ion hóa (phát sinh bỏ quang) xảy ra không phải do tác dụng của
Từ trường
Điện
Tiếp xúc điện là
Nơi gặp gỡ chung của hai hay nhiều vật dẫn để đóng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khắc
Bề mặt vật dẫn ở nơi tiếp giáp nối tiếp
Bề mặt tiếp xúc là
Bề mặt vật dẫn ở nơi tiếp giáp nối tiếp
Các chi tiết, phần tử thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc điện
Tiếp điểm là
Các chi tiết, phần tử thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc điện
Lực tác động lên các tiếp điểm làm cho các điểm txúc thực tế bị nên biểu dạng gây tăng diện tích xác thực tế nơi dòng điện chảy qua
Lực ép tiếp điểm là
Lực tác động lên các tiếp điểm làm cho các điểm txúc thực tế bị nên biểu dạng gây tăng diện tích xác thực tế nơi dòng điện chảy qua
Các chi tiết, phần tử thực hiện nhiệm vụ tiếp xúc điện
Phân loại tiếp xúc điện dựa vào liên kết tiếp xúc gồm mấy loại cơ bản
3
4
2
phân loại tiếp xúc điện dựa vào hình dạng chỗ tiếp xúc gồm mấy loại
3
2
4
Tiếp xúc điểm là
Hai mặt chi tiếp xúc nhau tại 1 điểm
Hai mặt chi tiếp xúc nhau tại 2 điểm
Hai mặt chi tiếp xúc nhau tại 3 điểm
Hai mặt chi tiếp xúc nhau tại 4 điểm
Tiếp xúc đường là
Hai bề mặt txúc nhau ít nhất tại 2 điểm hay các điểm thăng hàng
Hai bề mặt tiếp xúc nhau ít nhất tại 3 điểm ko thẳng hàng
Tiếp xúc mặt là
Hai bề mặt tiếp xúc nhau ít nhất tại 3 điểm ko thẳng hàng
Hai bề mặt txúc nhau ít nhất tại 2 điểm hay các điểm thăng hàng
Tiếp xúc một điểm được ứng dụng về cơ bản cho
Dòng điện bé
Dòng điện lớn
Tiếp xúc nhiều điểm thường được ứng dụng cho
Dòng điện lớn
Dòng điện bé
Điều kiện chảy của dầu
145 độ C
100 độ C
200 độ C
170 độ C
Sự mất mát của điện mỗi chịu ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây
Tăng điện áp
Tăng nhiệt độ
Tần số của điện áp đặt vào
Tất cả các ý trên
Khi nhiệt độ vượt quá nhiệt độ curie thì
Mất tinh chất sắt từ và trở thành vật liệu thuận từ
Mất tinh chất sắt từ và trở thành vật liệu nghịch từ
Tinh thẩm của sắt xung quanh
2000
1000
3000
2500
