NEW
Font size
WorksheetsTriết chương 2.3
Total questions: 36
Worksheet time: 12mins
Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau?
Quan điểm duy vật siêu hình.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm khách quan.
Quan điểm duy tâm chủ quan.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất.
Trong các quan điểm sau đây, đâu là quan điểm siêu hình về sự phát triển?
Phát triển là sự chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất.
Chất của sự vật không thay đổi gì trong quá trình tồn tại và phát triển của chúng.
Phát triển bao hàm sự nảy sinh chất mới và sự phá vỡ chất cũ.
Chất của sự vật đóng băng.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Phát triển chỉ là những bước nhảy về chất, không có sự thay đổi về lượng”.
Triết học duy vật biện chứng.
Triết học duy vật siêu hình.
Triết học biện chứng duy tâm.
Triết học hiện sinh.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Phát triển là quá trình vận động tiến lên theo con đường xoáy ốc”.
Quan điểm siêu hình.
Quan điểm chiết trungvà ngụy biện.
Quan điểm biện chứng.
Quan điểm duy tâm.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận định nào sau đây là không đúng?
Phát triển bao quát toàn bộ sự vận động nói chung.
Phát triển chỉ khái quát xu hướng vận động đi lên của các sự vật.
Phát triển chỉ là một trường hợp cá biệt của sự vận động.
Phát triển chỉ là một trường hợp cá biệt của sự vận động.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Phát triển là xu hướng chung của sự vận độngcủa thế giới vật chất.
Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật.
Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật.
Phát triển là điều hiển nhiên.
Trong xã hội sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?
Sự xuất hiện các hợp chất mới.
Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường.
Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác cao hơn, văn minh hơn.
Sự thay thế cấu trúc xã hội.
Điền vào chỗ trống: Ăngghen viết “…đã sáng tạo ra bản thân con người”.
Vật chất
Thượng đế.
Lao động.
Tự nhiên.
Trong nhận thức cần quán triệt quan điểm phát triển. Điều đó dựa trên cơ sở lý luận của nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý mâu thuẫn.
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào?
Triết học
Sinh học.
Hoá học.
Vật lý
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng.
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung.
Cái chung và cái riêng không tồn tại đồng thời.
Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm “Muốn nhận thức được cái chung phải xuất phát từ cái riêng” là đúng hay sai?
Đúng.
Sai
Không xác định.
Vừa đúng, vừa sai.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Có thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau.
Không thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau.
Nguyên nhân và kết quả không cùng một kết cấu vật chất.
Nguyên nhân và kết quả là tất nhiên.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Nội dung và hình thức không tách rời nhau.
Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau.
Hình thức phù hợp sẽ thúc đẩy nội dung phát triển.
Không phải lúc nào nội dung và hình thức cũng phù hợp với nhau.
Trong các luận điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa nội dung và hình thức?
a. Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật.
b. Hình thức quyết định nội dung.
c. Tồn tại hình thức thuần tuý không chứa nội dung.
a và b đúng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng.
Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất hoàn toàn đồng nhất với hiện tượng.
Bản chất nào hiện tượng ấy, bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi.
Bản chất là cái vĩnh viễn.
Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì?
Sự có mặt và không có mặt trên thực tế.
Sự nhận biết được hay không nhận biết được.
Sự xác định hay không xác định.
Khả năng không tồn tại.
Theo quan điẻm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng.
Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng.
Hoạt động thực tiễn không bao hàm hoạt động sáng tạo.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Chất là tính quy định vốn có của sự vật.
Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì.
Chất đồng nhất với thuộc tính.
Chất là cái để phân biệt nó với cái khác.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật.
Chất tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
Không có chất thuần tuý bên ngoài sự vật.
Chất là cái vốn có của sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Lượng là tính quy định vốn có của sự vật.
Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật.
Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người.
Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của lượng.
Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất.
Độ là phạm trù triết học chỉ giới hạn biến đổi của lượng, trong đó chưa làm thay đổi chất của sự vật.
Độ là phạm trù chủ bước nhảy.
Giới hạn từ 0C đến 100C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?
Độ.
Chất.
Lượng.
Bước nhảy.
Khi nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí tại 100 C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?
Độ.
Bước nhảy.
Chuyển hoá.
Tịnh tiến.
Trong một mối quan hệ nhất định, cái gì xác định sự vật?
Tính quy định về lượng
Tính quy định về chất.
Thuộc tính của sự vật.
Tính ngẫu nhiên.
Tính quy định nói lên sự vật trong một mối quan hệ nhất định đó, gọi là gì?
Chất.
Lượng.
Độ
Bước nhảy.
Tính quy định nói lên quy mô trình độ phát triển của sự vật được gọi là gì?
Chất.
Lượng.
Độ.
Điểm nút.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI?
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng chưa làm cho chất của sự vật biến đổi.
Trong giới hạn của độ sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.
Chỉ khi lượng đạt đến giới hạn của độ mới làm cho chất của sự vật thay đổi.
Khi bước nhảy được thực hiện thì sự vật chuyển hoá.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Sự biến đổi về chất là kết quả sự biến đổi về lượng của sự vật.
Không phải sự biến đổi về chất nào cũng là kết quả của sự biến đổi về lượng.
Chất không có tác động gì đến sự thay đổi của lượng.
Chất biến đổi trước khi có sự biến đổi của lượng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng.
Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất.
Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hoá từ sự thay đổi dần về lượng sang sự thay đổi về chất và ngược lại.
Chất và lượng cùng biến đổi đồng thời.
Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
Quy luật lường – chất.
Quy luật phủ định của phủ định.
Quy luật mâu thuẫn.
Quy luật tự nhiên.
Trong quy luật mâu thuẫn, tính quy định về chất và tính quy định về lượng được gọi là gì?
Hai sự vật.
Hai quá trình.
Hai thuộc tính.
Hai mặt đối lập.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau.
Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật.
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật.
Mặt đối lập là vốn có của sự vật, hiện tượng.
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì?
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
a. Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau.
b. Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập.
c. Sự bài trừ phủ định nhau.
d. Gồm a, b và c.
