NEW
Font size
WorksheetsPHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG 1
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Câu 1: pháp luật đại cương nghiên cứu về vấn đề gì?
Câu 2: xã hội cộng sản nguyên thuỷ là xã hội:
a. có giai cấp
b không có các giai cấp mâu thuẫn, đối kháng nhau
c. do nhà nước quản lý
d. do các cơ quan lập pháp ban hành để quản lý
Câu 4: khái niệm nhà nước được hiểu như thế nào?
a. nhà nước là một tổ chức xã hội.
b nhà nước là một tổ chức chính trị
c nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội.
d. nhà nước là tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Câu 5: nhà nước xuất hiện khi có những điều kiện gì?
a. khi có loài người là có nhà nước
b. chỉ khi có sự xuất hiện của chế độ tư hữu và sự phân hoá xã hội thành giai cấp.
c. khi có sự xuất hiện của đồng tiền
d khi có sự xuất hiện của quân đội
Câu 6: mối quan hệ giữa nhà nước với cơ sở kinh tế như thế nào?
a nhà nước có vai trò quyết định đối với cơ sở kinh tế
b. cơ sở kinh tế có vai trò quyết định đối với nhà nước
c. nhà nước không phụ thuốc gì vào cơ sở kinh tế
d. nhà nước và cơ sở kinh tế không có mối quan hệ với nhau vì đó là hai phạm trù khác hẳn nhau.
Câu 7: nhà nước và đảng chính trị có mối quan hệ như thế nào?
a. nhà nước có vai trò lãnh đạo đối với đảng
b. đảng chính trị là lực lượng giữ vai trò lãnh đạo đối với nhà nước.
c. nhà nước và đảng chính trị không có mối quan hệ với nhau
d. cả ba nhận định trên đều sai
Câu 8: nhà nước và hệ thống chính trị có mối quan hệ như thế nào?
a. nhà nước là một bộ phận quan trọng của hệ thống chính trị
b. nhà nước không nằm trong hệ thống chính trị mã đứng ngoài để quản lý hệ thống chính trị
c. hệ thống chính trị chỉ bao gồm các đảng chính trị, không có nhà nước
d. hệ thống chính trị chỉ bao gồm các đảng chính trị và các tổ chức chính trị xã hội, không cổ nhà nước.
Câu 9: trong lịch sử đã xuấy hiện những kiểu nhà nước nào?
a. nhà nước cộng sản nguyên tuy, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
b. nhà nước cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
c. nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
d. nhà nước cộng sản nguyên thuỷ, nhà nước chiếm hữu nô lệ, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 10: nhà nước bóc lột dựa trên cơ sở kinh tế nào?
a. chế độ công hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.
b. chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội.
c. chế độ công hữu và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm xã hội, tuỳ theo kiểu nhà nước đó là nhà nước chủ nô, nhà nước phong kiến hay nhà nước tư sản.
d. cả ba nhận định trên đều sai.
Câu 11: các kiểu nhà nước trong lịch sử có điểm giống nhau như thế nào?
a. đều mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội.
b. đều dựa trên cơ sở chế độ tư hữu
c. đều dựa trên cơ sở chế độ công hữu
d. đều có đảng lãnh đạo
Câu 12: sự thay thế các kiểu nhà nước trong lịch sử thường diễn ra như thế nào?
a. thường diễn ra bằng con đường thương lượng để giành chính quyền.
b. giai cấp cũ đã lỗi thời thường tự nguyện nhưng chính quyền cho giai cấp mới tiến bộ hơn.
c. giai cấp mới tiến bộ phải thường đấu tranh bằng bạo lực cách mạng để giành chính quyền từ tay giai cấp cũ.
d. cả ba nhận định trên đầu sai.
Câu 13: hình thức chính thể quân chủ chuyên chế được hiểu như thế nào?
a. toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.
b. bên cạnh nhà vua (nữ hoàng) có một cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua (nữ hoàng).
c. quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử.
d. vua (nữ hoàng) không có quyền lực gì mà chỉ là người đại diện về phương diện ngoại giao.
Câu 14: hình thức chính thể quân chủ hạn chế được hiểu như thế nào?
a. toàn bộ quyền lực nhà nước tập trung vào tay một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.
b. bên cạnh nhà vua (nữ hoàng) có một cơ quan được thành lập theo quy định của hiến pháp để hạn chế quyền lực của nhà vua (nữ hoàng).
c. quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử.
d. trong chính thể này không có vua (nữ hoàng).
Câu 15: hình thức chính thể cộng hoà được hiểu như thế nào?
a. là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử.
b. là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một người đứng đầu theo chế độ thừa kế.
c. là hình thức chính thể mà quyền lực nhà nước được trao cho một cơ quan được thành lập theo chế độ bầu cử và bên cạnh cơ quan này còn có một người đứng đầu là vua hoặc nữ hoàng.
d. cả ba nhận định trên đều sai.
Câu 16: hình thức chính trể cộng hoà có bao nhiêu dạng biểu hiện?
a. chỉ có chính thể cộng hoà quý tộc.
b. chỉ có chính thể cộng hoà dân chủ.
c. có hai loại là chính thể cộng hoà quý tộc và chính thể cộng hoà dân chủ.
d. chính thể cộng hoà chỉ tồn tại ở nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 17: hình thức cấu trúc nhà nước bao gồm những loại nào?
a. nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
b, nhà nước đơn nhất, nhà nước liên bang và liên minh các nhà nước.
c. chỉ có nhà nước đơn nhất.
d. chỉ có nhà nước liên bang
Câu 18: như thế nào là nhà nước đơn nhất?
a. là nhà nước chỉ có một lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, có một hệ thống pháp luật được áp dụng trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia và có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương
b, là nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viên hợp thành trong đó mỗi quốc gia thành viên lại có pháp luật riêng của mình
c. là nhà nước có nhiều hệ thống pháp luật được áp dụng cho mỗi vùng lãnh thổ khác nhau.
d. cả ba nhận định trên đều sai
Câu 19: như thế nào là nhà nước liên bang”.
a là nhà nước chỉ có một lãnh thổ toàn vẹn thống nhất.
b. là nhà nước bao gồm nhiều quốc gia thành viễn hợp thành trong đó mỗi quốc gia thành viên lại có pháp luật riêng của mình, đồng thời có một hệ thống pháp luật chung của toàn liên bang.
c. là nhà nước chỉ có một hệ thống pháp luật được áp dụng chung trong toàn liên bang.
d. là nhà nước chỉ có một hệ thống cơ quan nhà nước chung cho toàn liên bang.
Câu 20: bản chất giai cấp của nhà nước được hiểu như thế nào?
a nhà nước là bộ máy chuyên chính của giai cấp nắm quyền thống trị về kinh tế và chính trị, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp này.
b, nhà nước là tổ chức quyền lực công cộng nhằm duy trì, bảo vệ trật tự chung của cả cộng đồng.
c. chỉ có nhà nước bóc lột mới có bản chất giai cấp.
d. cả ba nhận định trên đều sai
Câu 21: bản chất xã hội của nhà nước được biểu hiện như thế nào?
a nhà nước là một tổ chức xã hội.
b, nhà nước phải quan tâm đến lợi ích chung của toàn xã hội, duy trì, bảo vệ trật tự xã hội.
c. nhà nước có tính xã hội vì nhà nước do các thành viên trong xã hội thoả thuận lập ra.
d. chỉ có nhà nước xã hội chủ nghĩa mới mang bản chất xã hội
Câu 22: đặc điểm nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước?
a. nhà nước ra đời khi có sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự phân hoá xã hội thành giai cấp.
b, nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp
c. nhà nước luôn mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
d. nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện sự quản lý bắt buộc đối với mọi công dân.
Câu 24: chức năng của nhà nước được hiểu như thế nào?
a. là mục tiêu mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của nhà nước.
b. là những phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ nhà nước đặt ra.
c. là định hướng phát triển của nhà nước.
d. là nhiệm vụ của nhà nước được giao.
e. cả bốn nhận định trên đều sai.
Câu 25: nhiệm vụ của nhà nước được hiểu như thế nào?
a. là hoạt động của nhà nước trên các lĩnh vực.
b. là mục tiêu mà nhà nước đặt ra trong từng thời kỳ.
c. chỉ là những mục tiêu trước mắt mà nhà nước cần phải thực hiện
d. chỉ là những mục tiêu lâu dài mà nhà nước cần phải thực hiện.
Câu 26: mối quan hệ giữa chức năng của nhà nước và nhiệm vụ của nhà nước?
a. nhiệm vụ của nhà nước là yếu tố quyết định chức năng của nhà nước.
b. chức năng của nhà nước là yếu tố quyết định nhiệm vụ của nhà nước
c. chức năng của nhà nước không phụ thuộc vào nhiệm vụ của nhà nước
d. cả ba nhận định trên đều sai.
Câu 27: chức năng của nhà nước bao gồm:
a. chức năng đối nội.
b. chức năng đối ngoại.
c. chức năng đề ra đường lối, chính sách.
d. cả ba nhận định trên đều đúng.
Câu 28: chức năng của nhà nước được thực hiện bởi chủ thể nào?
a. tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân.
b. được thực hiện bởi các cơ quan trong bộ máy nhà nước.
c. được thực hiện bởi nhà nước và các tổ chức khác trong hệ thống chính trị
d. được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân ở trong nước.
Câu 29: hoạt động nào sau đây thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
a. quản lý vĩ mô nền kinh tế.
b. bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
c. phòng thủ đất nước, chống sự xâm lược từ bên ngoài
d. trấn áp những phần tử chống đối
Câu 30: nhà nước thực hiện chức năng thông qua các hình thức như thế nào?
a. chỉ thông qua hoạt động xây dựng và ban hành pháp luật (hoạt động lập pháp)
b. chỉ thông qua hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật (hoạt động hành pháp).
c. chỉ thông qua hoạt động bảo vệ pháp luật (hoạt động tư pháp)
d. phải thông qua cả ba hình thức hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.
câu 31: nhà nước thực hiện chức năng bằng các phương pháp như thế nào?
a. nhà nước chỉ sử dụng phương pháp cưỡng chế
b. nhà nước chỉ sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục
c. nhà nước có thể sử dụng cả hai phương pháp cưỡng chế và giáo dục, thuyết phục
d. nhà nước bóc lột thì sử dụng phương pháp cưỡng chế còn nhà nước xã hội chủ nghĩa thì sử dụng phương pháp giáo dục, thuyết phục.
Câu 32: chế độ chính trị được hiểu như thế nào?
a. là tổng thể các phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước
b. là tất cả các thiết chế chính trị trong xã hội
c. là toàn bộ đường lối, chính sách mà đảng chính trị cầm quyền đề
d. là đường lối, chính sách của đảng đã được nhà nước thể chế hoá thành pháp luật.
câu 33: nhà nước xã hội chủ nghĩa việt nam ra đời từ khi nào?
a. từ cách mạng tháng tám năm 1945
b. từ hiến pháp năm 1959
c. từ hiến pháp năm 1980
d. từ hiến pháp năm 1992
câu 34: chức năng kinh tế của nhà nước xã hội chủ nghĩa việt nam hiện nay là gì?
a. nhà nước quyết định các chính sách phát triển kinh tế và giao kế hoạch cho từng đơn vị kinh tế.
b. nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách, trong đó pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất.
c. nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua việc ban hành hệ thống các chỉ tiêu pháp lệnh mà các đơn vị kinh tế phải thực hiện.
d. tất cả các hoạt động trên đều thuộc chức năng kinh tế của nhà nước.
câu 47: uỷ ban nhân dân được tổ chức ở các cấp nào?
a. được tổ chức ở bốn cấp: trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
b. được tổ chức ở ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
c. được tổ chức ở hai cấp: cấp tỉnh và cấp huyện
d. được tổ chức ở hai cấp: cấp trung ương và cấp tỉnh
câu 48: toà án nhân dân được tổ chức ở cấp nào?
a. được tổ chức ở bốn cấp: toà án nhân dân tối cao, toà án nhân dân cấp tỉnh, toà án nhân dân cấp huyện và toà án nhân dân cấp xã
b. được tổ chức ở hai cấp: toà án nhân dân tối cao và toà án nhân dân cấp tỉnh
c. được tổ chức ở ba cấp: toà án nhân dân tối cao, toà án nhân dân cấp tỉnh và toà án nhân dân cấp huyện
d. được tổ chức ở hai cấp: toà án nhân dân cấp tỉnh và toà án nhân dân cấp huyện
câu 49: viện kiểm sát nhân dân được tổ chức ở cấp nào?
a. được tổ chức ở bốn cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, viện kiểm sát nhân dân cấp huyện và viện kiểm sát nhân dân cấp xã
b. được tổ chức ở hai cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao và viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
c. được tổ chức ở ba cấp: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
d. được tổ chức ở hai cấp: viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
câu 50: hội đồng nhân dân được tổ chức ở cấp nào?
a. được tổ chức ở bốn cấp: trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
b. được tổ chức ở ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
c. được tổ chức ở hai cấp: cấp tỉnh và cấp huyện
d. được tổ chức ở hai cấp: cấp trung ương và cấp tỉnh
