wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đúng sai Ngực

Total questions: 37

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

165. Về DM vành phải:

a)

A. Nó thường tận cùng bằng một nhánh đi trong rãnh gian thất sau

b)

B. Nó đi từ mặt ức sườn xuống mật hoành của tim trong nửa trái rãnh vành

c)

C. Nó thường không cấp máu cho nút xoang nhĩ

d)

D. Nó thường cấp máu cho một phần ba sau vách gian thất

2.

166. Về ĐN vành trái:

a)

A. Nhánh gian thất trước của nó đi cùng TM tim nhỏ

b)

B. Nhánh mũ của nó thường tận cùng bằng nhánh đi trong rãnh gian thất sau

c)

C. Nó cấp máu cho phần lớn vách gian thất

d)

D. Thân ĐM vành trái đi giữa thân ĐM phổi và tiểu nhĩ trái

3.

167. Về các TM tim

a)

A. TM gian thất trước hợp với TM bờ trái tạo nên TM tim lớn

b)

B. TM tim lớn là đoạn TM nằm giữa TM gian thất trước và xoang vành

c)

C. TM gian thất sau có cùng vị trí tận cùng như TM chếch tâm nhĩ trái và TM sau tâm thất trái

d)

D. Xoang vành nhận hầu hết máu TM của tim

4.

168. Về hình thể và liên quan của tim

a)

A. Phần tham gia mặt ức sườn của tâm thất trái ít hơn phần tham gia của tâm thất phải

b)

B. Nhìn từ trước mặt ức sườn của các tâm nhĩ bị các thân ĐM lớn che lấp, chỉ còn nhìn thấy các tiểu nhĩ

c)

C. Mặt phổi trái của tim liên quan với TK lang thang

d)

D. Mặt phổi phải của tim chủ yếu do tâm thất phải tạo nên

5.

169. Về hình thể và liên quan của tim:

a)

A. Có thể siêu âm tim bằng một đầu dò đưa vào thực quản

b)

B. Mặt hoành của tim lien quan với gan và đáy vị qua cơ hoành

c)

C. Mặt ức sườn của tim liên quan với các sụn sườn III tới VI

d)

D. Đỉnh tim thường lệch sanh trái tới đường nách giữa

6.

170. Về ngoại tâm mạc:

a)

A. Mặt ngoài ngoại tâm mạc sợi dính với các cơ quan xung quanh tim

b)

B. Thân ĐM phổi và đoạn đầu ĐM chủ nằm trong ổ ngoại tâm mạc

c)

C. Vùng ổ ngoại tâm mạc nằm sau tâm nhĩ trái gọi là xoang ngang

d)

D. Bình thường, lá tạng và lá thành của ngoại tâm mạc thanh mạc trượt trơn tru lên nhau khi tim đập

7.

Xoang chéo nằm ở giữa các tĩnh mạch phổi, ngay sau nhĩ trái. Xoang ngang được giới hạn ở phía trước bởi động mạch chủ và thân động mạch phổi, ở phía sau bởi vòm của nhĩ trái và tĩnh mạch chủ trên

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Đúng

d)

Đúng

8.

171. Về ngoại tâm mạc:

a)

A. TK hoành đi giữa ngoại tâm mạc sợi và phần trung thất của mảng phổi thành

b)

B. Ngoại tâm mạc sợi có tác dụng cố định tim

c)

C. Các mạch tim nằm dưới lá tạng ngoại tâm mạc thanh mạc

d)

D. Ngoại tâm mạc thanh mạc được ngăn cách với nội tâm mạc bởi cơ tim

9.

172: Về hình thể trong của tim:

a)

A. Các thừng gân giữ cho các lá van nhĩ thất không bị tụt lên tâm nhĩ khi tâm thất bóp

b)

A. Lỗ nhĩ thất và lỗ động mạch ủa mỗi tâm thất đều nằm ở đáy tâm thất đó

c)

A. Tâm thất phải có nhiều cơ nhú hơn tâm thất trái

d)

A. Hố bầu dục nằm trên mặt trái vách gian nhĩ

10.

173: Về hình hình thể trong của tim

a)

A. Lỗ thân ĐM phổi nằm ở phía sau lỗ Đm chủ

b)

A. Phần khoang tâm thất phải thu hẹp dần đến chỗ Đm phổi được gọi là nón ĐM

c)

A. Phần trên vách gian thất được cấu tạo bởi mô sợi

d)

A. Lỗ TM chủ trên không có van

11.

174. Về hệ thống dẫn truyền của tim:

a)

A. Nút xoang nhĩ nằm trên thành tâm nhĩ phải tại bờ phải lỗ TM chủ trên

b)

B. Nút nhĩ thất nằm trên tâm nhĩ phải, ở trước lỗ xoang vành

c)

C. Bó nhĩ thất đi xuống qua vùng các mô sợi ngăn cách cơ tâm nhỉ với cơ tâm thất

d)

D. Hai trụ của bó nhĩ thất đi trên hai mặt phải và trái của phần cơ vách gian thất

12.

175. Về ống ngực:

a)

A. Nó đi từ bụng lên ngực qua lỗ TM chủ dưới của cơ hoành

b)

B. Ở ngực nó luôn đi lên ở chính giữa mặt trước cột sống

c)

C. Nó được ngăn cách với thân các đốt sống ngực bơi thực quản

d)

D. Nó nhận ½ số thân bạch huyết của phần cơ thể trên cơ hoành

13.

176: Về TM đơn:

a)

A. Các TM gian sườn sau 2-4 hay 2-3 ở bên phải thường hợp thành một thân (gọi là TM gian sườn trên phải) trước khi đổ vào TM đơn

b)

A. Các TM bán đơn và bán đơn phụ đổ về TM đơn

c)

A. Nó cũng tiếp nhận các TM của phế quản và thực quản

d)

A. Cung TM đơn đi trên cuống phổi phải

14.

177: Về hệ thống TM đơn:

a)

A. Đây là hệ thống tiếp nối các TM chủ trên và dưới

b)

A. TM bán đơn đổ về TM đơn

c)

A. TM gian sườn trên trái thường đổ về cánh tay đầu trái

d)

A. Nơi bắt đầu của TM đơn và TM bán đơn đều có sự đổ vào của TM thắt lưng trên

15.

178: Về ĐM chủ ngực:

a)

A. Nó chạy tiếp cung ĐM chủ từ ngang mức mặt mặt phẳng nằm ngang đi qua các góc ức

b)

A. Đoạn đầu của nó nằm sau cuống phổi trái

c)

A. Nó liên tục với ĐM chủ bụng tại bờ dưới đốt sống ngực 12

d)

A. Nó đi xuống, càng xuống càng vào gần đường giữa

16.

179: Về Đm chủ ngực:

a)

A. Đầu nguyên úy của nó nằm ở phía sau trái thực quản, bên trái đường giữa

b)

A. Nó chui qua cơ hoành ở vị trí ngang mức với thực quản cửa cơ hoành

c)

A. Nó thường tách ra tất cả các ĐM gian sườn

d)

A. Nó phân nhánh tớ phế quản, thực quản, cơ hoành và ngoại tâm mạc

17.

180: Về trung thất trên:

a)

A. Nó nằm trên mặt phẳng ngang, đi qua góc ức và bờ dưới đốt sống ngực 4

b)

A. Nó nằm trên mặt phẳng ngang qua ngực qua góc ức ở phía trước và bờ dưới đốt sống ngực 4 ở phía sau

c)

A. Nó chứa cung ĐM chủ và các nhành tách ra từ cung này

d)

A. Chỉ có nhánh thanh quản quặt ngược của TK sọ X đi ở trung thất trên

18.

181: Về trung thất trên:

a)

A. TM chủ trên và 2 TM hợp nên nó nằm trước các ĐM

b)

A. Cung ĐM chủ, ĐM cánh tay đầu và ĐM cánh chung trái nằm trước khí quản

c)

A. ĐM dưới đòn trái nằm ở phía sau trái ĐM cánh chung trái

d)

A. Hai TK sọ X nằm sau các TK hoành

19.

182: Về thực quản:

a)

A. Thùy bên tuyến giáp to có thể chèn ép vào thực quản tới mức gây khó nuốt

b)

A. Mặt trước thực quản tiếp xúc với phần màng của khí quản

c)

A. Nó không nằm sát mặt trước cột sống ngực ở đoạn dưới đốt ngực 4

d)

A. Nó nằm sau tâm nhỉ trái

20.

183: Về thực quản:

a)

A. Nó liên tiếp với dạ dày ở ngang mức đốt sống ngực XI

b)

A. Nó nằm sát trước thân của các đốt sống cổ và 4 đốt sống ngực trên

c)

A. Nó được ngăn cách với tâm nhĩ trái bởi xoang chếch ngoại tâm mạc

d)

A. Nó liên tiếp với hầu ở ngang bờ dưới sụn nhẫn

21.

184: Về mảng phổi:

a)

A. Ngách hoành trung thất của màng phổi nằm dọc đoạn thẳng của bờ dưới phổi

b)

A. Chỗ tiếp nối phần sườn và phần trung thất của mảng phổi thành tạo nên ngách hoành trung thất

c)

A. Lá tạng mảng phổi không lách vào các khe ngăn cách các thùy phổi

d)

A. Ngách sườn hoành màng phổi là nơi thấp nhất của ổ mảng phổi

22.

185: Về phế quản chính phải:

a)

A. Nó thường chia thành 10 phế quản phân thùy

b)

A. Phế quản thùy trên phải tách ra trước khi phế quản chính đi vào trong phổi

c)

A. Phế quản thùy giữa phải tương đương với nhánh cho vùng lưỡi của phế quản thùy trên trái

d)

A. Ở bên phải, các phế quản phân thùy đáy giữa và đáy trước tách khỏi phế quản thùy dưới từ một thân chung (giống ở bên trái)

23.

186: Về phế quản chính trái:

a)

A. Nó dài hơn phế quản chính phải

b)

A. Nó nằm trước ĐM chủ ngực dưới cung Đm chủ

c)

A. Trên đường vào phổi, nó nằm sau rồi nằm dưới ĐM phổi trái

d)

A. Nhánh dưới của phế quản thùy trên trái chia ra thành các phế quản phân thùy lưỡi trên và dưới

24.

187: Về phổi:

a)

A. Bờ trước của phổi nằm giữa mặt sườn và mặt trung thất của phổi

b)

A. Dây chằng phổi là nếp màng phổi nằm dưới cuỗng phổi

c)

A. Bờ dưới của phổi chạy dọc theo 2 ngách màng phổi

d)

A. Mặt trung thất của phổi liên quan với tim và TK hoành

25.

188: Về phổi

a)

A. Khuyết tim là chỗ lõm ở bờ trước phổi trái

b)

A. Phần sau của mặt sườn của phổi được gọi là phần cột sống

c)

A. Khe chếch của phổi phải ngăn cách thùy dưới với thùy giữa và thùy trên

d)

A. Phổi phải có hai mặt lõm, một mặt lồi

26.

189: Về cuống phổi phải:

a)

A. Nó nằm dười cung TM đơn

b)

A. Nó nằm sau TK hoành

c)

A. Nó nằm trước TK lang thang

d)

A. Các thành phần chức phận của nó nằm sau TM chủ trên

27.

190. Về cuống phổi trái:

a)

A. ĐM phổi trái đi vào phổi ở trên phế quản thùy trên trái, tại rốn phổi nó nằm trên phế quản chính

b)

B. ĐM phổi trái đi trước rồi đi lên trên phế quản chính trái

c)

C. Đm chủ đi ở trên rồi ở sau cuống phổi trái

d)

D. Ngách thanh quản quặt ngược của TK lang thang trái tách ra ở trên cuống phổi trái

28.

191. Về đối chiếu của phổi

a)

A. Đỉnh phổi ở ngang đầu sau xương sườn 1, cao hơn đầu trước xương sườn 1 tới 5cm, không nằm trên đường giữa

b)

B. Đối chiếu của ngách sườn trung thất bên trái giống với đổi chiều của bờ trước phổi trái

c)

C. Trên đường chạy xuống dưới, ra ngoài và ra sau, ngách sườn hoành mảng phổi bắt chéo xương sườn X ở đường nách giữa xương sườn XI cách đường giữa 10cm

d)

D. Bờ dưới của phổi bắt chéo khoang gian sườn VIII trên đường giữa đòn và khoang giữa sườn IX ở đường nách giữa Đ

29.

192: Về 4 đường chia vùng bụng thành chín vùng:

a)

A. Đường ngang trên nối điểm thấp nhất của 2 bờ sườn

b)

A. Đường ngang dưới đi ngang qua hai gai chậu trước trên

c)

A. Đường thẳng đứng ở mỗi bên đi qua điểm giữa bẹn

d)

A. Ba vùng bụng nằm trên đường ngang trên là vùng thượng vị và các vùng hạ sườn (trái và phải)

30.

193: Về các mốc bề mặt trên mặt trước thành ngực

a)

A. Góc ức ở ngang mức nơi sụn sườn III khớp với bờ trên xương ức đối diện đĩa gân đốt sống giữa các đốt ngực V và VI

b)

A. Khuyết TM cảnh ở bờ trên cán ức ngang mức bờ trên của thân đốt sống ngực 1

c)

A. Bờ sườn do sụn của các xương sườn từ VI tới X cùng đầu các xương sườn XI và XII tạo nên

d)

A. Góc dưới sườn nằm ở đầu dưới xương ức giữa các chỗ bám của các sụn sườn thứ VII vào xương ức

31.

194. Về các mốc bề mặt trên mặt trước thành ngực:

a)

A. Chỗ thấp nhất của bờ sườn do xương sườn X tạo nên

b)

B. Chỗ thấp nhất của bờ sườn do xương sườn X tạo nên

c)

C. Chỗ thấp nhất của bờ sườn ở ngang mức đốt sống thắt lưng III

d)

D. Thường xác định xương sườn II tại góc ức trước khi xác định các xương sườn khác

32.

195. Về các mốc bề mặt trước thành ngực:

a)

A. Đường vai là đường thẳng đứng đi qua góc trên xương vai

b)

B. Vị trí mồm tim đập thường ở khoang gian sườn V bên trái, cách đường giữa khoảng 9 cm

c)

C. Nếp nách trước do bờ dưới cơ ngực lớn tạo nên

d)

D. Nếp nách sau do gân cơ lưng rộng tạo nên

33.

196. Về các mốc bề mặt sau thành ngực:

a)

A. Thường xác định móm gai của đốt sống cổ VII trước khi xác định móm gai các đốt sống ngực

b)

B. Đỉnh móm gai của đốt sống ngực nào nằm ngay sau thân của các đốt sống ngực đó

c)

C. Góc trên xương vai nằm ngang mức mòm gai của đốt sống ngực II

d)

D. Góc dưới xương vai là nơi đi qua của đường nách sau

34.

197. Về các đường định hướng trên thành ngực

a)

A. Đường giữa đòn: Từ điểm giữa xương đòn chạy thẳng đứng xuống dưới

b)

B. Đường nách trước: Từ nếp nách trước chạy thẳng đứng xuống dưới

c)

C. Đường nách giữa: Từ nếp nách sau chạy thẳng đứng xuống dưới

d)

D. Đường vai: đường thẳng đứng trên thành ngực sau đi qua gai vai

35.

198. Về các mốc bề mặt trên thành bụng

a)

A. Củ mào chậu nằm sau gai chậu trước trên khoảng 5cm

b)

B. Đường ngang qua củ mào chậu ở hai bên là đường ngang dưới (trong phân chia bụng thành 9 vùng)

c)

C. Điểm giữa bẹn: là điểm nằm cách đều giữa gai chậu trước trên và củ mu

d)

D. Điểm giữa bẹn nằm ngang mức điểm mà ĐM chậu ngoài liên tiếp với ĐM đùi

36.

199. Về các môc trên bề mặt thành bụng

a)

A. Đường bán nguyệt: Là bờ bên cơ thẳng bụng, bắt chéo bờ sườn tại đỉnh sụn sườn IX

b)

B. Khớp mu: là khớp sụn sợi ở giữa các thân xương mu

c)

C. Đường trắng: nằm trên đường dọc giữa bụng, từ khớp mu đến mỏm mũi kiếm

d)

D. Dây chằng bẹn: là bờ dưới cuộn lại của cân cơ chéo bụng ngoài, đi từ gai chậu trước trên tới khớp mu

37.

200. Về mốc bề mặt của các tạng bụng

a)

A. Đáy túi mật nằm ở nơi bờ ngoài cơ thẳng bụng bắt chéo bờ sườn

b)

C. Trục dọc của lách tương ứng với trục của xương sườn X

c)

B. Lách nằm dưới sự che phủ của các xương sườn IX-XI bên trái

d)

D. Lách người lớn không nhô ra trước quá đường nách giữa