wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môi trường & Quần thể

Total questions: 54

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Hãy lựa chọn đáp án đúng về khái niệm Môi trường?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.

d)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái hữu sinh ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống sinh vật.

2.

Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi

a)

chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.

b)

chúng tạo ra nơi ở cho các sinh vật khác.

c)

chúng cung cấp dinh dưỡng cho các sinh vật khác.

d)

chúng cung cấp nơi ở cho các sinh vật khác

3.

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với

a)

tất cả các nhân tố sinh thái.

b)

nhân tố sinh thái hữu sinh.

c)

nhân tố sinh thái vô sinh.

d)

một nhân tố sinh thái nhất định.

4.

Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

(1), (2), (4), (7)

b)

(1), (2), (4), (5), (6)

c)

(1), (2), (5), (6)

d)

(3), (5), (6), (8)

5.

Lựa chọn phát biểu đúng

a)

Ánh sáng, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.

b)

Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.

c)

Chỉ có ba loại môi trường sống chủ yếu là môi trường nước, môi trường đất và môi trường không khí.

d)

Các nhân tố sinh thái chỉ thay đổi phụ thuộc vào thời gian

6.

Các nhân tố sinh thái vô sinh gồm có:

a)

nấm, gỗ mục, ánh sáng, độ ẩm.

b)

gỗ mục, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

c)

vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.

d)

ánh sáng, nhiệt độ, gỗ mục, cây gỗ.

7.

Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh?

a)

(1), (2), (4), (7)  

b)

(1), (2), (4), (5), (6)

c)

(1), (2), (5), (6)

d)

(3), (5), (6), (8)

8.

Cho các phát biểu sau

1. Ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh.

2. Sinh vật không thể tồn tại nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái.

3. Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5độC đến 42độC, trong đó điểm cực thuận là 32độC

4. Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với tất cả các nhân tố sinh thái gọi là giới hạn sinh thái.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật

a)

không phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng.

b)

tỉ lệ thuận vào mức độ tác động của chúng

c)

tỉ lệ nghịch vào mức độ tác động của chúng

d)

tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.

10.

Cho các phát biểu sau:

1. Các nhân tố sinh thái thay đổi theo từng mức độ và thời gian.

2. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, con người không phải là nhân tố sinh thái.

3. Cây xanh là môi trường sống của vi sinh vật và nấm ký sinh.

4. Con người là một nhân tố sinh thái riêng.

Trong các phát biểu trên. Các phát biểu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?

a)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.

b)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.

c)

Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.

d)

Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.

12.

Giới hạn sinh thái là:

a)

khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian.

b)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một số nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

c)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhiều nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không thể tồn tại được.

d)

giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với nhân tố sinh thái của môi trường. Nằm ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật vẫn tồn tại được.

13.

Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:

a)

ánh sáng.

b)

nhiệt độ.

c)

độ ẩm

d)

gió.

14.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Từ 5,6C đến 42C được gọi là:

a)

khoảng thuận lợi của loài.

b)

giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

điểm gây chết giới hạn trên.

15.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,6C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 42C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 20C đến 35C. Khoảng nhiệt độ từ 20C đến 35C được gọi là:

a)

giới hạn chịu đựng .

b)

khoảng thuận lợi.

c)

điểm gây chết giới hạn trên.

d)

điểm gây chết giới hạn dưới.

16.

Môi trường sống của sinh vật gồm những gì?

a)

Môi trường không khí

b)

Môi trường đất, môi trường nước.

c)

Môi trường sinh vật (thực vật, động vật và con người)

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng.

17.

Nhân tố sinh thái là:

a)

Các yếu tố vô sinh hoặc hữu sinh của môi trường.

b)

Tất cả các yếu tố của môi trường.

c)

Những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật.

d)

Các yếu tố của môi trường ảnh hưởng gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

18.

Các nhân tố sinh thái được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhân tố con người.

b)

Nhóm nhân tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và nhóm các sinh vật khác.

c)

Nhóm nhân tố con người và nhóm các sinh vật khác.

d)

Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh, nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh

19.

Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Cá rô phi

c)

Đồng lúa

d)

Lá khô

20.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố

a)

hạn chế

b)

rộng

c)

vừa phải

d)

hẹp

21.

Loài chuột cát ở đài nguyên có thể chịu được nhiệt độ không khí dao động từ (-50°C) đến (+30°C), trong đó nhiệt độ thuận lợi từ 0°C đến 20°C. Điều này thể hiện quy luật sinh thái

a)

giới hạn sinh thái

b)

tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường

c)

không đồng đều của các nhân tố sinh thái

d)

tổng hợp của các nhân tố sinh thái

22.

Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa

a)

đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập vật nuôi

b)

ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

c)

trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di – nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp

d)

đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi

23.

Môi trường sống của sinh vật gồm các loại môi trường:

a)

Đất - nước - không khí.

b)

Đất - nước - không khí - sinh vật.

c)

Đất - nước - không khí - trên cạn.

d)

Đất - nước - trên cạn - sinh vật.

24.

Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

b)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

c)

Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

d)

Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

25.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa

a)

đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định

b)

duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp

c)

giúp khai thác tối ưu nguồn sống

d)

đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn

26.

Quần thể phân bố trong 1 phạm vi nhất định gọi là

a)

môi trường sống

b)

ngoại cảnh

c)

nơi sinh sống của quần thể

d)

ổ sinh thái

27.

Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là do

a)

có cùng nhu cầu sống

b)

đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi

c)

đối phó với kẻ thù

d)

mật độ cao

28.

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể là

a)

hỗ trợ lẫn nhau trong tim kiếm thức ăn và chống lại kẻ thù. Đảm bảo khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể

b)

hỗ trợ lẫn nhau trong việc chống lại kẻ thù.

c)

đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường

d)

hạn chế khả năng chống chịu với điều kiện của môi trường

29.

Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?

a)

Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể

b)

Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới

c)

Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới

d)

D. Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp

30.

Những con voi trong vườn bách thú là

a)

quần thể

b)

tập hợp cá thể voi

c)

quần xã

d)

hệ sinh thái

31.

Quần thể sinh vật là gì?

a)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

b)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

c)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

d)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

32.

Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:

a)

Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

b)

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi

c)

Các con sói trong một khu rừng

d)

Các con ong mật trong một vườn hoa

33.

Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở một ao cá nước ngọt

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

d)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

34.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

d)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

35.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

36.

Ví dụ nào là quần thể:

a)

Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.

b)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc, Việt Nam.

c)

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè cá rô phi sống chung 1 ao.

d)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

37.

Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hỗ trợ và cạnh tranh.

b)

Cạnh tranh và đối địch

c)

Quần tụ và hỗ trợ

d)

Hỗ trợ và ức chế

38.

Quần thể sinh vật là gì?

a)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

b)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

c)

Là tập hợp các cá thể khác loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

d)

Là tập hợp các cá thể cùng loài cùng sinh sống trong một khu vực nhất định, ở một thời điểm nhất định và không có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

39.

Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:

a)

Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

b)

Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi

c)

Các con sói trong một khu rừng

d)

Các con ong mật trong một vườn hoa

40.

Tập hợp sinh vật nào sao đây Không phải là quần thể?

a)

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

b)

Tập hợp cá chép đang sinh sống ở một ao cá nước ngọt

c)

Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ

d)

Tập hợp cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt

41.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

d)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

42.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẻ

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng

43.

Ví dụ nào là quần thể:

a)

Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo, lợn rừng sống trong 1 rừng mưa nhiệt đới.

b)

Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi đông bắc, Việt Nam.

c)

Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè cá rô phi sống chung 1 ao.

d)

Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau.

44.

Giữa các sinh vật cùng loài có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Hỗ trợ và cạnh tranh.

b)

Cạnh tranh và đối địch

c)

Quần tụ và hỗ trợ

d)

Hỗ trợ và ức chế

45.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

a)

tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường

b)

suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau

c)

giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

d)

tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm

46.

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

b)

Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau

c)

Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau

d)

Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật

47.

Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp cá trong Hồ Tây

b)

Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa

c)

Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ

d)

Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương

48.

Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối

a)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê

b)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ

c)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa

d)

Những con cá sống trong cùng một cái hồ

49.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài trong quần thể?

(1) Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

(2) Hiện tượng tự tỉa thưa.

(3) Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

(4) Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Xét các trường hợp sau đây:

(1) Những con chim bồ nông xếp thành hàng ngang để cùng bắt cá.

(2) Những con cá ép sống bám trên thân cá mập.

(3) Những cây thông nhựa sống gần nhau có rễ liền nhau.

(4) Cây tầm gửi sống bám trên thân cây chò.

Có bao nhiêu trường hợp phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể

a)

sinh vật trong một vùng hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.

b)

cùng loài hỗ trợ nhau trong việc di cư do mùa thay đổi.

c)

sinh vật giúp nhau trong các hoạt động sống.

d)

cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.

52.

Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở thuộc mối quan hệ nào?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Cạnh tranh khác loài.

c)

Kí sinh cùng loài.

d)

Cạnh tranh cùng loài.

53.

Hiện tượng tự tỉa thưa ở các cây trong rừng là kết quả của

a)

cạnh tranh cùng loài.

b)

cạnh tranh khác loài.

c)

thiếu chất dinh dưỡng.

d)

sâu bệnh phá hoại.

54.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa

a)

đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

b)

duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

c)

giúp khai thác tối ưu nguồn sống.

d)

đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.