Font size
WorksheetsTriết Học
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Theo quan điểm triết học mácxít, xét ở phương diện nhận thức, triết học ra đời trong điều kiện nào?
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Khi xuất hiện tầng lớp trí thức biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp trí thức.
Khi con người biết ngạc nhiên, hoài nghi, hụt hẫng.
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ 19 đã đem lại cơ sở khoa học cho sự phát triển (SPT) điều gì?
SPT phương pháp siêu hình và chủ nghĩa cơ giới lên một trình độ mới.
SPT phép biện chứng từ tự phát chuyển thành tự giác.
SPT phép biện chứng duy tâm thành chủ nghĩa tư biện, thần bí.
SPT tư duy biện chứng, giúp nó thoát khỏi tính tự phát và cởi bỏ lớp vỏ thần bí duy tâm.
Bổ sung để được một câu đúng: "Triết học Mác - Lênin là khoa học . . .".
Nghiên cứu mọi hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
Nghiên cứu quy luật chung nhất của thế giới.
Của mọi khoa học.
Nghiên cứu mọi quy luật trong thế giới.
Ngày nay, triết học có còn được coi là "khoa học của các khoa học"không?
Chỉ có triết học duy vật biện chứng.
Tuỳ hệ thống triết học cụ thể.
Có.
Không.
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất, người và vật.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề mối quan hệ giữa tri thức và tình cảm.
Mối quan hệ giữa khái niệm và vật.
Thứ tự xuất hiện các hình thức thế giới quan trong lịch sử:
Thần thoại - tôn giáo - triết học
Thần thoại - triết học - tôn giáo
Tôn giáo - thần thoại - triết học
Triết học - thần thoại - tôn giáo
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là:
A. Giải thích thế giới
B. Cải tạo thế giới
C. Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
D. Mối quan hệ giữa con người và thế giới
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?
Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?
Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vai trò của con người trong thế giới này là gì?
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, câu hỏi lớn thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người có thể tồn tại vĩnh hằng trong thế giới này hay không?
Con người có thể nhận thức được thế giới hay không?
Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Vai trò của con người trong thế giới này là gì?
Khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học, những triết gia cho rằng vật chất có trước ý thức, vật chất quyết định ý thức, thì thuộc trường phái triết học nào:
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa duy tâm
Trường phái khả tri
Trường phái bất khả tri
Triết học Mác - Lênin có chức năng:
A. Chức năng chỉ đạo hoạt động thực tiễn.
B. Chức năng hòan thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng.
C. Chức năng khoa học của các khoa học.
D. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận phổ biến.
Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội:
Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Là thế giới quan cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Phương pháp luận khoa học cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Là thế giới quan, phương pháp luận cho những ngành khoa học cụ thể.
Đối tượng của triết học là gì?
A. Thế giới trong tính chỉnh thể.
B. Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
C. Những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
D. Vai trò, vị trí của con người trong thế giới.
Về đối tượng, triết học (TH) khác khoa học cụ thể (KHCT) ở chỗ nào?
A. TH nghiên cứu về con người, còn KHCT chỉ nghiên cứu tự nhiên.
B. KHCT tìm hiểu bản chất của thế giới, còn TH khám phá ra quy luật của thế giới.
C. KHCT chỉ nghiên cứu một mặt của thế giới, còn TH nghiên cứu toàn bộ thế giới trong tính chỉnh thể của nó.
D. KHCT khám phá ra mọi quy luật của thế giới, còn TH khám phá ra mọi cấp độ bản chất của thế giới.
Mối quan hệ giữa triết học duy vật biện chứng (THDVBC) và khoa học tự nhiên (KHTN) biểu hiện ở chỗ nào?
A. THDVBC là khoa học của mọi ngành KHTN.
B. Phát minh của KHTN là cơ sở khoa học của các luận điểm THDVBC, còn THDVBC là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận chung cho KHTN.
C. KHTN là cơ sở duy nhất cho sự hình thành THDVBC.
D. Phát minh của THDVBC là cơ sở khoa học của các phát minh KHTN, còn KHTN là cơ sở thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận chung cho THDVBC.
Nội dung cơ bản của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
A. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
B. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
C. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người
D. Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức không thể tác động trở lại vật chất
Vận động là:
A. Sự chuyển động của các vật thể trong không gian
B. Sự chuyển hoá từ trạng thái này sang trạng thái khác của sự vật hiện tượng
C. Sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian
D. Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian
Theo quan niệm triết học Mác - Lênin, tính thống nhất của thế giới là gì:
A. Tính hiện thực
B. Tính vật chất
C. Tính tồn tại
D. Tính khách quan
Để phản ánh hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có cái gì:
A. Công cụ lao động
B. Cơ quan cảm giác
C. Ngôn ngữ
D. Công cụ sản xuất
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin là:
A. Quan điểm toàn diện
B. Quan điểm khách quan
C. Quan điểm lịch sử - cụ thể
D. Quan điểm phát triển
Bước nhảy" là khái niệm dùng để chỉ:
A. Mối quan hệ giữa chất và lượng
B. Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới
C. Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng
D. Sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng trong cùng một sự vật, hiện tượng
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra cách thức phát triển của thế giới vật chất:
A. Quy luật phủ định cái phủ định
B. Quy luật nhân quả
C. Quy luật lượng-chất
D. Quy luật mâu thuẫn
Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:
A. Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
B. Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
C. Không vận dụng quy luật phủ định của phủ định
D. Không vận dụng đúng quy luật tự nhiên
Cách thức của sự phát triển là:
A. Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn
B. Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
C. Quá trình phủ định cái cũ và sự ra đời của cái mới
D. Sự phát triển không diễn ra theo quy luật khách quan
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác - Lênin là:
A. Quan điểm toàn diện
B. Quan điểm khách quan
C. Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn
D. Quan điểm phát triển
6.2/Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến trong triết học Mác – Lênin là:
A. Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn
B. Quan điểm khách quan
C. Quan điểm lịch sử - cụ thể
D. Quan điểm phát triển
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì:
A. Tính ngẫu nhiên, chủ quan
B. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng
C. Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng
D. Tính khách quan, đa dạng
Quan điểm nào cho rằng thế giới vô cơ, thế giới sinh vật và xã hội loài người là 3 lĩnh vực hoàn toàn khác biệt nhau, không quan hệ gì với nhau:
Quan điểm duy vật siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm khách quan
Quan điểm duy tâm chủ quan
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra nguyên nhân, động lực phát triển của thế giới vật chất:
Quy luật phủ định cái phủ định
Quy luật nhân quả
Quy luật lượng-chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật nào của phép biện chứng duy vật chỉ ra khuynh hướng phát triển của thế giới vật chất:
Quy luật phủ định cái phủ định
Quy luật nhân quả
Quy luật lượng-chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật nào không phải là một trong các quy luật cơ bản của Phép biện chứng duy vật:
Quy luật phủ định cái phủ định
Quy luật nhân quả
Quy luật lượng-chất
Quy luật mâu thuẫn
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Phát triển chỉ là những bước nhảy về chất, không có sự thay đổi về lượng".
Triết học duy vật biện chứng
Triết học duy vật siêu hình
Triết học biện chứng duy tâm
Triết học hiện sinh
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là:
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
Sự thống nhất của hai mặt đối lập
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập
Sự tương đồng của các mặt đối lập
Hai mặt đối lập còn tồn tại những yếu tố giống nhau, triết học gọi là:
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập.
Sự chuyển hoá của hai mặt đối lập.
Sự tương đồng của các mặt đối lập.
Chủ nghĩa Mác - lênin thể hiện bản chất gì:
Cách mạng và khoa học
Dân tộc và hiện đại
Khoa học và dân tộc
Toàn dân
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?
Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài
Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người
Hoạt động kinh tế
Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới
Theo quan điểm của triết Mác - Lênin, có thể định nghĩa về vật chất như sau:
Vật chất là những chất tạo nên vũ trụ
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là thực tại khách quan
Vật chất là vật thể cụ thể
Quan điểm nào cho rằng tồn tại là sự phức hợp của những cảm giác:
Quan điểm duy vật siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm khách quan
Quan điểm duy tâm chủ quan
Chân lý luôn có tính:
Trừu tượng, chung chung
Cụ thể
Tuyệt đối
Chủ quan
Thực tiễn đóng vai trò gì với nhận thức:
Định hướng, quyết định
Quan trọng, chỉ đường
Cơ sở, động lực, mục đích
Sáng tạo, xây dựng
Tính chất nào của chân lý thể hiện chân lý tồn tại độc lập với ý muốn của con người:
Tính tương đối
Tính tuyệt đối
Tính khách quan
Tính cụ thể
Nguyên tắc phương pháp luận được rút ra từ Quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn trong triết học Mác - Lênin là:
Quan điểm thống nhất lý luận với thực tiễn
Quan điểm khách quan
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Quan điểm phát triển
Nhận thức lý tính khác với nhận thức cảm tính ở chỗ:
Nhận thức lý tính phản ánh được mối liên hệ bản chất; phản ánh sự vật hiện tượng kém sâu sắc hơn nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính không ẩn chứa nguy cơ xa rời hiện thực, luôn phản ánh chính xác nhất.
Nhận thức lý tính phản ánh, khái quát, trừu tượng, gián tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Nhận thức lý tính phản ánh cụ thể, rõ ràng, trực tiếp sự vật, hiện tượng trong tính tất yếu, chỉnh thể toàn diện.
Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức là:
Hoạt động lý luận
Thực tiễn
Hoạt động văn hoá nghệ thuật
Kinh tế
Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua những hình thức cơ bản nào:
Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng
Cảm giác - Phán đoán - Tri giác
Khái niệm - Phán đoán - Suy lý
Khái niệm - Suy lý - Tri giác
Vòng khâu của quá trình nhận thức là:
Từ cảm tính đến lý tính, từ lý tính đến hành động
Từ hành động đến cảm tính, từ cảm tính đến tư duy trừu tượng
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến hệ thống khái niệm
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là nguyên tắc được rút ra trực tiếp từ:
Lý luận về nhận thức
Mối quan hệ giữa nhận thức và ý thức
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Cơ sở lý luận của quan điểm thống nhất lý luận và thực tiễn là gì:
Nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Lý luận về quan hệ biện chứng giữa nhận thức và thực tiễn
Sản xuất bao gồm các hình thức:
Sản xuất vật chất; sản xuất tinh thần và sản xuất của cải
Sản xuất của cải; sản xuất ra tư liệu sản xuất và sản xuất ra vật phẩm tiêu dùng
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất văn hóa và sản xuất môi trường sinh thái
Các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất là:
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Người lao động và môi trường lao động
Tư liệu lao động và người lao động
Tư liệu sản xuất và người lao động
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ:
Mối quan hệ giữa các vật chất và tinh thần sản xuất
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và với nhau
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố:
Tư liệu sản xuất và người lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động và người lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động và phương tiện lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, phương tiện lao động và đối tượng lao động
Yếu tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất là:
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Cơ sở hạ tầng là:
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội
Toàn bộ điều kiên vật chất và tinh thần củ
12.2/Kiến trúc thượng tầng là:
Hệ thống các hình thái ý thức xã hội, cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
Hệ thống các hình thái văn hóa xã hội, cùng với các thiết chế tổ chức nhà nước tương ứng, được hình thành theo cơ sở hạ tầng nhất định
Hệ thống các hình thái tinh thần của xã hội, cùng với các thiết chế pháp quyền tương ứng, được hình thành trên một cơ sở kinh tế nhất định
Hệ thống các hình thái tồn tại xã hội, cùng với các thiết chế quản lý xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định
12.3/Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) thì:
A.CSHT quyết định KTTT
B. KTTT quyết định CSHT
C. Tuỳ thuộc vào thời đại kinh tế cụ thể mà xác định CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT
D. Không cái nào quyết định cái nào
12.4/Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng phải thông qua yếu tố:
Hệ thống pháp luật
Nhà nước
Quan điểm, tư tưởng của số đông trong xã hội
Quan điểm, tư tưởng của giai cấp thống trị
12.5/Quy luật xã hội giữ vai trò quyết định đối với sự vận động và phát triển của xã hội là:
Quy luật về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật đấu tranh giai cấp
13.1/Định nghĩa về giai cấp của Lênin: Giai cấp là:
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị chính trị - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quyền lực thống trị trong xã hội
Những tập đoàn người khác nhau về địa vị kinh tế - xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về tư liệu sản xuất và lợi ích kinh tế
Những tập đoàn người khác nhau về trình độ phát triển về kinh tế và văn hóa. Nguồn gốc của giai cấp là vai trò quản lý xã hội
Những tập đoàn người khác nhau về điều kiện sinh sống trong xã hội. Nguồn gốc của giai cấp là ở quan hệ về lợi ích kinh tế
13.2/Nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện giai cấp là do:
Từ chế độ chiếm hữu nô lệ và phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội và xuất hiện chế độ tư hữu
Từ chế độ người bóc lột người và phân công lao động xã hội
Từ chế độ lao động làm thuê và xuất hiện chế độ tư hữu
13.3/Để xoá bỏ giai cấp trước hết phải xoá bỏ chế độ:
Chế độ người bóc lột người
Chế độ tư hữu
Chế độ tư bản chủ nghĩa
Chế độ xã hội có phân chia thành đẳng cấp
13.4/Nguyên nhân cơ bản gây ra mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp trong xã hội:
Sự khác nhau về tư tưởng, lối sống
Sự đối lập về lợi ích cơ bản - lợi ích kinh tế
Sự khác nhau về tài sản giữa người giàu và người nghèo
Sự khác nhau về địa vị trong thang bậc của trật tự xã hội
13.5/Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng, nhằm vào mục đích:
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp, giành lấy lợi ích kinh tế
Lật đổ sự áp bức của giai cấp thống trị phản động
Xóa bỏ chế độ tư hữu, thủ tiêu xã hội có giai cấp
14.1/Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người là:
Một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội
Một loài động vật
Theo C.Mác: Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là:
A. Tổng hòa các mặt thiện và ác
B. Tổng hòa các yếu tố tự nhiên và xã hội
C. Tổng hòa các tính chất di truyền và rèn luyện
D. Tổng hòa những quan hệ xã hội
Con người sẽ bộc lộ được bản chất xã hội của mình khi:
A. Khi tồn tại trong các quan hệ xã hội
B. Khi thoát ly khỏi điều kiện lịch sử nhất định
C. Khi tồn tại trong các quan hệ của tự nhiên
D. Khi hoạt tách rời quan hệ xã hội
Cơ sở ra đời của nhà nước là do:
A. Yêu cầu tổ chức, tập hợp lực lượng chống thiên tai, địch họa
B. Yêu cầu tập hợp lực lượng đấu tranh bảo vệ tổ quốc
C. Yêu cấu của đấu tranh giai cấp, là công cụ của giai cấp cầm quyền
D. Yêu cầu của quản lý xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế
Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử là:
A. Nhà nước phong kiến
B. Nhà nước chủ nô
C. Nhà nước tư sản
D. Nhà nước vô sản
Các cá nhân không hòa tan với nhau trong tập thể là do:
A. Do có nhu cầu khác nhau
B. Do có lợi ích và mục đích khác nhau
C. Do có nhân cách khác nhau
D. Do có hoàn cảnh khác nhau
Quần chúng nhân dân là:
A. Là những người sản xuất ra của cải vật chất, những bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị, những bộ phận thúc đẩy sự tiến bộ xã hội
B. Chỉ những người thuộc giai cấp bị trị và tầng lớp trí thức
C. Tất cả các giai cấp, tầng lớp trong một xã hội
D. Chỉ những bộ phận nghèo khổ, thất học trong xã hội
15.3/Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử:
A. Là chủ thể sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội tồn tại, phát triển
B.Là chủ thế sáng tạo chân chính ra lịch sử, quyết định sự phát triển của lịch sử
C. Là chủ thể của các cuộc cách mạng xã hội, đưa xã hội phát triển
D. Là chủ thể đấu tranh giai cấp, là động lực phát triển của lịch sử
15.4/Vai trò cá nhân người lãnh đạo của quần chúng nhân dân là:
A. Có ý nghĩa thúc đẩy tiến bộ lịch sử, văn minh nhân loại trong mọi thời đại
B. Có ý nghĩa quyết định toàn bộ lịch sử tiến hóa nhân loại, làm nên thắng lợi của các cuộc cách mạng xã hội.
C. Có ý nghĩa quyết định trực tiếp trực đến toàn bộ lịch sử tiến hóa nhân loại, làm nên các thời đại văn minh trong lịch sử.
D. Có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến thành công hay thất bại của các phong trào cách mạng trong từng hoàn cảnh cụ thể
15.5/Những phẩm chất cơ bản mà người lãnh tụ của quần chúng nhân dân cần có là:
A. Trí tuệ uyên bác vượt trội; Năng lực tổ chức, tập hợp quần chúng; Phẩm chất đạo đức, ý chí phục vụ nhân dân.
B. Trí tuệ thông minh, sáng suốt; Được quần chúng tín nhiệm, bầu lên; Phẩm chất đạo đức hiền lành, trung thực.
C. Trí tuệ năng động, sáng tạo; Thương yêu quần chúng, nhân dân; Phẩm chất trong sáng, hòa đồng với giai cấp và dân tộc.
D. Trí tuệ nhìn xa, trông rộng; Năng lực chuyên môn vững vàng; Phẩm chất thẳng thắn, trung thực.
1. Trong xã hội có giai cấp, triết học:
A. Cũng có tính giai cấp.
B. Không có tính giai cấp.
C. Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.
D. Tùy từng học thuyết cụ thể.
2.Triết học có chức năng:
A. Thế giới quan.
B. Phương pháp luận.
C. Thế giới quan và phương pháp luận.
D. Nhận thức thế giới
3.Thế giới quan có ý nghĩa trên những phương diện nào ?
A. Trên phương diện lý luận
B. Trên phương diện thực tiễn
C. Trên cả phương diện lý luận và thực tiễn
D. Trên phương diện xã hội
4.Chủ nghĩa duy tâm là khuynh hướng triết học cho rằng:
A. Ý thức, tinh thần có trước và quyết định vật chất
B. Vật chất và ý thức tồn tại biệt lập với nhau
C. Vật chất có trước và quyết định ý thức
D. Vật chất và ý thức song song tồn tại, không có yếu nào quyết định cái nào
5.Chọn phương án đúng nhất: Phương pháp siêu hình cho rằng, nguyên nhân của sự biến đổi nằm ở… đối tượng
A. Bên ngoài
B. Bên trong
C. Vừa ở bên trong, vừa ở bên ngoài
D. Nằm trong ý thức của con người
6.Tác phẩm nào thể hiện tập trung việc V.I.Lênin đã kế thừa và phát triển quan niệm của chủ nghĩa Mác về vật chất, về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, tồn tại xã hội và ý thức xã hội?
A. Làm gì
B. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
C. Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác
D. Bút ký triết học
7.Trường phái triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là vật chật?
A. Nhất nguyên duy vật
B. Nhất nguyên duy tâm
C. Nhị nguyên
D. Hoài nghi luận
8.Thời kỳ C. Mác và Ph.Ăngghen tiếp tục bổ sung và phát trển học thuyết của mình là:
A. 1838 - 1841
B. 1841 - 1843
C. 1844 - 1844
D. 1848 - 1895
9.Điền từ vào chỗ trống: Triết học là … của thế giới quan
A. Hạt nhân kinh tế
B. Hạt nhân hợp lý
C. Hạt nhân văn hóa
D. Hạt nhân tư tưởng
