wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác-Lênin – câu hỏi trắc nghiệm

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

c)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

d)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự tư duy của con người về bản thân mình

b)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

c)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

d)

Từ sự sáng tạo cá nhân tư tưởng

3.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? (Chọn 2 đáp án)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

d)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

4.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chặt phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

5.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở cho triết học khoa học sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển bản thể của phép biện chứng duy vật

b)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

d)

Phát triển phép biện chứng tư duy tâm

6.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

b)

Phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp, nông nghiệp

c)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

d)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

7.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác-Lênin đóng vai trò gì?

a)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

b)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

c)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

d)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

8.

Triết học Mác-Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì:

a)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc mơ hồ

b)

Tri thức tiên tiến (trong đó có sự hiểu biết tình hình thực tiễn và trình độ tay nghề) là yếu tố duy nhất quyết định thành công

c)

Triết học Mác-Lênin luôn đứng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

9.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác-Lênin dẫn đến hậu quả nào? (Chọn 2 đáp án)

a)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

b)

Phát triển nhanh chóng nền kinh tế

c)

Một trong những nguyên nhân của khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

d)

Tăng cường mô hình hợp tác quốc tế

10.

Vai trò của triết học Mác-Lênin trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Đề cao cách khoa học, hạ thấp triết học

b)

Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

c)

Là công cụ đấu tranh giai cấp

d)

Là cơ sở lý luận – phương pháp luận cho các phát minh khoa học

11.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác-Lênin

b)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác-Lênin

c)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

d)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác-Lênin

12.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

b)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

c)

Thế giới quan triết học Mác – Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Triết học Mác – Lênin là cơ sở để giới quan đề phán thíc xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

13.

Điều kiện kinh tế – xã hội cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu cho sự ra đời triết học Mác

d)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

14.

Khẳng định nào sau đây là sai? (Chọn 2 đáp án trả lời sai)

a)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học gắn chặt với sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

c)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

d)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

15.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

16.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục: (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

b)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

c)

Kế thừa tư duy nhân loại

d)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

17.

Hình ảnh “Ông Bụt” trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan duy tâm

b)

Thế giới quan thần thánh

c)

Thế giới quan cổ đại

d)

Thế giới quan thần thoại

18.

Triết học Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì lý do nào?

a)

Triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Vì cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

c)

Vì triết học Mác - Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

d)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

19.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

b)

Ấn Độ, Châu Phi, Nga

c)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

d)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

20.

Triết học Mác - Lênin là gì? (chọn 2 đáp án)

a)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người

d)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

21.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác - Lênin là sai?

a)

Triết học Mác - Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

b)

Triết học Mác - Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Triết học Mác - Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

d)

Triết học Mác - Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bác

22.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là nhận thức thúc đẩy toàn cầu hóa

b)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

c)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

d)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

23.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác - Lênin một cách trực đáo là:

a)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tình hình mới

b)

Vận dụng triết học Mác - Lênin để đánh giá cụ diện thế giới, có mối quan hệ quốc tế

c)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

d)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

24.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Xã hội phân chia giai cấp

b)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

c)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

d)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

25.

Mối quan hệ giữa triết học Mác - Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Triết học Mác - Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

b)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác - Lênin trở nên lạc hậu

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

d)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

26.

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì lý do nào?

a)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

b)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

c)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

27.

Theo V.I.Lênin, ngoài thuộc tính tồn tại khách quan thì vật chất dưới những dạng tồn tại cụ thể của nó là cái có thể (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Gây nên cảm giác ở con người

b)

Tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tồn tại trong ý thức của con người

d)

Tồn tại trong cảm giác của con người

28.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I.Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

b)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

c)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

d)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

29.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Bút ký triết học

b)

Nhà nước và cách mạng

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

30.

Theo V.I.Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỉ XIX đầu thế kỷ XX đã tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan dạng tồn tại của vật chất

b)

Ý thức tiêu tan

c)

Tiêu tan vật chất nói chung

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

31.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỉ XX? (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

b)

Nhiều nhà khoa học đã từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

c)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã minh chứng tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

32.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất với ý thức

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

33.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác-Lênin?

a)

Phân tách rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu của triết học

b)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

c)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

d)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử trở thành một hệ thống lý luận

34.

Bộ phim hoạt hình “Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội” là sự phản ánh (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan và bộ óc con người

b)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương

c)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

d)

Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

35.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

36.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

c)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

d)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ảnh sáng tạo thế giới

37.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật và biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là năng lực của mọi vật chất

c)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan về bộ óc con người

d)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

38.

Điều khẳng định nào sau đây là sai? (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

39.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

b)

Tồn tại khách quan

c)

Tồn tại chủ quan

d)

Tồn tại

40.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là?

a)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

b)

Là vận động của lực lượng sản xuất

c)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

d)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

41.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

b)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

c)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

d)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

42.

Nhà triết học nào coi nguyên tử là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào? (chuyển đổi từ bài tập kéo-thả).

a)

Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet - chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-rô-crit - chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Ana-ximen - chủ nghĩa duy vật tự phát

43.

Nhà triết học nào coi nước là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào? (chuyển đổi từ bài tập kéo-thả).

a)

Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet - chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-rô-crit - chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Ana-ximen - chủ nghĩa duy vật tự phát

44.

Nhà triết học nào coi không khí là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào? (chuyển đổi từ bài tập kéo-thả).

a)

Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Talet - chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Đê-rô-crit - chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Ana-ximen - chủ nghĩa duy vật tự phát

45.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: Các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là (chọn 2 đáp án đúng).

a)

Lao động

b)

Tri thức và ý chí

c)

Kinh tế và văn hóa

d)

Ngôn ngữ

46.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

47.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

b)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

c)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

48.

Luận điểm cho: “tồn tại tức là được cảm giác” là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật

b)

Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Của Hêghen, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Của Béc-co-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

49.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I.Lênin?

a)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

b)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

c)

Lấy ý thức và hoạt động có mục đích của con người

d)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

50.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức

b)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài và điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

c)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

d)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

51.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Tuyệt đối hoá yếu tố vật chất

b)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

52.

Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ đâu?

a)

Kinh nghiệm lịch sử

b)

Lý thuyết trừu tượng

c)

Tình cảm chủ quan

d)

Thực tế khách quan

53.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

b)

Xuất phát từ thực tế khách quan

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

d)

Hành động theo ý chí, cảm tính

54.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

b)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

c)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

d)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

55.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

b)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Sáng tạo đột phá

56.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hoà điều gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức

b)

Giữa chủ quan và khách quan

c)

Giữa lý luận và thực tiễn

d)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

57.

Kể biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì lý do nào?

a)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

b)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

c)

Vì ý thức là vật chất

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

58.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì lý do nào?

a)

Vì ý thức không có tính ổn định

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

59.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là gì?

a)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

d)

Ý thức tạo ra vật chất

60.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng lớn?

a)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

d)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

61.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

62.

Khẳng định “vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra” thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

63.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

64.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả cao trong hoạt động thực tiễn, cần (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Hành động theo ý chí chủ quan

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

c)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

65.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người là:

a)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

b)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

c)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

d)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

66.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Di sản văn hóa dân tộc

b)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

67.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Góp phần cải tạo hiện thực

b)

Gây tổn thất cho thực tiễn

c)

Làm chậm tiến bộ xã hội

d)

Làm sai lệch hiện thực

68.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là:

a)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

b)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

69.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

b)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

c)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

d)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

70.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không gian được trí óc / Để quốc tù ta, ta chẳng tù / Ta còn bộ óc, ta không lo / Giam người khóa cả chân tay lại / Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Không gian được trí óc – Xuân Thủy) (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

71.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Tôn trọng tính khách quan

b)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

c)

Phát huy tính năng động chủ quan

d)

Tôn trọng tính khách quan là chính

72.

Khẳng định “Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo” là nội dung:

a)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

73.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc con người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất):

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là ý thức tinh thần ra thế giới vật chất

c)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

d)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

74.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì? (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

d)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất)

a)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

b)

Luôn sát với hiện thực

c)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

d)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

77.

Chọn các phát biểu đúng trong những câu sau (các phát biểu còn lại là sai): 1) Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não. 2) Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó. 3) Ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra. 4) Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra.

a)

Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não

b)

Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó

c)

Ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra

d)

Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cũng do vật chất sinh ra

78.

Ghép nội dung phù hợp: Dân gian có câu: "Ngọc kia chuốt mãi cũng tròn/Sắt kia mài mãi cũng nên kim", theo quan điểm duy vật biện chứng, đó là nội dung nào?

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

b)

Vai trò của vật chất với ý thức

c)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào đầu óc con người

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

79.

Ghép nội dung phù hợp: Dân gian có câu: "Có thực mới vực được đạo", theo quan điểm duy vật biện chứng, đó là nội dung nào?

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

b)

Vai trò của vật chất với ý thức

c)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào đầu óc con người

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

80.

Chọn nội dung khớp đúng: Quan điểm nào coi ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

81.

Chọn nội dung khớp đúng: Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

82.

Chọn nội dung khớp đúng: Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

83.

Chọn nội dung khớp đúng: Quan điểm nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

84.

Kéo thả – chọn nội dung phù hợp: 1) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất là nội dung nào?

a)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

b)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại tách biệt, không liên hệ

85.

Kéo thả – chọn nội dung phù hợp: 2) Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là nội dung nào?

a)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

b)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Ý thức quyết định hoàn toàn vật chất

d)

Vật chất không quyết định ý thức