wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh GK2

Total questions: 22

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Hình dưới đây mô tả cấu trúc tế bào thực vật. Cấu trúc số mấy chứa nhiễm sắc thể?

1: Không bào

2: Lục lạp

3: Tế bào chất

4: Nhân

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Câu 2. Bảo quan nào sau đây trực tiếp tham gia quá trình tiêu hóa nội bào ở trùng giày?

a)

Ribosome

b)

Nhân

c)

Lysosome

d)

Bộ máy Golgi

3.

Câu 3. Bào quan nào sau đây là túi chứa sắc tố ở tế bào cánh hoa?

a)

Không Bào

b)

Nhân

c)

ribosome

d)

Ti thể

4.

Câu 4. Trao đổi chất có chọn lọc với môi trường là một trong những chức năng của

a)

màng sinh chất

b)

trung thể

c)

ribosome

d)

khung sương tế bào

5.

Câu 5. Hình thức vận chuyển các chất có sự biến dạng của màng sinh chất là

a)

thẩm thấu

b)

nhập bào

c)

khuyếch tán trực tiếp

d)

khuếch tán qua protein vận chuyển

6.

Câu 6. Trong tiến trình nghiên cứu khoa học.........

a)

Hình Thành giả thiết khoa học

b)

Quan sát và đặt câu hỏi

c)

Thiết kế thí nghiệm kiểm tra giả thuyết

d)

xử lí số liệu và đưa ra kết luận

7.

Câu 7. Trong các cấp độ tổ chức sống sau đây, cấp độ tổ chức sống nhỏ nhất là

a)

bào quan

b)

tế bào

c)

cơ thể

d)

phân tử

8.

Câu 8. Hình dưới đây mô tả loại tế bào nào?

a)

Vi khuẩn

b)

Nấm

c)

thực vật

d)

động vật

9.

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp

a)

tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

b)

hệ thống mở tự điều chỉnh

c)

Thế giới sống luôn tục tiến hóa

d)

Không phụ thuộc vào nhau

10.

.

Câu 10. Trong quá trình nấu canh cua, cua nước lọc cua. Khi đun có hiện tượng thịt cua được làm sạch, xay nhỏ và hòa vào nước để thu đóng lại từng mảng nổi trên mặt nước canh. Phát

biểu nào sau đây đúng về hiện tượng trên? A. Các phân tử protein cua bị biển tỉnh tạo thành các mảng nổi trên mặt nước canh.

a)

A. Các phân tử protein cua bị biển tỉnh tạo thành các mảng nổi trên mặt nước canh.

b)

B. Nhiệt độ cao làm cho các chất hữu cơ trong nước lọc cua biển đổi thành các chất vô cơ.

c)

C. Các phân tử tỉnh bột trong nước lọc cua bị biến đổi thành các phân tử glucose.

d)

D. Màng nổi trên mặt nước canh là do các chất vô cơ kết hợp với nhau.

11.

Câu 11. Trong phân tử DNA mạch kép, loại liên kết giữa hai mạch đơn là

a)

phosphodiester

b)

peptide

c)

glocoside

d)

hydrogen

12.

Câu 12. Hình bên thể hiện cấu trúc không gian của một chuỗi polypeptide. Bậc cấu trúc cao nhất được thể hiện trong hình là

a)

Bậc 1

b)

Bậc 2

c)

Bậc 3

d)

Bậc 4

13.

Câu 13. Hình dưới đây mô tả một đoạn chuỗi polypeptidi

Kí hiệu X và Y lần lượt là

a)

. amino acid và liên kết peptide.

b)

amino acid và liên kết phosphodiester.

c)

C. amino acid và liên kết hydrogen.

d)

D. glucose và liên kết peptide

14.

14. Nếu thêm uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường

a)

Glycogen

b)

RNA

c)

tinh bột

d)

protein

15.

. “Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm cơm chủ yếu do chất nào sau đây quyết định? một hạt đắng cay muôn phần”. Tính dẻo của

a)

Sắt

b)

Diệp Lục

c)

Tinh Bột

d)

Glycogen

16.

Câu 16. Hình bên mô tả quá trình biển đổi của một phân tử carbohydrate và một phân tử lipid bởi các loại enzyme. Sản phẩm của quá trình phân giải lipid là

a)

P và R

b)

Q và R

c)

Q và S

d)

R và S

17.

Câu 17. Trên một mạch đơn của RNA, liên kết giữa các nucleotide là

a)

ion.

b)

peptide

c)

phosphodiester.

d)

Glycogen.

18.

Câu 18. Biểu đồ dưới đây cho thấy hàm lượng iron (sắt) trong bốn loại thực phẩm. Thực phẩm nào sau dây cung cấp nhiều sắt nhất?

a)

Đậu

b)

Trứng

c)

d)

Trái cây

19.

1. Bệnh tà ở người là do vi khuẩn Vibrio cholerae sống trong ruột non gây ra, có thể bùng phát thành dịch. Đây là vi khuẩn gram âm, có thành tế bào để giữ ổn định hình dạng tế bào; roi và lông để di chuyển. Vi khuẩn này sinh ra độc tố gây hiện tượng mất muối và nước qua đường tiêu hóa của người bệnh. Mỗi nhận định sau đây là Đúng

a)

Vi khuẩn V. cholerae có thể di chuyển tự do trong ruột non của người.

b)

Nếu dùng lysozyme loại bỏ thành của vi khuẩn V. cholerae, sau đó đưa vào dung dịch đẳng trương thì các tế bào vẫn có hình dạng như ban đầu.

c)

. Nếu đưa vi khuẩn V. cholerae vào môi c trường nhược trương thì tế bào sẽ bị vỡ ra.

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý là một trong những phương pháp điều trị bệnh này

20.

Câu 2. Các phân tử sinh học có thể được nhận biết bằng thí nghiệm với thuốc thử đặc trưng.

- Nhận biết sự có mặt của protein bằng phản ứng Biuret dựa trên tương tác của các liên kết peptide trong phân tử protein với ion Cu tạo thành phức chất có màu tím.

- Để nhận biết đường khử (glucose), người ta sử dụng phản ứng với Benedict ở nhiệt độ cao. Hình dưới đây mô tả tóm tắt các thí nghiệm nhận biết các phân tử trên.

a)

a. Dung dịch M chứa protein.

b)

b. Dung dịch N chứa glucose và thí nghiệm 2 tiến hành ở nhiệt độ thường.

c)

c. Nếu thay dung dịch M bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

d)

d. Thí nghiệm 1 cần tiến hành ở nhiệt độ 100 °C.

21.

Câu 3. Hình bên mô tả tóm tắt quá trình tổng hợp,

hoàn thiện và vận chuyển protein ở tế bào nhân thực. Người ta sử dụng amino acid được đánh dấu bởi đồng vị phóng xạ tham gia vào quá trình tổng hợp protein xuất bào và theo dõi sự xuất hiện của đồng vị phóng xạ tại các vị trí khác nhau trong tế bào.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng

a)

a. Cấu trúc (2) là lưới nội chất trơn.

b)

b. Protein được tổng hợp ở cấu trúc (1),

c)

c. Protein xuất bảo được hoàn thiện ở cấu trúc (4).

d)

d. Đồng vị phóng xạ có thể xuất hiện ở các cấu trúc (2), (3) và (4).

22.

Câu 4. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ muối đến khối lượng của quả trứng gà, một thí

nghiệm được tiến hành như sau

a)

: (1) Ngâm ngập 4 quả trứng gà trong 24 giờ với giấm ăn (một loại acid yếu) để hòa tan lớp vỏ cứng.

b)

(2) Vớt trứng ra, dùng khăn giấy lau khô, cân khối lượng từng quả trứng và ghi lại. (

c)

3) Chuẩn bị 4 cốc, mỗi cốc có chứa 200ml dung dịch NaCl với nồng độ khác nhau, đặt vào mỗi cốc 1 quả trứng và ngâm trong 1 giờ.

d)

4) Vớt trứng ra, dùng khăn giấy lau khô, cần khối lượng từng quả trứng và ghi lại. Kết quả thí nghiệm được thể hiện ở bảng dưới đây