Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QTRRTC_2

Total questions: 28

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Công cụ tài chính phái sinh là một hợp đồng tài chính giữa hai bên để giao dịch một tài sản vào một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định tại thời điểm thanh toán

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Trong hợp đồng phái sinh, người mua công cụ phái sinh được gọi là có vị thế đoản

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Hợp đồng tương lai được chuẩn hóa và giao dịch trên các sàn giao dịch tập trung

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Các công cụ phái sinh (Derivatives) là những công cụ được phát hành chỉ trên cơ sở những công cụ tài chính gốc như trái phiếu, cổ phiếu …

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Giá trị của các công cụ tài chính phái sinh không liên quan tới biến động giá của các tài sản cơ sở

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Hoán đổi tiền tệ là trao đổi một khoản nợ bằng một đồng tiền này cho một khoản nợ bằng một đồng tiền khác

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng không bắt buộc phải thực hiện

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Một hợp đồng hoán đổi lãi suất là một hợp đồng tài chính dựa trên cơ sở một giá trị danh nghĩa, theo đó, bên mua của hợp đồng trả cho bên bán một lãi suất cố định tính trên giá trị danh nghĩa nói trên theo định kỳ, còn bên bán của hợp đồng trả cho bên mua một lãi suất thả nổi tính trên giá trị danh nghĩa nói trên theo định kỳ

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Một hợp đồng hoán đổi lãi suất là một hợp đồng tài chính dựa trên cơ sở một giá trị danh nghĩa, theo đó, bên mua của hợp đồng trả cho bên bán một lãi suất cố định tính trên giá trị danh nghĩa nói trên theo định kỳ, còn bên bán của hợp đồng trả cho bên mua một lãi suất thả nổi tính trên giá trị danh nghĩa nói trên theo định kỳ

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Khi ký kết một hợp đồng tương lai, các bên chỉ ký quỹ duy nhất một lần

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ có thể được dùng để giảm chi phí và tối ưu hóa cơ cấu vốn

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Hợp đồng tương lai cho phép người nắm giữ quyền mà không phải là nghĩa vụ mua (hoặc bán) một tài sản với giá được xác định trước trong một khoảng thời gian xác định trước

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Người mua quyền chọn mua sẽ luôn thu được lợi nhuận khi giá thị trường lớn hơn giá thực hiện của hợp đồng cộng với phí quyền chọn

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Quyền chọn có thời gian đáo hạn dài hơn sẽ có giá trị thấp hơn

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Giả định ngân hàng A tham gia ký kết hợp đồng hoán đổi lãi suất với công ty C. Giá trị danh nghĩa của hợp đồng là 1 triệu đô. Ngân hàng đồng ý trả lãi suất 6%/năm cho công ty theo định kỳ 6 tháng. Công ty đồng ý trả cho ngân hàng lãi suất LIBOR + 1% cũng theo định kỳ 6 tháng. Hợp đồng hoán đổi lãi suất sẽ kết thúc sau 5 năm. Trong trường hợp này, ngân hàng là bên mua trong hợp đồng hoán đổi lãi suất, còn công ty là bên bán

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Công ty C ký hợp đồng mua kỳ hạn một loại hàng hóa vào ngày 5/10/N. Nếu tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, giá thực tế hàng hóa trên thị trường tăng so với giá thực hiện của hợp đồng, công ty sẽ bị lỗ

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Người bán quyền chọn bán kỳ vọng giá tài sản sẽ tăng

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Người nắm giữ quyền chọn bán có lãi khi giá thị trường < giá thực hiện + giá mua quyền

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Vào ngày 1/3/N, ông Toàn ký một hợp đồng tương lai mua 10,000 cổ phiếu VIC với giá tương lai là 70,000 đồng/cổ phiếu. Khi ký hợp đồng, Sở giao dịch yêu cầu ông Toàn phải ký quỹ một khoản tiền trong tài khoản bảo chứng tại công ty thanh toán bù trừ là 2 triệu đồng, mức bảo chứng duy trì là 1 triệu đồng. Giả sử ngày 3/3/N giá cổ phiếu là 71,000 đồng, ông Toàn sẽ:

a)

Cần ký quỹ thêm 11,000,000 đồng vào tài khoản bảo chứng

b)

Cần ký quỹ thêm 9,000,000 đồng vào tài khoản bảo chứng

c)

Cần ký quỹ thêm 10,000,000 đồng vào tài khoản bảo chứng

d)

Không cần ký quỹ thêm vào tài khoản bảo chứng

20.

Công ty A dự kiến sẽ sản xuất được 200 tấn vàng vào ngày 1/3/N. Công ty lo ngại rằng giá vàng có thể sẽ giảm, vì thế họ muốn khóa giá bán từ hôm nay (tức ngày 1/1/N) và có thể bán vàng với một mức giá được xác định trước vào ngày 1/3/N. Để làm được điều đó:

a)

Công ty nên ký hợp đồng bán vàng có kỳ hạn

b)

Công ty nên ký hợp đồng mua vàng có kỳ hạn

c)

Công ty không thể sử dụng hợp đồng kỳ hạn trong trường hợp này

d)

Không đáp án nào đúng

21.

Công ty nữ trang C&C muốn cố định giá mua 200 tấn vàng vào ngày 1/7/N. Công ty có thể mua vàng theo hợp đồng có kỳ hạn 2 tháng từ bây giờ (1/5/N). Giả sử giá giao dịch theo thỏa thuận là $600/ounce, nếu giá vàng của thị trường vào ngày 1/7/N là $700/ounce thì:

a)

Công ty bị lỗ $100/ounce vàng

b)

Công ty được lợi $100/ounce vàng

c)

Công ty không lãi cũng không lỗ

d)

Không có đáp án đúng

22.

Công ty AM sẽ sản xuất 200 tấn vàng vào ngày 1/8/N. Công ty lo ngại rằng giá vàng có thể sẽ giảm vì thế muốn khóa giá bán từ bây giờ (1/5/N) để có thể bán vàng với một mức giá được xác định trước vào ngày 1/8/N. Để làm điều đó, công ty ký hợp đồng bán vàng có kỳ hạn 3 tháng với mức giá giao dịch là $700/ounce. Khi hợp đồng đáo hạn, nếu giá vàng thực tế là $500/ounce thì:

a)

Công ty bị lỗ $200/ounce vàng

b)

Công ty được lợi $200/ounce vàng

c)

Công ty không lãi cũng không lỗ

d)

Không có đáp án đúng

23.

Nhà đầu tư A mua được 2,000 cổ phiếu của công ty sữa tại mức giá là 60,000 đồng/cổ phiếu. Theo nhận định của nhà đầu tư A, giá cổ phiếu này sẽ tiếp tục tăng nhưng để dự phòng nhận định trên là sai và bảo vệ lợi nhuận đã đạt được, nhà đầu tư này quyết định mua quyền chọn bán của công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển với mức phí quyền chọn là 1,000 đ/ cổ phiếu và giá bán theo quyền chọn trong 2 tháng là 61,500 đồng/cổ phiếu. Nếu giá bán trên thị trường là 71,000 đồng/1 cổ phiếu, nhà đầu tư A sẽ:

a)

Chọn bán cổ phiếu cho công ty chứng khoán

b)

Chọn mua cổ phiếu từ công ty chứng khoán

c)

Chọn bán theo giá thị trường

d)

Không có lựa chọn nào để có lợi

24.

Nhà đầu tư C mua được 3,000 cổ phiếu T&T tại mức giá là 60,000 đồng/cổ phiếu. Theo nhận định của nhà đầu tư C, giá cổ phiếu này sẽ tiếp tục tăng nhưng để dự phòng nhận định trên là sai và bảo vệ lợi nhuận dự kiến đạt được, nhà đầu tư này quyết định mua quyền chọn bán cổ phiếu của công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển với mức phí quyền chọn là 1,000 đồng/ cổ phiếu và giá bán theo quyền chọn trong 2 tháng là 62,000 đồng/cổ phiếu. Giả sử giá bán trên thị trường là 58,000 đồng 1 cổ phiếu, để có lợi nhà đầu tư này sẽ:

a)

Chọn bán cổ phiếu cho công ty chứng khoán

b)

Chọn mua cổ phiếu từ công ty chứng khoán

c)

Chọn bán theo giá thị trường

d)

Không có lựa chọn nào để có lợi

25.

Vào ngày 8/1/N, bà An ký một hợp đồng tương lai mua 30,000 cổ phiếu SHB với giá tương lai là 13,500 đồng/cổ phiếu. Khi ký hợp đồng, Sở giao dịch yêu cầu bà An phải ký quỹ một khoản tiền trong tài khoản bảo chứng tại công ty thanh toán bù trừ là 3 triệu đồng, mức bảo chứng duy trì là 1 triệu đồng. Giả sử ngày 5/2/N giá cổ phiếu là 14,000 đồng, giá trị trong tài khoản bảo chứng của bà An là:

a)

13,000,000 đồng

b)

15,000,000 đồng

c)

16,000,000 đồng

d)

14,000,000 đồng

26.

Nhà đầu tư Y dự đoán giá cổ phiếu của công ty A sẽ giảm trong thời gian tới. Nhà đầu tư này quyết định vay công ty chứng khoán Bảo Việt 5,000 cổ phiếu để bán và chờ giá giảm sẽ mua vào. Với mức giá thị trường tại thời điểm nhà đầu tư Y bán ra là 49,000 đồng/cổ phiếu. Nhà đầu tư này mua quyền chọn mua của công ty chứng khoán với phí quyền chọn mua là 500 đồng/cổ phiếu, giá mua cổ phiếu trong 2 tuần là 50,000 đồng/cổ phiếu. Giả sử giá mua vào thực tế cổ phiếu trên thị trường là 51,000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư này sẽ lựa chọn:

a)

Bán cổ phiếu ra thị trường

b)

Mua cổ phiếu từ thị trường

c)

Bán cổ phiếu cho công ty chứng khoán

d)

Mua cổ phiếu ở công ty chứng khoán

27.

Ngày 19/6/N, nhà đầu tư E muốn mua 1,000 cổ phiếu IBM sau 7 tháng nữa. Nhà đầu tư này lo ngại giá cổ phiếu sẽ tăng cao sau 7 tháng nữa nên ngay từ 19/6/N anh ta ký hợp đồng quyền chọn mua cổ phiếu IBM tại Sở giao dịch với giá thực hiện là $80, ngày đáo hạn 19/1/N+1 và giá quyền chọn là $6,10. Giả sử giá thị trường tại ngày 19/1/N+1 là 90$/cổ phiếu, nếu không tính phí quyền chọn, nhà đầu tư này sẽ:

a)

Lỗ $5,000

b)

Lãi $10,000

c)

Lãi $7,000

d)

Không có đáp án đúng

28.

Ngày 2/6/N, nhà đầu tư E muốn mua 5,000 cổ phiếu IBM sau 7 tháng nữa. Nhà đầu tư này lo ngại giá cổ phiếu sẽ tăng cao sau 7 tháng nữa nên ngay từ 2/6/N anh ta ký hợp đồng quyền chọn mua cổ phiếu IBM tại Sở giao dịch với giá thực hiện là $90, ngày đáo hạn 2/1/N+1 và giá quyền chọn là $3. Nếu giá thị trường tại ngày 2/1/N+1 là 87$/cổ phiếu, nhà đầu tư này sẽ:

a)

Không thực hiện mua theo giá thị trường nên không bị mất chi phí cho hợp đồng quyền chọn

b)

Phải trả $15,000 chi phí mua hợp đồng quyền chọn

c)

Lãi $10,000 từ giao dịch quyền chọn

d)

Lãi $3,500 từ giao dịch quyền chọn