WorksheetsLUẬT COULOMB VÀ ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 23
Worksheet time: 46mins
Điện tích điểm là
vật có kích thước rất nhỏ.
vật chứa rất ít điện tích.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
điểm phát ra điện tích.
Về sự tương tác điện, trong các nhận định dưới đây, nhận định sai là
Các điện tích cùng loại thì đẩy nhau.
Các điện tích khác loại thì hút nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Hai thanh thủy tinh sau khi cọ xát vào lụa, nếu đưa lại gần nhau thì chúng sẽ đẩy nhau.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Coulomb
A. tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần.
Nhận xét không đúng về điện môi là:
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Cho 2 điện tích có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không.
nước nguyên chất.
dầu hỏa.
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
A. tăng 2 lần.
vẫn không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4/3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 0,5 N.
hút nhau một lực 5 N.
đẩy nhau một lực 5N.
đẩy nhau một lực 0,5 N.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m
300 m
90000 m
900 m
Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là
3
1/3
9
1/9
: Cho hai điện tích dương q1 = 2 (nC) và q2 = 0,018 (microC) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng. Vị trí của q0 là
cách q1 7,5 (cm) và cách q2 2,5 (cm).
cách q1 2,5 (cm) và cách q2 12,5 (cm).
cách q1 12,5 (cm) và cách q2 2,5 (cm).
cách q1 2,5 (cm) và cách q2 7,5 (cm).
Hai điện tích điểm q1 = 1,5.10-7 C và q2 đặt trong chân không cách nhau 50 cm thì lực hút giữa chúng là 1,08.10-3 N. Giá trị của điện tích q2 là
2.10-7
2.10-3
- 2.10-7
- 2.10-3
Hai điện tích điểm đặt gần nhau trong không khí có lực tương tác là F. Nếu giảm khoảng cách giữa hai điện tích hai lần và đặt hai điện tích vào trong điện môi đồng chất có hằng số điện môi ɛ = 3 thì lực tương tác là
2F / 3
4F / 3
3F / 4
3F / 2
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến nhiễm điện?
Về mùa đông lược dính rất nhiều tóc khi chải đầu
Ô tô chở nhiên liệu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường
Sét giữa các đám mây.
Chim thường xù lông vào mùa rét.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của các đường sức điện?
Tại mỗi điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được duy nhất một đường sức điện.
Các đường sức điện của một điện trường giao nhau tại một điểm.
Các đường sức điện là các đường cong không khép kín (xuất phát từ điện tích dương và tận cùng ở các điện tích âm).
Nơi nào điện trường mạnh, các đường sức được vẽ dày; nơi nào điện trường yếu, các đường sức được vẽ thưa hơn.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
V.m2.
V/m.
V.m.
V/m2.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
hằng số điện môi của của môi trường.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
độ lớn điện tích đó.
độ lớn điện tích thử.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có hướng như nhau tại mọi điểm.
Một điện tích -10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
9.109 V/m, hướng ra xa nó.
9.109 V/m, hướng về phía nó.
9000 V/m, hướng ra xa nó.
9000 V/m, hướng về phía nó.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Một điện tích điểm nằm tại điểm O trong điện môi đồng chất sinh ra cường độ điện trường tại A cách nó 10 cm là 90 V/m. Điểm B có cường độ điện trường là 360 V/m cách O là
40cm
20cm
5cm
2,5cm
Một điện tích điểm q đặt tại điểm O thì sinh ra điện trường tại điểm A với cường độ điện trường có độ lớn 2000 V/m. Cường độ điện trường tại điểm B là trung điểm của OA có độ lớn là
500 V/m
1000 V/m
4000 V/m
8000 V/m
