wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài luyện 3 - ktr giữa kì 2 - K11 - (b9 +10)

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền học tập, lao động, kinh doanh. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

mặt xã hội

b)

nghĩa vụ

c)

quyền

d)

trách nhiệm

2.

Anh Y sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Hàng tháng anh Y phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh X là biểu hiện của

a)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

b)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

c)

bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.

d)

Bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

3.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Giữ gìn an ninh trật tự.

c)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ

d)

Tìm hiểu loại hình phục vụ

4.

Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

a)

Cùng các điều kiện như nhau nhưng Công ty X phải nạp thuế, Công ty Y thì không.

b)

Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.

c)

Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.

d)

Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học.

5.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người già neo đơn

b)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

c)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

d)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

6.

Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng trước pháp luật của công dân?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

Không được dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

c)

 

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội

d)

Tham gia góp ý vào các vấn đề của đất nước.

7.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung.

b)

Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển 

c)

Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là trách nhiệm của người vợ.

d)

Các thành viên nam nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

8.

Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động nữ trong trường hợp nào sau đây?

a)

kết hôn

b)

Nghỉ việc không lý do

c)

Nuôi con dưới 12 tháng tuổi

d)

có thai

9.

Điểm nào sau đây trong quan hệ tài sản giữa vợ chồng trong giai đoạn hiện nay khác với thời phong kiến?

a)

Người chồng được quyền sở hữu tài sản khi là lao động có thu nhập còn người vợ là lao động trong gia đình

b)

Vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ sở hữu tài sản.

c)

Người vợ được quyền nắm tài chính trong nhà và sử dụng nguồn tài chính do chồng làm ra

d)

Chỉ có người chồng mới có quyền sở hữu mọi tài sản trong nhà.

10.

Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, nhữn khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh

a)

tiết kiệm được một khoản tiền

b)

yên tâm đến trường đi học

c)

đỡ vất vả trong học tập

d)

có điều kiện học tập tốt hơn.

11.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

b)

Công dân thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

Trẻ em không có nghĩa vụ phải bảo vệ môi trường.

d)

Công dân có quyền kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật quy định.

12.

Lao động nữ được quan tâm hơn lao động nam vì lý do nào sau đây?

a)

Lao động nữ có đặc điểm về cơ thể và thực hiện chức năng làm mẹ.

b)

Lao động nữ yếu hơn lao động nam

c)

Lao động nữ trong các doanh nghiệp đông hơn lao đông nam

d)

Lao động nữ khéo léo, dẻo dai hơn lao động nam

13.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự,kinh tế, văn hóa, xã hội.    

b)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau của đời sống

c)

phân biệt đối xử trong  lĩnh vực văn hóa, xã hội.

d)

phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội

14.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

phát huy được năng lực của mình.

b)

có công việc ổn định.                  

c)

phát huy được tài năng như nhau

d)

phát triển được bản sắc riêng

15.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?

a)

Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.

b)

Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.

c)

Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.

d)

Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.

16.

Hiến pháp 2013 quy định, mọi  người đều có nghĩa vụ

a)

nộp thuế theo luật định.

b)

bình đẳng trong kinh doanh.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng trong giáo dục.

17.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là khi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí chung nhất.

b)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí đã quy định.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà pháp luật đã quy định.

d)

được hưởng quyền, lợi ích và phải thực hiện trách nhiệm pháp lí.

18.

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều

a)

bị xử lí theo quy định của pháp luật

b)

được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ.

c)

được hưởng quyền và phải thực hiện trách nhiệm.

d)

phải chịu trách nhiệm như nhau

19.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi, nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà

a)

Quốc hội đã quy định.       

b)

Hiến pháp, pháp luật đã quy định 

c)

Hiến pháp của nhà nước  đã quy định

d)

Viện kiểm sát đã quy định.

20.

Nhà nước ban hành và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho những sinh viên là người dân tộc thiểu số và những sinh viên có gia đình sinh sống ở vùng núi, nhữn khu vực đặc biệt khó khăn để giúp học sinh

a)

tiết kiệm được một khoản tiền .

b)

đỡ vất vả trong học tập.

c)

yên tâm đến trường đi học.

d)

có điều kiện học tập tốt hơn.        

21.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

b)

Tìm hiểu loại hình phục vụ

c)

 Tìm hiểu loại hình phục vụ.  

d)

Giữ gìn an ninh trật tự.

22.

Bình đắng giới được hiểu là

a)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và  nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ

b)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

c)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam

d)

nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

23.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

Nam, nữ có vị trí, vài trò ngang nhau.

b)

Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình

c)

Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.

d)

Chỉ có nam giới được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

24.

Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức

b)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

c)

Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

d)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

25.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được hiểu là

a)

nam được bình đẳng nữ về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

b)

nữ bình đẳng hơn nam về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng.

c)

 nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.

d)

ưu tiên tuyển dung lao động nam hơn lao động nữ.