Font size
WorksheetsNothing
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
G1
G2
S
nguyên phân
Từ một tế bào qua giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con là
2
4
6
8
Quá trình giảm phân xảy ra ở
tế bào sinh dục
tế bào sinh dưỡng
hợp tử
giao tử
Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
kéo dài màng tế bào
cả A, B, C
Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo
thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào
kéo dài màng tế bào
cả A, B, C
Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
kì giữa
kì sau
kì cuối
tất cả các kì trên
Sự đóng xoắn và tháo xoắn của các NST trong quá trình phân bào có ý nghĩa
thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.
thuận lợi cho sự phân li của NST.
thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
A, B và C.
Trong quá trình phân đôi của tế bào vi khuẩn, việc phân phối vật chất di truyền được thực hiện nhờ
sự hình thành vách ngăn
sự co thắt của màng sinh chất
sự kéo dài của màng tế bào
sự tự nhân đôi của màng sinh chất
Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
NST chưa tự nhân đôi
NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh
NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất
các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp
Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể
đơn bào
đa bào
lưỡng bội
lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính
Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành:
8
12
24
48
Số NST trong tế bào ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân là
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
đầu I
giữa I
sau I
đầu II
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Ở người ( 2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
23
46
69
92
Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
tế bào cơ tim
hồng cầu
bạch cầu
tế bào thần kinh
Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn
sự tự nhân đôi và sự phân li
sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào
sự đóng xoắn và tháo xoắn
Xem bức ảnh hiển vi chụp tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
kì trước II của giảm phân
kì trước I của giảm phân
kì trước của nguyên phân
kì cuối II của giảm phân
Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được ổn định qua các thế hệ do
nhờ nguyên phân các thế hệ tế bào giữ được thông tin di truyền giống nhau và đặc trưng cho loài.
qua giảm phân, bộ NST (2n) đặc trưng cho loài bị giảm đi một nửa, hình thành bộ NST đơn bội (n) trong giao tử.
trong thụ tinh, các giao tử đơn bội(n) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội(2n) đặc trưng cho loài.
Bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1, G2, S, nguyên phân
S, G1, G2, nguyên phân
G1, S, G2, nguyên phân
G2, G1, S, nguyên phân
Ở loài giao phối, Bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ là khác nhau của loài là nhờ
quá trình giảm phân.
quá trình thụ tinh.
quá trình nguyên phân.
cả A, B và C.
Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ
màng nhân
nhân con
trung thể
thoi vô sắc
Trong giảm phân sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
kì sau của lần phân bào II.
kì cuối của lần phân bào I.
kì sau của lần phân bào I.
kì cuối của lần phân bào II.
Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể
sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể
sự phân chia tế bào chất
sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con
Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
2n NST đơn
2n NST kép
4n NST đơn
4n NST kép
Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
23
46
69
92
Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
2k tế bào con
k/2 tế bào con
2^k tế bào con
k - 2 tế bào con
Ở người ( 2n = 46 ), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân là
23
46
69
92
Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kỳ
đầu
giữa
sau
cuối
Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
16
32
64
128
Một tế bào có bộ NST 2n=14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi tế bào con là
7 NST kép
7 NST đơn
14 NST kép
14 NST đơn
Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
n NST đơn
2n NST đơn
n NST kép
2n NST kép
Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
n NST đơn
n NST kép
2n NST đơn
2n NST kép
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN.
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I.
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.
cả B và C.
Sự kiện nào dưới đây không xẩy ra trong các kì nguyên phân? tái bản ADN.
tái bản ADN
tạo thoi phân bào
phân ly các nhiễm sắc tử chị em
tách đôi trung thể
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
24 NST đơn
24 NST kép
48 NST đơn
48 NST kép
Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
xảy ra nhân đôi ADN
có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I
ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào
cả B và C
Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
tăng gấp đôi
bằng
giảm một nửa
ít hơn một vài cặp
Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
kì trung gian
kì đầu
kì sau
tất cả các kì
Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là
nguyên phân
giảm phân
nhân đôi
phân đôi
Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua
các hình thức phân chia tế bào
quá trình hô hấp nội bào
sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào
quá trình đồng hoá
Ở gà có bộ NST 2n=78. Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân với số lần là
7
6
5
4
