NEW
Font size
WorksheetsKHTN 8_Hệ sinh thái và sinh quyển
Total questions: 23
Worksheet time: 1hrs 9mins
Chuột là thức ăn của những loài nào sau đây?
Ếch và nhái.
Chim lợn lưng xám và cú mèo.
Bò và ngựa.
Gà và vịt.
Cho biết vùng khí hậu nào có hệ sinh thái đa dạng nhất?
Vùng cực.
Vùng cận cực.
Vùng ôn đới.
Vùng nhiệt đới.
Hành động nào sau đây không được phép khi thực hiện điều tra thành phần quần xã sinh vật trong một hệ sinh thái trang trại của người dân?
Giẫm lên cỏ dại ven bờ ruộng.
Bẻ cành, hái hoa và quả có trong hệ sinh thái.
Tuân thủ quy định tại khu vực điều tra.
Di chuyển ở những nơi quy định.
Một nhà khoa học đang nghiên cứu môi trường sống trên sa mạc. Anh ta xem xét loại đá hiện có, lượng ánh sáng Mặt Trời và các loài thằn lằn, rắn và loài gặm nhấm trong khu vực, Anh ta đang nghiên cứu loại cấp độ sinh thái nào?
Quần thể.
Quần xã sinh vật.
Hệ sinh thái.
Sinh quyển.
Khi đi điều ta hệ sinh thái nông nghiệp trồng cạn, trồng các loại cây như: cây họ đậu các loại, cây gỗ, cây khoai lang. Hãy cho biết, người điều tra cần mặc trang phục nào cho phù hợp?
Đi ủng, áo dài tay, đeo khẩu trang, đội mũ vành rộng vào ngày trời nắng.
Đi dép tổ ong, áo dài tay, đeo khẩu trang, đội mũ vành rộng vào ngày trời nắng.
ĐI giày thể thao, áo ngắn tay, đeo khẩu trang, đội mũ vành rộng vào ngày trời nắng.
Đi ủng, quần áo tùy thích, đội mũ lưỡi trai vào ngày trời nắng.
Khi nói về thành phần cầu trúc của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các loài sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Nhóm sinh vật phân giải chỉ bao gồm các loài thực vật.
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Nấm thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng.
Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?
Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn phức tạp hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có khả năng tự điều chỉnh cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có độ đa dạng sinh học cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Một trong những điểm khác nhau giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên là
Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do có sự can thiệp của con người.
Hệ sinh thái nhân tạo thường có chuỗi thức ăn ngắn và lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên do được con người bổ sung thêm các loài sinh vật.
Hệ sinh thái nhân tạo luôn là một hệ thống kín, còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ thống mở.
Hệ sinh thái nào sau đây thường có độ đa dạng loài cao nhất?
Rừng rụng lá ôn đới.
Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng lá kim phương Bắc.
Đồng rêu hàn đới.
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Hổ được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.
Sâu ăn lá được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Nấm hoại sinh được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.
Giun đất ăn mùn bã hữu cơ được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.
Trong một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây có tổng sinh khối lớn nhất?
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật tiêu thụ bậc 3.
Sinh vật sản xuất.
Kiểu hệ sinh thái (HST) thường thấy ở Việt Nam gồm
Rừng ôn đới, đài nguyên, đồng cỏ ôn đới.
Taiga và HST nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
Rừng nhiệt đới, savan, HST nước ngọt và mặn.
Savan (đồng cỏ nhiệt đới), sa mạc, hệ sinh thái nước.
Tập hợp nào sau đây gồm các tập hợp còn lại?
Quần xã.
Quần thể.
Hệ sinh thái.
Sinh cảnh.
Một đĩa thí nghiệm có cấy môi trường dinh dưỡng vô sinh với 2 loài đang phát triển là tảo lục và vi khuẩn phân hủy có thể xem là
Quần xã.
Hệ sinh thái.
2 quần thể.
Hỗn hợp loài.
Khu sinh học là
hệ sinh thái và khu vực sống của chúng.
hệ sinh thái rất lớn có các sinh vật phân bố ở một khoảng không gian nhất định trên Trái Đất.
hệ sinh thái rất lớn có các sinh vật phân bố ở các vùng đất liền kề trên Trái Đất.
hệ sinh thái rất lớn đặc trưng cho đất đai và khí hậu ở vùng đó.
Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?
Rừng mưa nhiệt đới.
Hoang mạc.
Rừng lá rụng ôn đới.
Thảo nguyên.
Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là
Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).
Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Rừng mưa nhiệt đới.
Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới.
Rừng mưa nhiệt đới → Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa).
Hệ sinh thái Savan có đặc điểm là
Quần xã chịu khô hạn.
Loài ưu thế là thông lá kim.
Nhiều sinh vật phù du.
Chủ yếu là cỏ và cây bụi.
Rừng Taiga là hệ sinh thái có đặc điểm
Quần xã chịu khô hạn.
Loài ưu thế là thông lá kim.
Nhiều sinh vật phù du.
Chủ yếu là cỏ và cây bụi.
Hệ sinh thái nước có đặc điểm là
Quần xã chịu khô hạn.
Loài ưu thế là thông lá kim.
Nhiều sinh vật phù du.
Chủ yếu là cỏ và cây bụi.
Theo chiều ngang, khu sinh học biển được phân thành
vùng trên triều và vùng triều.
vùng thềm lục địa và vùng khơi.
vùng nước mặt và vùng nước giữa.
vùng ven bờ và vùng khơi.
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào
đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu.
đặc điểm địa lí, mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu.
đặc điểm địa lí, khí hậu.
đặc điểm địa lí, khí hậu và các sinh vật sống trong mỗi khu.
Một trong những đặc điểm của khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa là
nhóm thực vật chiếm ưu thế là rêu, cỏ bông.
khu hệ động vật khá đa dạng nhưng không có loài nào chiếm ưu thế.
khí hậu lạnh quanh năm, cây lá kim chiếm ưu thế.
kiểu rừng này tập trung nhiều ở vùng xích đạo, nới có nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều.
