wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP

Total questions: 58

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân tên thật là:

a)

Nguyễn Văn Minh

b)

Nguyễn Văn Tài

c)

Lê Văn Tài

d)

Lê Văn Minh

2.

 Đóng góp văn học nổi bật nhất của Kim Lân thể hiện ở lĩnh vực:

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ ca

c)

Truyện ngắn

d)

Tất cả các đáp án

3.

Kim Lân có lỗi kể chuyện;

a)

Vui tươi, hồn nhiên, yêu đời

b)

Tự nhiên, hồn hậu, hóm hỉnh

c)

Vui tươi, sến súa, tình cảm

d)

Tự nhiên, nồng nàn, hóm hỉnh

4.

Tên ban đầu của Vợ nhặt là

a)

Xóm ngụ cư

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Nên vợ nên chồng

d)

Xứng đôi vừa lứa

5.

Ý nghĩa của nhan đề bài Vợ nhặt là (chọn 3 đáp án đúng)

a)

Hé mở tình huống éo le, mâu thuận

b)

Cảm thấy xót xa cho thân phân con người trong thời kì nạn đói

c)

Xác động vì tình người mà những người nông dân đã dành cho nhau

d)

Chỉ ra được những hành động thờ ơ, không chủ tâm của Tràng

6.

1. "Mười chiếc quấn áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên". Khươm mươi niên nghĩa là:

a)

Từ đời thuở nào

b)

ở mãi một vị trí

c)

trên sào đồ

d)

không có đáp án nào chính xác

7.

Trong truyện Vợ nhặt, Buổi sáng hôm sau khi thức dậy, trước khung cảnh nhà cửa được dọn dẹp sạch sẽ, trong lòng Tràng đã có những thay đổi, vậy đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI sự thay đổi của Tràng?

a)

Tràng nhận ra vai trò và vị trí của người đàn bà trong gia đình

b)

Tràng nhận thấy mình phải có bổn phận, trách nhiệm với gia đình

c)

 Tràng muốn làm một việc gì đó để dự phần tu sửa lại căn nhà

d)

Tràng muốn được mẹ nấu chè khoán cho ăn

8.

Quyết định theo Tràng về làm vợ của Thị thể hiện được thị là con người như thế nào?

a)

 Dễ dãi, không có lòng tự trọng

b)

Thân phận đáng thương với khát vọng sống mạnh liệt

c)

Khao khát có được tấm chồng cho bằng bạn bằng bè

d)

Con người không cha, không mẹ

9.

Kết thúc truyện Vợ nhặt là hình ảnh

a)

Đàn quạ bay lượn trên bầu trời xám xịt

b)

 Thị nhìn xuống bụng mình rồi thoáng nhìn qua cái lò gach cũ bỏ không

c)

Hình ảnh đoàn người đói và lá cơ bay phấp phới

d)

Hình ảnh đoàn người đi thu sưu thuế

10.

Tâm trạng bà cụ Tứ đã thay đổi như thế nào khi biết chuyện Trang đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng

b)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận

c)

Ngỡ ngàng, ngơ ngác, bật ngửa

d)

Lo lắng, vui mừng, vun đắp

11.

Nhan đề "Vợ nhặt" gợi ra điều gì?

a)

Gợi ra cảnh nhặt vợ dễ dàng khi có nhiều phụ nữ

b)

Gợi sự rẻ rúng của thân phận con người và tình cảnh thê thảm của con người trong nạn đói 1945

c)

Gợi ra rằng thời xưa lấy vợ rất dễ

d)

Gợi ra hình ảnh một người đàn ông may mắn khi có vợ

12.

Chi tiết "Quái sao nó lại bồn thế nhỉ?... Ồ sao nó lại buồn thế nhỉ?..." trong tác phẩm Vợ nhặt thể hiện tâm trạng gì của nhân vật Tràng?

a)

Quan tâm Thị

b)

Muốn trêu chọc Thị     

c)

Tò mò tại sao Thị buồn

d)

Yêu thương Thị

13.

 Kim Lân là cây bút chuyên viết chuyện ngắn, có sở trường viết về:

a)

Người trí thức   

b)

Người chiến sĩ

c)

Nông thôn và người nông dân

d)

Tầng lớp thành thị

14.

Tiền thân của Vợ nhặt là tác phẩm thuộc thể loại:

a)

Tiểu thuyết

b)

Truyện ngắn

c)

Thơ ca

d)

Truyện thơ

15.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu 3 lần sau khi ăn chén bánh đúc

b)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

c)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

d)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

16.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

17.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

Cười

b)

Hát khe khẽ

c)

Nói luôn miệng

d)

Mắt sáng lên lấp lánh

18.

Đáp án nào không đúng khi nói về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tràng?

a)

Thuần hậu, hiền lành, chất phác

b)

Tâm hồn lạc quan, yêu đời

c)

Sức sống tiềm tàng và sức phản kháng mãnh liệt

d)

Tấm lòng nhân hậu

19.

Trong tác phẩm Vợ nhặt có trích đoạn: “Mới đầu anh chàng cũng chợn, nghĩ: thóc gạo đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng”. Vậy từ “chợn” có nghĩa là:

a)

Vô tư

b)

Lo sợ

c)

Vui vẻ

d)

Hoảng loạn

20.

 Chi tiết nào đúng về miêu tả ngoại hình nhân vật thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân? (Khoanh 2 đáp án đúng)

a)

“Cái mũi thì vừa ngắn, vừa to, vừa đỏ, vừa sần sùi như vỏ cam sành, bành bạnh muốn chen lẫn nhau với cái môi cũng cố to không thua cái mũi”.

b)

“Áo quần tả tơi như tổ đỉa, gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt”

c)

“cái tóc trắng phớn, người sọp gầy trông như con đỉa gai”

d)

“Cái mắt hếch, cái mũi vừa to, vừa bè, sần sùi như vỏ cam, chen nhau cùng cái mũi, cái môi không khác gì tinh tinh”

21.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

22.

Tên của tác giả Nam Cao được ghép từ hai tiếng đầu trong tên huyện và tên tổng của ông. Vậy quê của tác giả là

a)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Bá, huyện Nam Văn

b)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Lý, huyện Nam Giang

c)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Khiêm, huyện Nam Du

d)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà, huyện Nam Sang

23.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

Tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng.

b)

Khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát.

c)

Tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ.

d)

Đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng.

24.

 Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

25.

Trước CMT8, Nam Cao đã làm những nghề nào (Khoanh 3 đáp án đúng)

a)

Dạy trường tư

b)

Làm gia sư

c)

Soạn sách

d)

Canh điền

e)

Viết văn

26.

Trong tác phẩm Chí Phèo có đoạn trích: "Thị ton ton chạy lên nhà nhân ngãi". Vậy nhân ngãi có nghĩa là:

a)

Người yêu

b)

Quan

c)

Bà cô

d)

Của mình (Tức nhà của Thị)

27.

Sắp xếp các sự kiện sau theo cốt truyện nghệ thuật:

1. Chí Phèo gặp Thị Nở và được ăn bát cháo hành

2. Chí Phèo ăn vạ nhà Bá Kiến

3. Chí Phèo bị cự tuyệt

4. Chí Phèo ra đời ở lò gạch cũ và lớn lên làm cho nhà Bá Kiến

5. Chí Phèo đâm Bá Kiến rồi tự tử

6. Chí Phèo phải bóp chân cho bà Ba rồi bị đi tù

7. Chí Phèo chửi dân làng

a)

 (4), (7), (6), (1), (2), (3), (5)

b)

(4), (6), (7), (2), (1), (3), (5)

c)

(1), (2), (3), (4), (5), (6), (7)

d)

(7), (4), (2), (1), (6), (3), (5)

28.

Các cụm từ khóa cần nhớ về Chí Phèo là:

a)

Tha hóa/ Cô đơn/ Bần cùng/ Rượu chè/ Con quỷ

b)

Tha hóa/ Cô lập/ Bần cùng/ Mồ côi/ Con quỷ

c)

Tha hóa/ Cô đơn/ Nghèo đói/ Rượu chè/ Con quỷ

d)

Tha hóa/ Nghèo khổ/ Mồ côi/ Độc ác/ Cô độc

29.

 Việc đảo lộn các trật tự thời gian trong truyện Chí Phèo có tác dụng:

a)

Chuyển cảnh nhiều lần để người đọc khó hiểu

b)

Khắc họa chân dung méo mó, khác lạ của Chí Phèo

c)

Khơi gợi sự tò mò của người đọc

d)

Tạo thêm độ dài cho tác phẩm

30.

Cách mở đầu độc đáo của Nam Cao bằng những tiếng chửi của Chí Phèo có tác dụng:

 (Chọn 3 đáp án đúng)

a)

Muốn người đọc thông cảm cho nhân vật Chí Phèo 

b)

Thể hiện nội tâm sâu thẳm của nhân vật

c)

Thể hiện được khả năng không sợ trời, không sợ đất của Chí

d)

Thể hiện cái nhìn đa chiều, đa thanh

31.

Đâu không là yếu tố miêu tả ngoại hình của Chí Phèo sau khi ra tù

a)

Cái ngực phanh đầy nét trạm trổ rồng phượng với ông tướng cầm chùy

b)

Hắn mặc quần nái đen với cái áo Tây vàng

c)

Cái răng cạo trắng hơn

d)

Cái đầu trọc lốc

e)

Mặt mũi hắn sẹo đầy đến kín cả mặt

32.

Quá trình Chí Phèo tỉnh rượu rồi ý thức thực cảnh hiện tại của mình và bắt đầu khao khát được hoàn lương đã thể hiện tài năng phong cách gì của Nam Cao?

a)

Thể hiện được tinh thần nhân đạo của ông

b)

Khả năng phân tích tâm lý nhân vật

c)

Khả năng sử dụng giọng điệu một cách sinh

động

d)

Thể hiện được lối kể tự sự trần thuật

33.

Kết truyện Chí Phèo và Vợ nhặt đều thể hiện được tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn, nhưng khác nhau ở chỗ:

a)

Truyện ngắn Chí Phèo thì mở ra một cuộc đời

b)

Truyện Vợ nhặt kết hay hơn mới, tươi đẹp hơn

c)

Truyện Chí Phèo mở ra tương lai tươi sáng cho Thị Nở, Vợ nhặt thì tiếp tục cảnh đói nghèo của người dân xóm ngụ cư

d)

Truyện Vợ nhặt mở ra tương lai tươi sáng cho tất cả, còn Chí Phèo thì một bi kịch nữa lại tiếp tục 

34.

Ý nghĩa bao trùm về cái kết của Chí Phèo:

a)

Thể hiện niềm tin của tác giả về bản chất lương thiện của người nông dân

b)

 Con người đến bước đường cùng sẽ làm càn

c)

Thể hiện được ai cũng sẽ đổi thay

d)

Thể hiện được niềm tin nông dân sẽ chiến

thắng đế quốc Mỹ

35.

Điền vào chỗ trống sau: “Đề tài sáng tác của Nam Cao thường xoay quanh đời sống cơ cực của ...................... và các bi kịch của ............. ở thành thị”

a)

giáo viên/cách mạng     

b)

người lao động/ người nông dân               

c)

Người lao động/ người tri thức

d)

Nông dân/ tầng lớp trí thức nghèo

36.

Nhận định nào sau đây thể hiện là ý nghĩa của nhân vật thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao?

a)

Thị Nở là biểu hiện tập trung của cái nghèo, xấu, dở hơi, xuất thân thấp kém,...của con người.

b)

Thị Nở là hiện thân cho niềm mơ ước, khát khao bình dị, chính đáng nhưng không bao giờ đạt được của Chí Phèo.

c)

Thị Nở là nhịp cầu nối Chí Phèo với cuộc sống con người trong một xã hội "bằng phẳng, thân thiện".

d)

Thị Nở là hiện thân cho tình yêu, hạnh phúc, niềm khát khao và cả nỗi tuyệt vọng của Chí Phèo.

37.

Nhân vật lão Hạc (truyện ngắn “Lão Hạc”) và nhân vật Chí Phèo (truyện ngắn “Chí Phèo có sự chọn lựa giông nhau là tự sát khi đứng trước sự nghiệt ngã của số phận. Chọn lựa đó có ý nghĩa gì?

a)

Tố cáo sâu sắc xã hội thực dân nửa phong kiến đã tước di những điều kiện sống cơ bản của những nông dân nghèo.

b)

Sự tuyệt vọng vì nghèo khổ, bế tắc không có tương lai.

c)

Cái chết của họ là sự tự ý thức, của những người nông dân nghèo trước số phận nghiệt ngã của bản thân

d)

Cái chết của họ là sự tự trừng phạt mình.

38.

"Hắn rút dao ra, xông vào. Bá Kiến ngồi nhỏm dậy, Chí Phèo đã văng dao tới rồi. Bá Kiến chỉ kịp kêu một tiếng. Chí Phèo vừa chém túi bụi vừa kêu làng thật to. Hắn kêu làng, không bao giờ người ta vội đến. Bởi thế khi người ta đến thì hắn cũng đã đang giãy đành đạch ở giữa bao nhiêu là máu tươi. Mắt hắn trợn ngược. Mồm hắn ngáp ngáp, muốn nói, nhưng không ra tiếng. Ở cổ hắn thỉnh thoảng máu vẫn còn ứ ra". (Chí Phèo, Nam Cao)."Độ căng" trong đoạn văn trên của Nam Cao được tạo bằng nhiều biện pháp trần thuật. Dòng nào dưới đây bao quát được các biện pháp ấy?

a)

Dùng nhiều câu văn ngắn, ngắt câu liên tiếp.

b)

Dùng nhiều động từ chỉ hành động.

c)

Tập trung thuật lại diễn biến sự việc, hành động chính.

d)

Tạo nhịp kể nhanh, gấp, sự kiện dồn dập.

39.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Đều căng thẳng, có kịch tính.

b)

Cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ.

c)

Cho thấy tình trạng cùng quẫn của Chí Phèo.

d)

Cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ.

40.

Tiếng chửi của Chí Phèo ở đầu tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình vì bị Bá Kiến ném vào tù không thương tiếc

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc, đây là yếu tố chủ chốt của tác phẩm

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn, khao khát được giao tiếp

41.

 Điền vào chỗ trống:

Thơ Huy Cận giàu chất suy tưởng, tràn đầy cảm xúc về ........, luôn thể hiện khát khao ...... với cuộc đời và tạo vật

a)

thiên nhiên/hòa điệu

b)

tình yêu, hợp nhất   

c)

vũ trụ/ hòa điệu

d)

vũ trụ/ tình yêu

42.

Điền vào chỗ trống sau:

Thơ Huy Cận đã tạo được sự cân bằng giữa vẻ đẹp ........ và vẻ đẹp ............., giữa chất ........... và chất ..............

a)

siêu thực/ tượng trưng/ thiên nhiên/cuộc sống

b)

ẩm thực/thơ ca/văn thơ/thi ca

c)

cổ điển/ hiện đại/ lãng mạn/tượng trưng

d)

cổ hiện/hiện thực/lãng mạn/thơ ca

43.

Hình ảnh nào sau đây không xuất hiện trong bài Tràng giang

a)

củi một cành khô     

b)

bờ xanh, bãi vàng

c)

Bến cô đơn

d)

Khói hoàng hôn

44.

Nhan đề Tràng giang mang ý nghĩa nào sau đây (chọn 3 đáp án đúng)

a)

Để lấy cảm hứng đặt tên cho nghệ sĩ Trường Giang

b)

Đại diện cho hình ảnh dã tràng xay cát biển Đông mà trong bài nhắc tới

c)

Tạo sự tiếp nối của vần "ang" để gợi mở không gian sông nước bao la

d)

Mang không khí cổ kính ngay từ nhan đề

e)

Tránh sự lầm tưởng là sông Trường Giang của Trung Quốc

45.

Hình ảnh "Củi một cành khô" mang ý nghĩa nào sau đây: (chọn 3 đáp án đúng)

a)

Thiếu đi sức sống

b)

Có thể sử dụng để sưởi ấm cho tác giả

c)

Đại diện cho thân phận con người bé nhỏ, cô đơn

d)

Hình ảnh bổ củi đốt nhà của tác giả

e)

Sự nhỏ bé, yếu ớt, đơn chiếc

46.

Câu thơ "Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà" mượn tứ từ câu thơ của Hạc Lâu "Yên ba giang thượng sử nhân sầu" . Vậy câu thơ của Hạc Lâu được dịch là:

a)

Dòng sông không yên khiến người buồn      

b)

Sông dài khiến lòng người buồn    

c)

Khói sóng trên sông khiến người buồn

d)

Sóng biển mênh mông làm lòng người buồn

47.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

48.

Biện pháp nghệ thuật  trong câu thơ dưới đây:

Nắng xuống, trời lên  sâu chót vót

a)

Phép đối

b)

Phép nhân hoá

c)

Phép điệp ngữ

d)

Phép so sánh

49.

Câu thơ đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” của bài Tràng giang  có ý nghĩa:

a)

Thể hiện nỗi buồn và sự nhớ thương trước vũ trụ bao la, bát ngát.

b)

Thể hiện tâm trạng cô đơn của thi sĩ

c)

Thể hiện sự nhỏ bé của con người trước vũ trụ bao la đến rợn ngợp

d)

Thể hiện tâm trạng bâng khuâng của con người khi đối diện với thiên nhiên.

50.

Trong khổ hai bài Tràng giang của Huy Cận, thi sĩ dùng cái gì để diễn tả sự vắng lặng, cô tịch của không gian?

a)

Sự thiếu vắng hình ảnh sự sống con người.

b)

Sự thiếu vắng tình người.

c)

Sự thiếu vắng âm thanh và ánh sáng.

d)

Sự thiếu vắng âm thanh sự sống con người.

51.

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

52.

Đáp án nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?

a)

 Sử dụng cặp hình tượng sánh đôi “thuyền - biển” để nói về tình yêu đôi lứa.

b)

Sử dụng tài tình bút pháp ước lệ tượng trưng và tả cảnh ngụ tình.

c)

Nhịp thơ linh hoạt, lúc nhẹ nhàng, tâm tình, lúc sôi nổi, dồn dập.

d)

 Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, điệp từ.

53.

Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là 

a)

Bài thơ thể hiện một tình yêu chân thành, chung thuỷ, sắc son, vượt qua thời gian, không gian cùng với những cảm xúc lãng mạn của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

b)

Bài thơ thể hiện nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương của những người lính.

c)

Bài thơ thể hiện tình yêu, sự chia sẻ, cảm thông của những người lính đối với đồng đội của mình.

d)

 Bài thơ thể hiện nỗi nhớ của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến nơi xa.

54.

Thông điệp mà nhà thơ Xuân Quỳnh muốn gửi gắm qua bài thơ Thuyền và biển là gì?

a)

Cần phải chung thuỷ, thấu hiểu, chia sẻ, cảm thông với người mình yêu.

b)

 Cần phải vượt qua mọi gian nan thử thách để đến được bến bờ của hạnh phúc.

c)

Khi yêu xa hãy luôn nghĩ và hướng về nhau để giữ vững niềm tin, hi vọng về một ngày tương phùng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

55.

Trong bài thơ "Thuyền và biển" (Xuân Quỳnh), đối tượng được nhà thơ nhắc đến trong khổ thơ sau là:

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu"

a)

"Thuyền" và "biển", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu.

b)

"Sóng" và "biển", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

c)

"Thuyền" và "sóng", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

d)

"Sóng" và "bờ", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

56.

Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong khổ thơ sau của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?

"Cũng có khi vô cớ

Biển ào ạt xô thuyền

(Vì tình yêu muôn thuở

Có bao giờ đứng yên?"

a)

Ẩn dụ cho hai dòng thơ trước đó: thể hiện sự chung thuỷ của người con gái trong tình yêu.

b)

Giải thích cho hai dòng thơ trước đó: sự "xô thuyền" của biển giống như sự biến đổi trong tình yêu. luôn thay đổi không ngừng.

c)

So sánh với hai dòng thơ trước đó: thể hiện nỗi niềm xót xa của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.

d)

Bổ sung thêm nghĩa cho hai dòng thơ trước đó: Người phụ nữ khi yêu lúc nào cũng đau khổ.

57.

Từ "hiểu' trong câu thơ sau có nghĩa là gì?

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào"

a)

Sự gặp gỡ, đính ước của những người đang yêu

b)

 Trò chuyện, hỏi han của những người đang yêu

c)

Sự thấu hiểu, đồng cảm của con người trong tình yêu

d)

Sự thách thức, chờ đợi của con người trong tình yêu

58.

Trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh), nhân vật trữ tình - người kể chuyện đã đồng nhất mình với nhân vật trong câu chuyện như thế nào?

a)

Tác giả thấy mình giống như chàng trai trong câu chuyện, vì quá yêu mà không muốn cách xa, chia rẽ, chỉ muốn ở bên nhau, tận hưởng niềm vui hạnh phúc.

b)

Tác giả thấy mình giống như người con gái trong câu chuyện, nếu thiếu vắng người yêu thì trong cô gái “chỉ còn bão tố”, bên cạnh đó, vì quá yêu mà không muốn cách xa, chia rẽ, chỉ muốn ở bên nhau, tận hưởng niềm vui hạnh phúc.

c)

Tác giả thấy mình giống như người vợ trong câu chuyện, vì chồng phải ra trận nên lúc nào cũng trong trạng thái nhớ mong, trông ngóng chồng về.

d)

Tác giả thấy mình giống như chàng trai trong câu chuyện, nếu thiếu vắng người yêu thì trong chàng trai “chỉ còn bão tố”