wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập GDKTPL giữa HKI

Total questions: 60

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

A. Thúc đẩy tăng trưởng.

b)

C. Nâng cao thu nhập người dân.

c)

B. Gia tăng lệ thuộc nước khác.

d)

D. Nâng cao vị thế đất nước.

2.

Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tê quốc tê ở mức độ

a)

A. thị trường chung.

b)

B. liên minh kinh tế. .

c)

C. hiệp định thương mại tự do

d)

D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

3.

Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. liên minh kinh tế.

b)

B. thị trường chung.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.

d)

D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

4.

Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức

a)

A. hợp tác lĩnh vực chính trị.

b)

C. hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

B. hợp tác về biên giới lãnh thổ.

d)

D. hội nhập về văn hóa dân tộc.

5.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

A. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cũng có lợi.

b)

B. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

c)

C. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

D. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

6.

Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?

a)

A. Tài trợ hoạt động khủng bố.

b)

B. Tài trợ tổ chức phí nhân đạo.

c)

C. Tham gia sứ mệnh nhân đạo.

d)

D. Tham gia hiệp định thương mại.

7.

Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. liên minh thuế quan.

b)

B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.

d)

D. thị trường chung.

8.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.

b)

B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.

d)

D. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.

9.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

A. hội nhập kinh tế toàn cầu.

b)

B. hội nhập kinh tế song phương.

c)

C. hội nhập kinh tế toàn diện.

d)

D. hội nhập kinh tế khu vực.

10.

Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho

a)

A. hai quốc gia ký kết với nhau.

b)

C. mọi quốc gia trên thế giới.

c)

B. các nước trong khu vực.

d)

D. nhiều quốc gia khác nhau.

11.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

A. hội nhập toàn cầu.

b)

B. hội nhập khu vực.

c)

C. hội nhập song phương.

d)

D. hội nhập toàn diện.

12.

Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

A. mở rộng lãnh thổ.

b)

B. mở rộng chủ quyền.

c)

C. mở rộng thị trường.

d)

D. mở mang trí tuệ.

13.

Thông qua việc gắn kết tnền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những

a)

A. ràng buộc về mặt lãnh thổ.

b)

B. hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.

c)

C. sai lầm của các quốc gia khác.

d)

D. thành tựu khoa học - công nghệ.

14.

Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

b)

B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

c)

C. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

15.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Cùng có lợi.

b)

B. Cưỡng chế.

c)

C. Cùng thỏa thuận.

d)

D. Bình đẳng.

16.

Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nên thương mại toàn câu tự do, thuận lợi và minh bạch. Tham gia WTO, các quốc gia được hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO.

( Đúng thì tích . Sai thì không tích )

a)

A. Tổ chức quốc tế trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập khu vực.

b)

B. Cấp độ hội nhập các quốc gia tham gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu.

c)

C. Tham gia tổ chức quốc tế, chỉ có các nước phát triển được hưởng lợi ích.

d)

D. Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế trên không nhất thiết phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức.

17.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại không được thể hiện qua yếu tổ nào sau đây?

a)

A. Tăng tỉ trọng của ngành dịch vụ.

b)

B. Tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp.

c)

C. Giảm tỉ trọng của tất cả các ngành.

d)

D. Giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.

18.

Có mấy hình thức, cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. 3 cấp độ.

b)

B. 1 cấp độ.

c)

C. 2 cấp độ.

d)

D. 4 cấp độ.

19.

Các nước thành viên thỏa thuận xóa bỏ hàng rào thuế quan và thiết lập biểu thuế quan chung cho các nước liên minh gọi là

a)

A. Liên minh kinh tế-tiền tệ.

b)

B. Thị trường chung.

c)

C. Liên minh thuê quan.

d)

D. Mậu dịch tự do.

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối, chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam?

a)

A. nghiêm cấm tư bản nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

b)

B. siết chặt hàng rào thuế quan để bảo hộ thị trường nội địa.

c)

C. hạn chế việc xuất khẩu lao động và xuất khẩu hàng hóa.

d)

D. Cải thiện môi trường thu hút đầu tư nước ngoài.

21.

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thể chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.

Câu hỏi : Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?

a)

A. Chính trị - quân sự.

b)

B. Kinh tế - quốc phòng.

c)

C. Kinh tế - thương mại.

d)

D. Ngoại giao - quốc phòng.

22.

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thể chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.

Câu hỏi : Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Hợp tác toàn cầu.

b)

B. Hợp tác khu vực.

c)

D. Hợp tác quốc tế.

d)

C. Hợp tác song phương.

23.

Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động

( Đúng thì tích, sai thì không tích )

a)

A. Trong giai đoạn 2011 – 2020 Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

b)

B. Phát triển kinh tế góp phần giúp nước ta thực hiện tốt các vấn đề xã hội.

c)

C. Việc chúng ta đầu tư nhiều cho phát triển xã hội sẽ kéo giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

d)

D. Trong quá trình phát triển, Việt Nam luôn đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển.

24.

Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, cùng cổ được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Câu hỏi : Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?

a)

A. Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.

b)

B. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

D. Tăng trưởng kinh tê là cơ sở đề xóa đói giảm nghèo.

25.

Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, cùng cổ được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Câu hỏi : Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

A. Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.

b)

C. Chỉ số lao động, việc làm.

c)

B. Chỉ số lạm phát tự nhiên.

d)

D. Chỉ số phát triển con người.

26.

Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, cùng cổ được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Câu hỏi : Việc quan tâm n tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?

a)

A. Tiến bộ xã hội.

b)

B. Tăng trưởng kinh tế.

c)

D. Thu ngân sách.

d)

C. Thu nhập quốc dân.

27.

Quy mô nên kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP/người và GNI/người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI/người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong GDP và giảm tỉ trọng lao động ngành nông nghiệp trên tổng lao động xã hội. Tỉ trọng giá trị sản lượng của ngành công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 33,02% năm 2010 lên 38,17% năm 2022: tỉ trọng lao động trong nông nghiệp giảm từ 73,2% năm 1990 xuống còn 27,5% vào năm 2022. Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người, tăng 1.532,7 nghìn người so với năm 2021. Năm 2021, số người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 16.546,8 nghìn người, tăng 2,4% so với năm 2020; có 88.837,2 nghìn người tham gia bảo hiểm y tế, tăng 1% và 13.394,9 nghìn người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 0,5% so với năm 2020. Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm, đến năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gắn tiệm cận mục tiêu 75 tuổi. Tuy trình độ phát triển con người có sự cải thiện nhưng chưa thực sự ổn định và thiếu bên vững, Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ.

( Đúng thì tích, Sai thì không tích )

a)

A. GNI/người tăng từ 110 USD lên 4010 USD không phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế mà chỉ biểu thị quy mô của nền kinh tế được mở rộng.

b)

B. Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp giảm nhanh so với các ngành dịch vụ và công nghiệp là phù hợp với mục tiêu xây dựng nước Việt Nam phát triển mạnh về kinh tế.

c)

C. Số lao động có việc làm ngày càng tăng phản ánh chính sách an sinh xã hội về hỗ trợ việc làm tăng thu nhập phù hợp và có ý nghĩa thiết thực.

d)

D. Tỷ lệ người t tham gia bảo hiểm xã hội tăng vừa phản ảnh xu hướng phát triển của nền kinh tế vừa góp phần nâng cao hiệu quả của chính sách an sinh xã hội của nhà nước.

28.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

A. Thỏa thuận tài trợ nhân đạo.

b)

B. Hiệp định tương trợ tư pháp.

c)

C. Hiệp định vay vốn ưu đãi.

d)

D. Thỏa thuận thương mại ưu đãi.

29.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

A. hiệp định chiến tranh.

b)

B. xác định mốc biên giới.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.

d)

D. tuần tra chung trên biển.

30.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Bình đẳng.

b)

B. Thỏa thuận.

c)

C. Công bằng.

d)

D. Cùng có lợi.

31.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

A. khu vực.

b)

B. song phương.

c)

C. toàn cầu.

d)

D. toàn diện.

32.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Kinh tế đối ngoại.

b)

B. Hội nhập kinh tế.

c)

C. Phát triển kinh tế.

d)

D. Tăng trưởng kinh tế.

33.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Phải cùng trong khu vực.

b)

B. Phải tương đồng văn hóa.

c)

C. Nước lớn có quyền áp đặt.

d)

D. Bình đẳng và cùng có lợi.

34.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập liên minh.

b)

C. Hội nhập khu vực.

c)

B. Hội nhập song phương.

d)

D. Hội nhập toàn cầu.

35.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập song phương.

b)

B. Hội nhập khu vực.

c)

D. Hội nhập đa phương.

d)

C. Hội nhập toàn cầu

36.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tôn trọng vị thế của nhau.

b)

B. Bình đẳng cùng có lợi.

c)

C. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau.

d)

D. Tôn trọng độc lập chủ quyền.

37.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Cá lớn nuốt cá bé.

b)

C. Các bên cùng có lợi.

c)

B. Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.

d)

D. Nước nhỏ không được tự quyết.

38.

Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Hội nhập bảo tồn văn hóa.

b)

C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.

c)

B. Hội nhập kinh tế song phương.

d)

D. Hội nhập kinh tế khu vực.

39.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Phải cùng trong khu vực.

b)

B. Bình đẳng và cùng có lợi.

c)

C. Nước lớn có quyên áp đặt.

d)

D. Phải tương đồng văn hóa.

40.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

b)

C. Tổng sản phẩm quốc dân.

c)

D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

B. Tổng sản phẩm quốc nội.

41.

. Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

A. Cơ cấu lãnh thổ.

b)

C. Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

B. Cơ cấu thu nhập.

d)

D. Cơ cấu vùng kinh tế.

42.

. GDP là gì?

a)

A. Là thước đo sản lượng thành phố.

b)

B. Là thước đo sản lượng của thế giới.

c)

C. Là thước đo tốc độ tăng trưởng kinh tế.

d)

D. Là thước đo sản lượng châu lục.

43.

Chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế được thể hiện thông qua chỉ số nào dưới đây?

a)

A. GNI.

b)

B. GDI.

c)

C. HDI.

d)

D. GDP

44.

Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

A. khu vực.

b)

B. song phương.

c)

C. toàn cầu.

d)

D. châu lục.

45.

. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tê quốc tế ở cấp độ

a)

A. khu vực.

b)

B. toàn diện.

c)

C. toàn cầu.

d)

D. song phương.

46.

. Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

A. tăng lên.

b)

B. không đổi.

c)

C. cân bằng.

d)

D. giảm theo.

47.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

A. châu lục.

b)

B. toàn cầu.

c)

C. khu vực. D. song phương.

d)

D. song phương.

48.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

A. Thương mại quốc tế.

b)

B. Dịch vụ thu ngoại tệ.

c)

C. Thương mại nội địa.

d)

D. Đầu tư quốc tế.

49.

. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt nào của một nền kinh tế?

a)

A. Chất.

b)

C. Về mọi mặt.

c)

B. Lượng

d)

D. Chất và

50.

. Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tổng thu nhập quốc dân.

b)

B. Tổng sản phẩm quốc nội.

c)

C. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

d)

D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người

51.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

A. hội nhập kinh tế khu vực.

b)

B. hội nhập kinh tế song phương.

c)

C. hội nhập kinh tế toàn cầu.

d)

D. hội nhập kinh tế toàn diện.

52.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế

a)

A. so với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.

b)

B. trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.

c)

C. trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.

d)

D. so với các nền kinh tế khác trên thế

53.

Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?

a)

A. Phát triển kinh tế.

b)

B. Tỷ lệ lạm phát.

c)

C. Tỷ lệ thất nghiệp.

d)

D. Tăng trưởng kinh tế.

54.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc sở cùng có lợi và tuân thủ chuẩn mực chung của quốc tế là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

B. Kinh tế đối ngoại.

b)

A. Hội nhập kinh tế.

c)

C. Phát triển kinh tế.

d)

D. Tăng trưởng kinh tế.

55.

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương được viết tắt là:

a)

A. UAE

b)

B. WTO

c)

C. ASEAN

d)

D. APEC

56.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tê sẽ góp phần

a)

A. tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

C. gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

c)

B. gia tăng phân hóa giàu nghèo.

d)

D. giải quyết tốt vấn đề việc làm.

57.

Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là

a)

A. MPL

b)

B. GNI/ người.

c)

C. Gini.

d)

D. HDI.

58.

Những thiếu hụt mà người nghèo phải đối mặt cùng một lúc được gọi là

a)

A. Chỉ số phân hóa giàu nghèo.

b)

B. Chỉ số đói nghèo.

c)

C. Tỷ lệ thất nghiệp.

d)

D. Tỷ lệ nghèo đa chiều

59.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

A. Tiến bộ xã hội.

b)

B. Mức sống bình dân.

c)

D. Tăng trưởng dân số.

d)

C. Cơ cấu dòng tiền.

60.

Phát triển kinh tế đóng vai trò như thế nào đối với phát triển bền vững?

a)

A. Là yếu tố phụ.

b)

D. Là nội dung thứ yếu.

c)

B. Là điều kiện thứ yếu.

d)

C. Là điều kiện cần.