wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vai Trò Của Giống Thủy Sản- CĐ6

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây?

a)

Thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

b)

Mang giá trị dinh dưỡng cao.

c)

Mang giá trị kinh tế cao.

d)

Không phá huỷ hệ sinh thái bản địa.

2.

Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây?

a)

Không thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

b)

Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.

c)

Không phá huỷ hệ sinh thái bản địa.

d)

Chất lượng không phù hợp theo tiêu chuẩn công bố áp dụng.

3.

Để được lưu thông trên thị trường, con giống thuỷ sản phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây?

a)

Không được kiểm dịch.

b)

Không công bố tiêu chuẩn áp dụng.

c)

Không thuộc danh mục thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.

d)

Có chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn công bố áp dụng.

4.

Giống có vai trò quan trọng đối với

a)

khối lượng sản phẩm thuỷ sản.

b)

chất lượng môi trường nước nuôi.

c)

chất lượng sản phẩm thuỷ sản.

d)

các sinh vật phù du trong nước.

5.

Đâu không phải vai trò của giống trong nuôi thuỷ sản?

a)

Quyết định năng suất nuôi thuỷ sản.

b)

Quy định chất lượng thuỷ sản.

c)

Quyết định hiệu quả kinh tế thuỷ sản

d)

Bảo vệ môi trường sinh thái.

6.

Các cá thể của cùng một giống thường có

a)

ngoại hình thể chất, sức sinh sản, tính năng sản xuất tương đối giống nhau.

b)

sức đề kháng, giá trị dinh dưỡng giống hệt nhau.

c)

ngoại hình và thể chất khác nhau.

d)

sức sinh sản sản xuất khác nhau.

7.

Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ

a)

cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.

b)

cho năng suất và hiệu quả kinh tế giống nhau.

c)

cho giá trị kinh tế giống nhau.

d)

cho giá trị dinh dưỡng giống nhau.

8.

Trong ao nuôi thâm canh, sau 4 tháng nuôi, cá trên vàng đạt khối lượng từ 250g đến 300g/con; cá trê phi đạt khối lượng từ 500g đến 1000 g/con. Điều này chứng tỏ

a)

trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất, hiệu quả kinh tế như nhau.

b)

trong điều kiện nuôi khác nhau, các giống cá khác nhau cho năng suất, hiệu quả kinh tế như nhau.

c)

trong cùng một điều kiện nuôi, các giống cá như nhau cho năng suất, hiệu quả kinh tế khác nhau.

d)

trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau cho năng suất, hiệu quả kinh tế khác nhau.

9.

Tuổi thành thục sinh dục là

a)

tuổi lớn nhất trong đời cá có sản phẩm sinh dục thành thục.

b)

khoảng thời gian cá có sản phẩm sinh dục thành thục.

c)

khoảng 12 - 18 tháng tuổi.

d)

tuổi nhỏ nhất trong đời cá có sản phẩm sinh dục thành thục.

10.

Mùa sinh sản là

a)

mùa có điều kiện môi trường thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển của phôi và cá con.

b)

mùa có có nhiều thức ăn và ít kẻ thù của cá.

c)

mùa có khí hậu thuận lợi cho sinh trơngr và phát triển của cá con.

d)

mùa nước lên.

11.

Hầu hết các phương thức sinh sản của các loài cá đẻ trứng là

a)

thụ tinh trong cơ thể.

b)

thụ tinh ngoài trong môi trường nước.

c)

thụ tinh ngoài trong môi trường không khí.

d)

thụ tinh ngoài trong môi trường ẩm thấp.

12.

Ở Việt Nam, mùa sinh sản chủ yếu của cá là

a)

cuối xuân đầu hè ở miền Bắc và đầu mùa khô ở miền Nam.

b)

cuối đông đầu xuân ở miền Bắc và đầu mua khô ở miền Nam.

c)

cuồi hè đầu thu ở miền Bắc và đầu mùa mưa ở miền Nam.

d)

cuối xuân đầu hè ở miền Bắc và đầu mùa mưa ở miền Nam.

13.

Tuổi thành thục sinh dục ở cá rô phi là

a)

4 - 6 tháng tuổi.

b)

12 - 18 tháng tuổi.

c)

24 tháng tuổi.

d)

36 tháng tuổi.

14.

Tuổi thành thục sinh dục ở cá tra cái là

a)

4 - 6 tháng tuổi.

b)

12 - 18 tháng tuổi.

c)

24 tháng tuổi.

d)

36 tháng tuổi.

15.

Tuổi thành thục sinh dục ở cá chép là

a)

4 - 6 tháng tuổi.

b)

12 - 18 tháng tuổi.

c)

24 tháng tuổi.

d)

36 tháng tuổi.

16.

Tuổi thành thục sinh dục ở tôm thẻ chân trắng là

a)

8 tháng tuổi.

b)

10 tháng tuổi.

c)

24 tháng tuổi.

d)

36 tháng tuổi.

17.

Mùa sinh sản của tôm sú là

a)

tháng 6 - 7 và tháng 11 - 12.

b)

tháng 3 - 4 và tháng 7 - 10.

c)

tháng 3 - 4 và tháng 7 - 10.

d)

tháng 1 - 2 và tháng 10 - 12.

18.

Tôm sinh sản bằng phương thức nào?

a)

Giao vĩ và đẻ trứng.

b)

Giao vĩ và đẻ con.

c)

Giao phối và đẻ trứng.

d)

Giao phối và đẻ con.

19.

Ương nuôi cá giống gồm mấy giai đoạn?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

20.

Cá có sức sinh sản tương đối cao vì

a)

đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài môi trường nước.

b)

có thể đẻ nhiều lứa trong năm.

c)

đặc tính đẻ con.

d)

đặc tính thụ tinh trong.

21.

Túi chứa tinh của tôm có chức năng gì?

a)

Lưu trữ tinh trùng để giao phối với trứng khi trứng đi qua.

b)

Bảo vệ tinh trùng sau khi giao phối.

c)

Sinh sản tinh trùng.

d)

Lưu trữ, bảo vệ tinh trùng sau khi giao phối.

22.

Vì sao sức sinh sản của cá cao hơn so với đa số các loài động vật có xương sống khác?

a)

Vì đặc tính đẻ trứng, thụ tinh ngoài môi trường nước.

b)

Vì có thể đẻ nhiều lứa trong năm.

c)

Vì đặc tính đẻ con.

d)

Vì đặc tính thụ tinh trong.

23.

Vì sao trước khi thu hoạch cần ngừng cho cá ăn 1 đến 2 ngày?

a)

Để cá tiêu hoá nốt phần thức ăn còn thừa trong bụng.

b)

Để con người có thể chế biến nguyên con mà không cần làm sạch ruột cá.

c)

Để giảm nguy cơ rách ruột trong quá trình thu hoạch và vận chuyển.

d)

Để cá nhẹ hơn, dễ vận chuyển hơn.

24.

Bể ương nuôi tôm không nên là chất liệu nào sau đây?

a)

Xi măng

b)

Đất nung.

c)

Composite

d)

Bể lót bạt

25.

Vì sao thời vụ ương cá giống ở miền Bắc và miền Nam lại khác nhau?

a)

Do sự khác nhau về chất lượng nguồn nước.

b)

Do sự khác nhau giữa điều kiện khí hậu, lượng mưa, đặc điểm sinh học từng loài.

c)

Do sự khác nhau về thức ăn.

d)

Do sự khác nhau về lượng oxygen hoà tan trong nước.

26.

Khi ương nuôi tôm, trong giai đoạn Nauplius không cần cho ăn vì

a)

tôm trong giai đoạn này không cần chất dinh dưỡng.

b)

tôm trong giai đoạn này không cần hoặc cần rất ít chất dinh dưỡng.

c)

tôm đang được nuôi dưỡng bởi bọc noãn hoàng có sẵn.

d)

tôm có thức ăn là sinh vật phù du có sẵn trong nước.

27.

Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm

a)

loại bỏ các cá thể mang gene bệnh.

b)

nâng cao chất lượng của giống thuỷ sản.

c)

chữa bệnh cho các giống thuỷ sản nhiễm bệnh.

d)

chọn các cá thể mang gene mong muốn.

28.

Chất kích thích sinh sản là

a)

những hormone thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá.

b)

những chất dinh dưỡng cho cá vào mùa sinh sản.

c)

những hormone kéo dài thời gian thành thục của trứng hoặc tinh trùng.

d)

những hormone có nguồn gốc từ thực vật hoặc các chất tổng hợp.

29.

Một số chất kích thích sinh sản được sử dụng phổ biến trong sản xuất cá hiện nay là

a)

GH.

b)

Hormone thyroxine.

c)

Hormone juvenile, ecdysone.

d)

LRHa, HCG, PG, và GnRHa,…

30.

Có bao nhiêu bước bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

31.

Bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản ở nhiệt độ

a)

-10 đến 0oC.

b)

0 đến 4oC.

c)

4 đến 10oC.

d)

10 đế 15oC.

32.

Bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản bằng

a)

hydrogen lỏng.

b)

nitrogen lỏng.

c)

oxygen lỏng.

d)

nước đá khô.

33.

Ngoài nhiệt độ, thời gian bảo quản dài hạn dựa vào các yếu tố nào?

a)

Độ ẩm không khí, tia UV (ánh nắng mặt trời).

b)

Loài cá, chất lượng tinh trùng, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản, phương pháp hạ nhiệt,…

c)

Chất bảo quản, độ ẩm không khí, loài cá.

d)

Tia UV ( ánh nắng mặt trời), loài cá, tỉ lệ pha loãng, chất bảo quản.

34.

Việc bảo quản tinh trùng động vật thuỷ sản trong nitrogen lỏng nhằm mục đích gì?

a)

bảo quản ngắn hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.

b)

tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng.

c)

con non sau khi được thụ tinh có sức đề kháng tốt hơn.

d)

Bảo quản dài hạn tinh trùng của động vật thuỷ sản.

35.

Lợi ích của chỉ thị phân tử trong chọn giống thuỷ sản là

a)

rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.

b)

kéo dài thời gian chọn giống.

c)

tăng chi phí và công lao động.

d)

chọn được số lượng lớn con giống.

36.

Lợi ích của sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thuỷ sản là

a)

giúp chọn lọc được giới tính của con giống.

b)

giúp chọn lọc được các gene mong muốn.

c)

giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.

d)

giúp loại bỏ các con giống yếu ớt, bệnh tật.

37.

Thu tinh trùng cá bằng cách

a)

dùng xilanh hút ra

b)

môt bụng cá thu trực tiếp

c)

vuốt nhẹ ở phần bụng dưới, hướng về lỗ sinh dục

d)

vuốt ngược từ lỗ sinh dục qua bụng hướng về phía đầu cá

38.

Điều khiển giới tính động vật nhằm mục đích

a)

tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

b)

tạo ra các giống vật nuôi có chất lượng vượt trội

c)

mang lại năng suất cao hơn

d)

Tăng khả năng sinh sản cho giống thuỷ sản

39.

Để tăng lợi nhuận nuôi cá Xiêm cảnh, ta nên

a)

điều khiển giới tính của cá Xiêm bằng hormone

b)

loại bỏ hết những giống cá Xiêm là con cái, giữ lại con đực

c)

điều khiển giới tính bằng cách nhân bản vô tính cá đực

d)

điều khiển giới tính bằng cách thay đổi nhiệt độ môi trường nuôi cá bột

40.

Ta có thể chuyển đổi giới tính của cá rô phi trong chăn nuôi thuỷ sản bằng cách

a)

tiêm trực tiếp hormone điều khiển giới tính vào cơ thể cá

b)

trộn hormone điều khiển giới tính vào thức ăn cho cá bột

c)

hoà hormone điều khiển giới tính vào nước nuôi cá

d)

trộn hormone điều khiển giới tính vào thức ăn cho cá đã thành thục sinh dục

41.

Con giống thủy sản trước khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu như sau: (1) Thuộc danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam. (2) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định. (3) Các cá thể của cùng một giống thường luôn có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản giống nhau. (4) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng. (5) Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật. Các nhận định đúng la:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

42.

Ở miền Nam, các loài cá thường bắt đầu mùa sinh sản từ khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Vào đầu mùa mưa (tháng 5).

b)

Vào đầu mùa hè (tháng 3, 4).

c)

Vào đầu mùa thu (tháng 9).

d)

Vào đầu mùa khô (tháng 11).

43.

Hiện tượng trứng cá sau khi giải phóng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước là đặc điểm loài cá nào sau đây?

a)

Cá rô phi.

b)

Cá chép.

c)

Cá trôi.

d)

Cá tầm.

44.

Cá trôi và cá trắm cái sau khi đẻ trứng trong nước thì trứng sẽ tồn tại ở trạng thái nào?

a)

Trứng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước.

b)

Trứng chìm xuống tổ ở đáy ao.

c)

Trứng lơ lửng ở trong nước.

d)

Trứng trôi nổi hoàn toàn trên mặt nước.

45.

Tập tính di cư để sinh sản thường bắt gặp ở các loài cá nào sau đây

a)

Cá chép, cá tra.

b)

Cá trôi, cá tra.

c)

Cá tra, cá song.

d)

Cá song, cá rô phi.

46.

Ở tôm sú khi thành thục sinh dục lần đầu, con cái có khối lượng khoảng

a)

100 g/con.

b)

40 g/con.

c)

50 g/con.

d)

70 g/con.

47.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mùa sinh sản của tôm sú trong tự nhiên?

a)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.

b)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 10 hằng năm.

c)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 4 hằng năm.

d)

Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.

48.

Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?

a)

Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ.

b)

Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.

c)

Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.

d)

Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng ngụy trang.

49.

Dựa vào đặc điểm dinh dưỡng và kích thước của cá có thể phân chia các giai đoạn ương nuôi cá giống là

a)

Cá bột → Cá giống → Cá hương.

b)

Cá hương → Cá giống → Cá bột.

c)

Cá bột → Cá hương → Cá giống.

d)

Cá hương → Cá bột → Cá giống.

50.

Khoảng thời gian phù hợp để ương nuôi từ cá bột lên cá hương là

a)

khoảng 25 ngày.

b)

khoảng 15 ngày.

c)

khoảng 60 ngày.

d)

khoảng 5 ngày.

51.

Thứ tự đúng các bước của quy trình kĩ thuật ương nuôi cá giống là

a)

Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.

b)

Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.

c)

Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị ao ương → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.

d)

Chuẩn bị ao ương → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.

52.

Khâu nào sau đây là không bắt buộc trong các bước chuẩn bị ao ương nuôi cá?

a)

Diệt mầm bệnh, cá tạp và địch hại.

b)

Bón phân gây màu tạo nguồn thức ăn tự nhiên.

c)

Tạo môi trường sống thuận lợi.

d)

Bón phân hóa học kết hợp với phơi ao.

53.

phát biểu nào không đúng khi nói kĩ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương?

a)

Thả cá trong vòng từ 5 đến 7 ngày sau khi lấy nước ao vào.

b)

Thả cá bột vào ao nuôi lúc giữa trưa hoặc đầu giờ chiều.

c)

Kích cỡ cá bột có thể khác nhau tuỳ từng loài, chiều dài cơ thể dao động từ 1 mm đến 10 mm.

d)

Trước khi thu hoạch, ngừng cho cá ăn khoảng 1 - 2 ngày.

54.

Mật độ thả cá phù hợp trong kĩ thuật ương nuôi từ cá bột lên cá hương là

a)

từ 10 đến 20 con/m2

b)

từ 100 đến 250 con/m2

c)

từ 200 đến 500 con/m2

d)

từ 1 đến 5 con/m2

55.

Mật độ thả cá phù hợp trong kĩ thuật ương nuôi từ cá hương lên cá giống là

a)

từ 20 đến 100 con/m2

b)

từ 10 đến 20 con/m2

c)

từ 200 đến 500 con/m2

d)

từ 1 đến 5 con/m2

56.

Việc cải tạo đáy ao có vai trò gì trong công tác chuẩn bị ao nuôi cá?

a)

Làm cho bùn đáy xốp, thoáng khí; diệt vi khuẩn, kí sinh trùng gây bệnh; tiêu diệt địch hại, cá tạp.

b)

Tu sửa quang bờ, chống rò rỉ.

c)

Để phân chuồng, phân xanh phân hủy nhanh.

d)

Làm thoáng khí, chống rò rỉ, phân hủy nhanh chất độc.

57.

Mật độ ương nuôi tôm giống, phù hợp đối với tôm thẻ chân trắng là

a)

từ 150 đến 250 ấu trùng/L.

b)

từ 100 đến 300 ấu trùng /L.

c)

từ 200 đến 250 ấu trùng /L.

d)

từ 10 đến 20 ấu trùng/L.

58.

Khi chuẩn bị bể ương tôm giống cần chú ý điều kiện nào sau đây?

a)

Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.

b)

Bể được vệ sinh sạch sẽ, rửa kĩ bằng nước sạch.

c)

Dùng chất hoa học để khử trùng và không cần tráng lại bằng nước sạch.

d)

Bắt buộc phải dùng bể nuôi xi măng.

59.

Độ mặn phù hợp của nước nuôi tôm giống nước mặn trong bề nuôi là

a)

dao động từ 2 ‰ đến 3 ‰.

b)

dao động từ 28 ‰ đến 30 ‰.

c)

dao động từ 1 ‰ đến 3 ‰.

d)

dao động từ 70 ‰ đến 80 ‰.

60.

Phát biểu nào không đúng khi nói về kĩ thuật ương nuôi tôm giống trong bể?

a)

Chọn ấu trùng khỏe mạnh, có tính hướng quang.

b)

Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.

c)

Thả giống từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.

d)

Loại thức ăn luôn giống nhau ở từng giai đoạn nên chỉ cần chú ý lượng thức ăn.

61.

Trong quá trình ương nuôi tôm giống, không thay nước trong giai đoạn nào sau đây?

a)

Nauplius và Zoea.

b)

Zoea và Mysis.

c)

Nauplius và Mysis.

d)

Mysis và Postlarvae.

62.

Giai đoạn nào trong quá trình phát triển của tôm có thể dùng thức ăn là tảo?

a)

Zoea.

b)

Mysis.

c)

Nauplius.

d)

Postlarvae.

63.

Trong chăm sóc tôm giống, có thể không cần cho tôm ăn vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Zoea.

b)

Mysis.

c)

Nauplius.

d)

Postlarvae.

64.

Trong các loại thức ăn sau đây, loại nào không phù hợp làm thức ăn cho tôm giống trong giai đoạn Nauplius và Zoea?

a)

Tảo tươi.

b)

Ấu trùng Artermia.

c)

Thức ăn công nghiệp.

d)

Tảo khô.

65.

Đâu không phải ý nghĩa của việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản?

a)

Nhằm chọn các cá thể mang gene mong muốn như gene kháng bệnh, gene chịu lạnh.

b)

Nhằm xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn phát triển sớm.

c)

Cần yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.

d)

Rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.