NEW
Font size
WorksheetsĐề ôn KTTT giữa HK2 - Hóa học 11 - Đề ôn số 4
Total questions: 30
Worksheet time: 22mins
Cho alkene có công thức như hình. Tên gọi của alkene trên là
trans-pent-2-ene
cis-pent-3-ene
cis-pent-2-ene
trans-pent-3-ene
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
CH3-CH2-CH=CH2
CH3-CH=CH-CH3
CH3-CH=CH2
CH2=CH2
Alkyne nào sau đây không có nguyên tử hydrogen linh động?
acetylene
but-2-yne
pent-1-yne
propyne
Cho phản ứng sau, sản phẩm của phản ứng là
CH2=CH-OH
CH3-CH=O.
CH2=CH2
CH3-O-CH3
Sản phẩm tạo thành khi cho propene tác dụng với H2 (Ni, to) là
propyl
propane
pentane
butane
Phản ứng đặc trưng của alkene là
phản ứng tách
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng oxi hóa
Phản ứng hydrogen hóa alkyne thành alkane được viết dưới dạng tổng quát là
Công thức cấu tạo của 4-methylpent-2-yne là
CH3C≡CCH2CH2CH3
(CH3)2CHC≡CHCH3
CH3C≡CHCH2CH3
(CH3)3C-C≡CH
Alkyne sau đây có tên gọi là
1,4-đimethylpent-2-yne
5-methylhept-3-yne
1,4-đimethylhex-2-yne
4-methylhex-3-yne
Chất X có công thức như sau. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là
2-methylbut-3-yne
2-methylbut-3-ene
3-methylbut-1-yne
3-methylbut-1-ene
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3
CH3-CH=CH2
CH3-C≡CH
CH2=C=CH2
Chất nào sau đây không phải là hydrocarbon?
CH3–CH3
CH2=CH2
CH≡CH
CH3–CH2–OH
Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C
không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C
không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C
no, mạch vòng
Alkane X có công thức cấu tạo như hình. Tên gọi của X là
2-methyl-2,4-diethylhexane
2,4-diethyl-2-methylhexane
3,3,5-trimethylheptane
3-ethyl-5,5-dimethylheptane
Tên thay thế của (CH3)3C–CH2–CH(CH3)2 là
2,2,4,4-tetramethylbutane
2,4,4-trimethylpentane
2,2,4-trimethylpentane
2,4,4,4-tetramethylbutane
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử alkane chỉ chứa các liên kết σ bền vững
Các phân tử alkane hầu như không phân cực
Ở điều kiện thường các alkane tương đối trơ về mặt hoá học
Trong phân tử methane, bốn liên kết C–H hướng về bốn đỉnh hình vuông
Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
ngắn hơn
dài hơn
không đổi
thay đổi
Khi phản ứng với bromine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng 2-methylpentane có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn xuất thế ở carbon nào?
C6
C2
C3
C4
Đồng phân cấu tạo nào của alkane có công thức phân tử C5H12 chỉ tạo ra duy nhất một sản phẩm thế khi phản ứng với chlorine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng?
pentane
2-methylbutane
2,2-dimethylpropane
Không có đồng phân nào
Khi cho 2,2-dimethylbutane tác dụng với chlorine thu được tối đa bao nhiêu dẫn xuất monochloro?
1
2
3
4
Hàm lượng nguyên tố hydrogen trong alkane X là 82,76 %. Số đồng phân cấu tạo của X là
1
2
3
4
Cho các alkane kèm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và -42,1), butane (-138,3 và -0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (-95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
1
2
3
4
Tên thay thế của hydrocarbon có công thức cấu tạo (CH3)3CCH2CH2CH3 là
2,2-dimethylpentane
2,3-dimethylpentane
2,2,3- trimethylbutane
2,2- dimethylbutane
Số đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12 là
1
2
3
4
Khi đốt cháy một hydrocarbon, thu được a mol CO2 và b mol H2O. Trong trường hợp nào sau đây có thể kết luận rằng hydrocarbon đó là alkane?
a > b
a < b
a = b
a ≥ b
Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
Butane
Ethane
Methane
Propane
Nhóm nguyên tử CH3CH2CH2- có tên là
methyl
ethyl
propyl
isopropyl
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6
C3H6
C4H10
C5H12
Một alkene có 10 nguyên tử H trong một phân tử. Alkene đó là
C7H10
C6H10
C5H10
C4H10
Một hydrocarbon X mạch hở trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%. Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 42. Công thức phù hợp với X là
CH3CH2CH3
CHCH
CH3CH3
CH2=CHCH3
