wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP CK2

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch

b)

Sẵn sàng đánh bại "thù trong giặc ngoài" chống phá cách mạng nước ta

c)

Sẵn sàng đánh bại thủ đoạn tạo dựng, tập hợp lực lượng của kẻ thù

d)

Sẵn sàng đánh bại lực lượng trong và ngoài nước của các thế lực phản động

2.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân làm nòng cốt

b)

Quốc phòng phát triển theo hướng độc lập, tự cường và hiện đại

c)

Nền quốc phòng Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm nòng cốt

d)

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của dân, do dân và vì dân

3.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là

a)

Hiện đại hóa đất nước, xây dựng nền quốc phòng giàu mạnh

b)

Xây dựng đội ngũ cán bộ trong lực lượng vũ trang vững mạnh

c)

Phát triển trình độ chiến đấu của lực lượng hải quân trên biển

d)

Tổ chức bố trí lực lượng vũ trang rộng khắp trên toàn lãnh thổ

4.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần quan tâm nội dung nào?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế

b)

Xây dựng nền kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu và trao đổi thương mại

c)

Gắn xây dựng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế với xây dựng cơ sở của nền quốc phòng, an ninh

d)

Tăng cường xuất khẩu tài nguyên khoáng sản là động lực phát triển kinh tế

5.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gồm có những tiềm lực gì? 

a)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học quân sự; quốc phòng

b)

Chính trị tư tưởng; quân sự; khoa học; quốc phòng, an ninh

c)

Chính trị tinh thần; kinh tế; khoa học công nghệ; quân sự

d)

Tinh thần; kinh tế; khoa học; quốc phòng, an ninh

6.

Một trong biện pháp nào sau đây được thực hiện nhằm xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Duy trì độc lập dân tộc và con đường phát triển đất nước

b)

Tăng cường sự hỗ trợ, đầu tư từ nước ngoài

c)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhà nước

7.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?

a)

Xây dựng nguồn sức mạnh tinh thần của nhân dân đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

b)

Gắn phát triển nền văn hóa truyền thống với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước và chế độ XHCN

d)

Xây dựng tốt về tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang nhân dân

8.

Nội dung của mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân không gồm nội dung nào?

a)

Bảo vệ Đảng, nhà nước và chế độ XHCN

b)

Giữ vững sự ổn định về chính trị, môi trường hòa bình

c)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Bảo vệ nền quốc phòng vững mạnh của đất nước

9.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Xây dựng và huy động vật chất, tài chính của nhân dân cho quốc phòng

b)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng an ninh

c)

Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc cho quân đội

d)

Xây dựng quân đội “cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”

10.

Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

b)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

c)

Xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

d)

Đẩy mạnh công cuộc hiện đại hóa đất nước

11.

Một trong những đặc điểm của nền quốc phòng toàn dân và an ninh

a)

Có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng

b)

Nền an ninh nhân dân phụ thuộc vào nền quốc phòng toàn dân

c)

Sức mạnh dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh

d)

Được xây dựng để chiến đấu chống kẻ thù xâm lược

12.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân của nước ta là gì?

a)

Tạo sức mạnh tổng lực về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hoá, xã hội cho đất nước

b)

Tạo thế trận chủ động cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

c)

Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng XHCN

d)

Bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của công dân

13.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hiện

a)

Để đất nước không bị các nước khác trong khu vực xâm lược

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

c)

Thực hiện thắng lợi công cuộc hiện đại hóa đất nước

d)

Bảo vệ quốc gia, dân tộc trong mọi điều kiện hoàn cảnh

14.

Nội dung xây dựng thế trận của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân gì?

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết vững mạnh để bảo đảm công tác quốc phòng

b)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố) vững chắc

c)

Tổ chức, bố trí lực lượng nhân dân bảo vệ Tổ quốc

d)

Phân vùng chiến lược về dân cư ở từng địa phương

15.

Một trong những biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay là

a)

Nâng cao trách nhiệm, quyền hạn công dân trong tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Xây dựng hậu phương chiến lược tạo chỗ dựa vững chắc cho thế quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho mọi công dân

d)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đổi mới và nâng cao sự quản lý của nhà nước đối với nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

16.

Vì sao phải kết hợp thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân?

a)

Vì kẻ thù luôn có âm mưu chống phá quyết liệt và xâm lược nước ta

b)

Do các thế lực thù địch luôn tìm cách chống phá cách mạng nước ta

c)

Các thế lực thù địch trong nước và ngoài nước tìm mọi cách để câu kết với nhau chống phá cách mạng nước ta

d)

Các thế lực thù địch chống phá ta toàn diện trên tất cả các mặt

17.

Quân đội nhân dân Việt Nam gồm lực lượng nào?

a)

Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

b)

Bộ đội chủ lực; Bộ đội địa phương; Bộ đội Biên phòng

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ

d)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội quân khu

18.

Quân đội nhân dân Việt Nam  được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

19.

Quân đội có lực lượng nào?

a)

Lực lượng thường trực và lực lượng dự bị

b)

Lực lượng chủ lực và lực lượng địa phương

c)

Lực lượng chiến đấu và lực lượng sẵn sàng chiến đấu

d)

Lực lượng chính quy và lực lượng dự bị

20.

Một trong chức năng của Bộ Quốc phòng là gì?

a)

Chấp hành nghiêm đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

b)

Thực hiện quản lí nhà nước về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, quân đội và dân quân tự vệ.

c)

Chấp hành và vận động nhân dân chấp hành tốt đường lối, chính sách   của Đảng

d)

Luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đầu thắng lợi

21.

Sĩ quan trong quân đội nhân dân Việt nam có mấy cấp, bậc và mỗi cấp có mấy bậc?

a)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, chiến sĩ có 4 bậc

b)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, sĩ quan có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

c)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 3 bậc, chiến sĩ có 5 bậc

d)

3 cấp 12 bậc: Cấp tướng có 4 bậc, cấp tá có 4 bậc, cấp úy có 4 bậc

22.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam có ngạch Sĩ quan nào?

a)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan dự bị

b)

Sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị

c)

Sĩ quan thường trực và sĩ quan không thường trực

d)

Sĩ quan chỉ huy và sĩ quan chuyên môn kĩ thuật

23.

Lực lượng Bộ đội Biên phòng trong tổ chức quân đội có chức năng gì?

a)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh

b)

Làm nòng cốt, chuyên trách quản lí, bảo vệ chủ quyền khu vực biển đảo của tổ quốc

c)

Chuyên trách trong chiến đấu bảo vệ an ninh vùng biên giới

d)

Chuyên trách làm nhiệm vụ chiến đấu bảo vệ an ninh biên giới

24.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam

a)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ  đơn vị cơ sở trở lên

b)

Được tổ chức từ đơn vị chủ lực của Bộ đến các địa phương

c)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở

d)

Được tổ chức tập trung, thống nhất và theo cấp hành chính từ cơ sở

25.

Công an nhân dân Việt Nam  được đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của dân tộc Việt Nam

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối của nhân dân Việt Nam

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối về mọi mặt của giai cấp công nhân

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam

26.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tướng: 2 bậc; Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.

b)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc.

c)

Cấp tướng: 4 bậc; Cấp tá: 4 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc

d)

Cấp tướng: 5 bậc; Cấp tá: 5 bậc; Cấp úy: 5 bậc; Hạ sĩ quan: 4 bậc

27.

Cấp bậc Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Cấp tá: 1 bậc; Cấp úy: 2 bậc; Hạ sĩ quan: 1bậc.

b)

Cấp tá: 2 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc

c)

Cấp tướng: 3 bậc; Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 3 bậc; Hạ sĩ quan: 2 bậc

d)

Cấp tá: 3 bậc; Cấp úy: 4 bậc; Hạ sĩ quan: 3 bậc

28.

Cấp bậc hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn Công an nhân dân Việt nam như thế nào?

a)

Hạ sĩ quan: 3 bậc; Chiến sĩ: 2 bậc 

b)

Hạ sĩ quan: 2 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc 

c)

Hạ sĩ quan: 1 bậc. Chiến sĩ: 3 bậc 

d)

Hạ sĩ quan: 4 bậc. Chiến sĩ: 1 bậc 

29.

Thông tin liên quan đến tuyển sinh quân đội được giới thiệu bằng cách nào?

a)

Trong “ Những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng”

b)

Hàng năm, quân đội đến từng địa phương tuyển sinh

c)

Tuyển sinh qua văn bản gửi các cấp trong quân đội

d)

Thông báo trên các đài phát thanh địa phương

30.

Đối tượng tuyển sinh đào tạo sĩ quan quân đội, số lượng được tham gia đăng ký là bao nhiêu?

a)

Theo số lượng quy định

b)

Tùy theo quyết định của từng trường

c)

Không hạn chế về số lượng

d)

Hạn chế về số lượng

31.

Đối tượng nào học tại một số trường quân sự  không được Bộ Quốc phòng điều động công tác?

a)

Sinh viên học Hệ dân sự tại các trường quân sự

b)

Sinh viên trường Nghệ thuật quân đội

c)

Học viên Học viện Kỹ thuật quân sự

d)

Học viên các trường kĩ thuật trong quân đội

32.

Chế độ, chính sách với đối tượng học viên học tại các trường quân sự như thế nào?

a)

Bộ Quốc phòng cấp một nửa tiền ăn, học phí theo chế độ quy định

b)

Được Bộ Quốc phòng sẽ cấp một chế độ học phí theo quy định

c)

Được Bộ Quốc phòng cấp quân trang, tiền ăn, phụ cấp theo chế độ quy định

d)

Bộ Quốc phòng cấp một chế độ là quân trang theo quy định

33.

Trong hệ thống nhà trường Công an nhân dân còn có cơ sở bồi dưỡng nào, số lượng bao nhiêu?

a)

66 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc các tỉnh, thành phố

b)

65 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các địa phương

c)

64 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh

d)

63 cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ trực thuộc công an các tỉnh, thành phố

34.

Nội dung nào không đúng với khái niệm về sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Là cán bộ của ĐCS Việt Nam, Nhà nước CHXHCN Việt Nam

b)

Là người hoạt động trong lĩnh vực quân sự

c)

Được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng

d)

Là Hạ sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam

35.

Một nội dung của khái niệm về sĩ quan là gì?

a)

Tất cả quân nhân phục vụ trong LLVT nhân dân Việt Nam

b)

Là quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp úy trở lên

c)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm cấp tá trở lên

d)

Quân nhân phục vụ trong LLVT có quân hàm Hạ sĩ quan trở lên

36.

Sĩ quan quân đội có mấy nhóm ngành và những ngành nào?

a)

2 nhóm ngành chính: Sĩ quan quân sự - chính trị, sĩ quan Hậu cần - kĩ thuật và một ngành khác

b)

3 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần và một ngành khác

c)

4 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị, sĩ quan Hậu cần, sĩ quan kĩ thuật và một ngành khác

d)

2 nhóm ngành chính: Sĩ quan chỉ huy, sĩ quan chính trị và một ngành khác

37.

Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của sĩ quan quân đội?

a)

Sẵn sàng chiến đấu hi sinh bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN

b)

Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh, giữ gìn bí mật quốc gia, quân sự

c)

Luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho bộ đội

d)

Luôn chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của mọi người

38.

Đối với thí sinh vùng dân tộc thiểu số thì quy định về độ tuổi dự thi vào các trường công an?

a)

Từ 18 - 20 tuổi

b)

Từ 18 - 22 tuổi

c)

Từ 18 - 25 Tuổi

d)

Từ 18 - 27 tuổi

39.

Công an nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong lĩnh vực nào của Nhà nước?

a)

Trong sự nghiệp quốc phòng, giữ gìn môi trường hòa bình

b)

Trong sự nghiệp bảo vệ nhân dân và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

c)

Trong sự nghiệp giữ gìn trật tự, an toàn xã hội ở từng địa phương

d)

Trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

40.

Một trong những tiêu chuẩn tuyển chọn vào Công an nhân dân là gì?

a)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe

b)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, tuổi từ 18 đến 30

c)

Công dân có đủ tiêu chuẩn về trình độ học vấn, sức khỏe, có nguyện vọng tham gia

d)

Công dân có tuổi từ 20 đến 30 tuổi, đủ năng khiếu, đủ tiêu chuẩn về sức khỏe

41.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tính chất của nền quốc phòng toàn dân ở Việt Nam?

a)

Của dân

b)

Do dân

c)

Vì dân

d)

Khoa học

42.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân?

a)

Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến

b)

Phối hợp chặt chẽ hoạt động quốc phòng, an ninh với hoạt động đối ngoại

c)

Củng cố quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu của Đảng, Nhà nước, nhân dân

d)

Thể chế hóa các chủ trương của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân

43.

Việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân ở Việt Nam không nhằm thực hiện mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa

c)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Giữ môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng tư bản chủ nghĩa

44.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân là

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, tòa vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam

b)

Giữ vững sự ổn định và phát triển của mọi hoạt động trong đời sống xã hội

c)

Đấu tranh chống lại các hành động gây rối, phá hoại, lật đổ của các thế lực phản động

d)

Giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng, tài sản của mỗi gia đình và công dân

45.

Một trong những nhiệm vụ xây dựng nền an ninh nhân dân là

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, tòa vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam

b)

Đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ quốc và đời sống nhân dân

c)

Đấu tranh chống lại các hành động gây rối, phá hoại, lật đổ của các thế lực phản động.

d)

Ngăn chặn, đánh bại mọi âm mưu và hành động “Diễn biến hòa bình” của thù địch.

46.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được hiểu là

a)

Ý chí quyết tâm của nhân dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh

c)

Khả năng về khoa học và công nghệ có thể khai thác phục vụ cho quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng về vật chất, tinh thần có thể huy động, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự

47.

Tiềm lực khoa học – công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được hiểu là

a)

Ý chí quyết tâm của nhân dân trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa

b)

Khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh

c)

Khả năng về khoa học và công nghệ có thể khai thác phục vụ cho quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng về vật chất, tinh thần có thể huy động, phục vụ cho nhiệm vụ quân sự

48.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Là điều kiện vật chất đảm bảo cho sức mạnh quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Là khả năng kinh tế của đất nước có thể khai thác nhằm củng cố quốc phòng, an ninh

c)

Là cơ sở vật của các tiềm lực khác (chính trị, khoa học – công nghệ, quân sự...)

d)

Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khoa học quân sự, nghệ thuật quân sự.

49.

Tiềm lực nào dưới đây được coi là nhân tố thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh; ảnh hưởng trực tiếp đến khoa học quân sự?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực quân sự - an ninh

c)

Tiềm lực khoa học – công nghệ

d)

Tiềm lực kinh tế

50.

Tiềm lực nào dưới đây được hỏi là: khả năng tiềm tàng về vật chất, tinh thần có thể huy động tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự, an ninh cho chiến tranh?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực quân sự - an ninh

c)

Tiềm lực khoa học – công nghệ

d)

Tiềm lực kinh tế

51.

Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật

d)

Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại

52.

Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật

d)

Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại.

53.

Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật

d)

Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh huệ, hiện đại

54.

Xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân cần tập trung vào nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh; nâng cao cảnh giác cách mạng

b)

Đảm bảo cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh trong thời bình và thời chiến

c)

Chú trọng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật

d)

Thực hiện công tác giáo dục quốc phòng – an ninh với mọi đối tượng

55.

Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở

a)

Năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Khả năng phát triển khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng duy trì và không ngừng phát triển của các lực lượng vũ trang.

56.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở

a)

Năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Khả năng phát triển khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng duy trì và không ngừng phát triển của các lực lượng vũ trang

57.

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở

a)

Năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Nguồn dự trữ sức người, sức của ở thời bình khi chuyển sang thời chiến

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh

d)

Khả năng duy trì và không ngừng phát triển của các lực lượng vũ trang.

58.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biểu hiện của tiềm lực chính trị, tinh thần trong nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

b)

Ý chí quyết tâm của nhân dân trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động cho quốc phòng, an ninh

d)

Sự quả lí điều hành của nhà nước với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

59.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng biểu hiện của tiềm lực khoa học – công nghệ trong nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Năng lực lãnh đạo của Đảng với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc

b)

Khả năng phát triển khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học, kĩ thuật

c)

Cơ sở vật chất kĩ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh

d)

Năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.

60.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung khi xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân?

a)

Xây dựng khu vực phòng thủ vững mạnh ở các xã, phường trên cả nước

b)

Xây dựng phương án, triển khai lực lượng sẵn sàng đối phó với mọi tình huống

c)

Kết hợp chặt chẽ thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân

d)

Phân vùng chiến lược với quốc phòng, an ninh kết hợp với phân vùng kinh tế.

61.

Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Tăng cường công tác giáo dục quốc phòng – an ninh

b)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của Nhà nước

c)

Nâng cao chất lượng các lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Quân sự hóa hệ thống trị, bộ máy lãnh đạo đất nước

62.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực chính trị, tinh thần có vị trí như thế nào?

a)

Là nhân tố cơ bản trong việc củng cố quốc phòng, an ninh

b)

Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác (kinh tế, khoa học – công nghệ...)

c)

Là nhân tố cơ bản tạo nên tiềm lực quốc phòng, an ninh

d)

Là điều kiện vật chất đảm bảo cho sức mạnh quốc phòng, an ninh

63.

Trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, tiềm lực khoa học – công nghệ có vị trí như thế nào?

a)

Là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng, an ninh

b)

Là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác (kinh tế, chính trị - tinh thần...)

c)

Là nhân tố cơ bản tạo nên tiềm lực quốc phòng, an ninh

d)

Là điều kiện vật chất đảm bảo cho sức mạnh quốc phòng, an ninh

64.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân của Việt Nam không mang đặc điểm nào dưới đây?

a)

Là nền quốc phòng, an ninh “của dân, do dân và vì dân”

b)

Được xây dựng nhằm mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng

c)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân

d)

Chỉ được triển khai trên một lĩnh vực duy nhất là: quân sự

65.

Ở Việt Nam, đặc điểm nào của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được biểu hiện ở sự kết hợp giữa xây dựng con người có giác ngộ chính trị, có tri thức với vũ khí, trang bị kĩ thuật hiện đại?

a)

Dân chủ

b)

Toàn diện

c)

Hiện đại

d)

Vì dân

66.

Xây dựng nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là trách nhiệm của

a)

Quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Cả hệ thống chính trị và toàn dân

c)

Lực lượng vũ trang nhân nhân dân

d)

Đảng và nhà nước

67.

Nòng cốt của các lực lượng vũ trang ở Việt Nam là

a)

Quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Dân quân tự vệ và quân đội nhân dân

c)

Công an nhân dân và dân quân tự vệ

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội chủ lực

68.

“Tạo được thế bố trí chiến lược thống nhất về phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, đảm bảo từng bước ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với tăng cường, củng cố quốc phòng” – đó là nội dung cần chú ý trong việc xây dựng tiềm lực nào dưới đây?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực quân sự, an ninh

c)

Tiềm lực kinh tế

d)

Tiềm lực khoa học – công nghệ

69.

“Xây dựng quân đội và công an theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; nâng cao chất lượng tổng hợp, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở” – đó là nội dung cần chú ý trong việc xây dựng tiềm lực nào dưới đây?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực quân sự, an ninh

c)

Tiềm lực kinh tế

d)

Tiềm lực khoa học – công nghệ

70.

“Xây dựng tình yêu quê hương đất nước, niềm tin đối với Đảng, Nhà nước, chế độ xã hội chủ nghĩa” – đó là nội dung cần chú ý trong việc xây dựng tiềm lực nào dưới đây?

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

b)

Tiềm lực quân sự, an ninh

c)

Tiềm lực kinh tế

d)

Tiềm lực khoa học – công nghệ

71.

Phòng không nhân dân ( PKND) chủ yếu do lực lượng nào tiến hành ?

a)

Đông đảo quần chúng nhân dân

b)

Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Nhân dân trong khu vực trọng điểm

d)

Lực lượng phòng không nhân dân

72.

Phòng không nhân dân ( PKND) phải được tiến hành như thế nào ?

a)

Tổ chức khẩn trương, luyện tập, diễn tập ngay trong thời bình

b)

Tổ chức, chuẩn bị chu đáo, luyện tập, diễn tập ngay trong thời bình

c)

Chuẩn bị chu đáo, luyện tập, diễn tập thường xuyên trong thời chiến

d)

Chuẩn bị tốt, thường xuyên luyện tập, diễn tập trong tháng thời bình

73.

Công tác phòng không nhân dân ( PKND) lấy hoạt động nào là chính?

a)

Đánh trả quân địch ngay từ đầu để giảm bớt tổn thất

b)

Đánh trả tốt, khắc phục hậu quả nhanh, giảm bớt tổn thất

c)

Sơ tán, phòng tránh khắc phục hậu quả, giảm bớt tổn thất

d)

Coi trọng công tác phòng ngừa, khắc phục hậu quả

74.

Một trong những mục đích của công tác phòng không nhân dân là:

a)

Bảo vệ mục tiêu trọng yếu về kinh tế của đất nước

b)

Bảo vệ mục tiêu trọng yếu về quốc phòng của đất nước

c)

Bảo vệ mục tiêu chiến lược về quân sự và kinh tế của đất nước

d)

Bảo đảm an toàn cho nhân dân, bảo vệ mục tiêu quan trọng của đất nước

75.

Một trong những nội dung khái niệm về công tác phòng không nhân dân là:

a)

Tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng đường không của địch

b)

Dùng các biện pháp hiệu quả nhất của nhân dân nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng quân sự của địch

c)

Tổng hợp các biện pháp và hoạt động quân sự nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng đường không của địch

d)

Sử dụng các biện pháp và hoạt động của quân đội nhân dân nhằm đối phó với cuộc tiến công bằng máy bay của địch.

76.

Từ năm 1964-1972, đế quốc Mĩ tiến hành tiến công đường không Miền Bắc nước ta nhằm mục đích gì?

a)

Phá hoại và thủ tiêu chế độ XHCN ở Miên Bắc nước ta

b)

Chia rẽ khối đoàn kết của nhân dân hai miền, làm mất đi sự chi viện của Miền Bắc cho Miền Nam

c)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của ta, ngăn chặn sự chi viện của hậu phương cho tiền tuyến

d)

Phá hoại tiềm lực kinh tế của ta, ngăn chặn sự chi viện của các nước XHCN cho Việt Nam

77.

Quy mô lớn nhất về tiến công đường không của Mĩ với Miền Bắc nước ta vào thời gian nào?

a)

Từ 5/8/1964 đến 30/8/ 1964

b)

Từ 18/3/1974 đến 27/3/ 1975

c)

Từ 4/3/1974 đến 3/4/ 1975

d)

Từ 18/12/1972 đến 29/12/ 1972

78.

Chủ trương biện pháp công tác phòng không trong thời kì chống Mĩ tiến hành với hình thức nào?

a)

Kiên quyết bảo vệ, chủ động tiến công

b)

Chủ động sơ tán, phòng tránh; Kiên quyết đánh trả

c)

Chủ động phòng ngừa, khắc phục hậu quả

d)

Tập trung bảo toàn lực lượng, tạo thời cơ đánh trả tốt

79.

Một trong những nội dung chủ trương biện pháp công tác phòng không trong thời kì chống Mĩ là:

a)

Lực lượng phòng không phải chủ động đánh trả nhanh, kiên quyết và hiệu quả

b)

Lực lượng quân đội phải chủ động đánh trả nhanh, kiên quyết và hiệu quả

c)

Chủ động phòng tránh, đánh trả mang tính chủ động tích cực và kiên quyết

d)

Chủ động tích cực và kiên quyết trong phòng tránh, đánh trả hiệu quả

80.

Vì sao công tác phòng không phải bao gồm cả sơ tán, phòng tránh và sẵn sàng đánh trả?

a)

Để giữ gìn lực lượng ta càng đánh càng vững mạnh

b)

Bảo vệ tài sản của nhân dân, sẵn sàng chi viện cho chiến trường

c)

Phòng tránh, sơ tán để tạo điều kiện cho đánh trả có hiệu quả

d)

Vừa chủ động đánh địch bảo toàn tiềm lực, vừa sơ tán phòng tránh để hạn chế tổn thất, giữ vững sản xuất, ổn định đời sống nhân dân

81.

Trong giai đoạn hiện nay, nếu xảy ra chiến tranh, công tác phòng không cần lưu ý một trong những đặc điểm gì?

a)

Địch sẽ chủ yếu sử dụng các loại vũ khí điện tử hiện đại

b)

Địch sẽ sử dụng các loại vũ khí công nghệ cao để tiến công xâm lược

c)

Địch sử dụng hạn chế các loại vũ khí hiện đại để tiến công xâm lược

d)

Khả năng địch sẽ sử dụng vũ khí hạt nhân để tiến công xâm lược

82.

Trong tình hình mới, khi xẩy ra chiến tranh, tiến công của địch có đặc điểm gì?

a)

Tiến công liên tục từ xa vào lực lượng vũ trang của ta

b)

Tiến công liên tục, dài ngày vào các mục tiêu cố định

c)

Thời gian tiến công có thể ngắn nhưng khốc liệt và tàn phá lớn

d)

Tiến công chớp nhoáng, đánh nhanh, thắng nhanh bằng đường bộ

83.

Trong tình hình mới, nếu xảy ra chiến tranh, mức độ quyết liệt như thế nào?

a)

Tính quyết liệt tăng dần theo thời gian xẩy ra chiến tranh

b)

Mức độ quyết liệt phụ thuộc vào khả năng bảo đảm chiến tranh

c)

Quyết liệt tăng theo thời gian, nhất là những ngày cuối chiến tranh

d)

Quyết liệt ngay từ những ngày đầu chiến tranh

84.

Xu hướng phát triển hiện nay của vũ khí trang bị như thế nào ?

a)

Tàng hình, tầm bắn ngắn nhưng có độ chính xác cao

b)

Tàng hình, tầm bắn xa, độ chính xác cao, sức công phá mạnh

c)

Tương đối hiện đại nhưng có độ chính xác tuyệt đối

d)

Bố trí cố định để bảo đảm an toàn trước đối phương

85.

Xu hướng phát triển hiện nay về nghệ thuật tác chiến?

a)

Có thể tiến công từ xa, ngoài phạm vi biên giới, vùng trời

b)

Tiến công từ bên trong có sự chi viện từ biên giới, vùng trời

c)

Tiến công từ biên giới trên bộ và vùng trời

d)

Có thể tiến công đánh chiếm biên giới, vùng trời

86.

Xu hướng phát triển hiện nay về nghệ thuật tác chiến?

a)

Tiến công vào vùng biển của một quốc gia

b)

Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng biển của quốc gia

c)

Tiến công trực tiếp, chủ yếu trên vùng trời của quốc gia

d)

Tiến công chủ yếu vào biển, đảo quốc gia

87.

Xu hướng phát triển hiện nay về nghệ thuật tác chiến?

a)

Trực tiếp chiếm đất để áp đặt về chính trị

b)

Không trực tiếp chiếm đất, không áp đặt về chính trị

c)

Có thể trực tiếp chiếm đất để áp đặt về quân sự

d)

Có thể không trực tiếp chiếm đất, nhưng áp đặt về chính trị

88.

Phương thức phổ biến tiến hành tiến công đường không hiện nay của địch như thế nào?

a)

Tiến công từ xa

b)

Tiến công trực tiếp

c)

Đánh gần

d)

Đánh trực tiếp

89.

Nội dung nào không phải là thủ đoạn trong tiến công đường không của địch?

a)

Sử dụng tổng hợp các loại phương tiện vũ khí để tiến công

b)

Vũ khí đánh từ nhiều hướng vào nhiều mục tiêu cùng một lúc

c)

Đánh đêm, đánh ác liệt từng đợt lớn kết hợp đánh nhỏ liên tục

d)

Đánh lẻ, dài ngày, chủ yếu diễn ra trên mặt đất

90.

Nội dung nào không phải là thủ đoạn trong tiến công đường không của địch?

a)

Trinh sát năm chắc mục tiêu, nghi binh, tác chiến điện tử mạnh

b)

Máy bay, vũ khí, phương tiện đột nhập ở độ cao thấp

c)

Đánh đêm để tạo bất ngờ

d)

Đánh lâu dài làm tê liệt sức chiến đấu của đối phương

91.

Thủ đoạn kết hợp tiến hành tiến công đường không của địch là gì?

a)

Đánh mạnh từ bên trong kết hợp với răn đe quân sự bên ngoài

b)

Kết hợp vừa đánh vừa đàm; vừa đánh vừa giữ đất

c)

Kết hợp tiến công hỏa lực với các hoạt động lật đổ, khủng bố và phá hoại từ bên trong nước đối phương

d)

Chống phá về chính trị là chủ yếu kết hợp răn đe quân sự

92.

Trong công tác phòng không nhân dân, lực lượng nào sau đây làm nòng cốt?

a)

Lực lượng phòng không của các địa phương

b)

Lực lượng phòng không, không quân của các tỉnh, thành phố

c)

Bộ đội phòng không, không quân của quân đội

d)

Lực lượng phòng không, không quân của các xã, phường

93.

Công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới có yêu cầu gì?

a)

Nhà nước phát huy sức mạnh của tổng hợp của các cấp, các ngành

b)

Nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy sức mạnh của các cấp, các ngành

c)

Nhà nước làm là chính và phát huy sức mạnh của tổng hợp của toàn dân, các cấp, các ngành

d)

Nhà nước và nhân dân cùng làm, phát huy sức mạnh của tổng hợp của toàn dân, các cấp, các ngành

94.

Nội dung nào sau đây sai với phương châm của công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới ?

a)

Lấy đánh trả là chính, phòng tránh là quan trọng

b)

Chủ động sẵn sàng xử lí mọi tình huống

c)

Lấy phòng, tránh là chính

d)

Toàn dân – toàn diện – tích cực chủ động

95.

Tính chất của công tác phòng không nhân dân trong tình hình mới là gì?

a)

Tính chất hiện đại, tính chất toàn diện trong chiến tranh

b)

Tính chất nhân dân, tính hiện đại trong chiến tranh

c)

Tính chất nhân dân, tính chất quần chúng trong chiến tranh

d)

Tính chất toàn diện, tính nhân dân trong chiến tranh

96.

Nội dung nào sau đây sai với yêu cầu chung của ngụy trang, sơ tán và phòng tránh?

a)

Đảm bảo an toàn nơi sơ tán, phân tán

b)

Ổn định sản xuất và đời sống nhân dân

c)

Không hoang mang, rối loạn xã hội nơi sơ tán

d)

Phải tạo ra mục tiêu mới nơi sơ tán

97.

Nội dung nào sau đây không đúng so với 5 nội dung chính công tác phòng không nhân dân?

a)

Xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh

b)

Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động

c)

Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu

d)

Tổ chức khắc phục hậu quả

98.

Nội dung nào sau đây sai với yêu cầu cụ thể của ngụy trang, sơ tán và phòng tránh?

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong xây dựng công trình phòng tránh

b)

Nhà nước và nhân dân cùng làm, lấy lực lượng nhân dân tại chỗ là chính

c)

Tận dụng lợi thế địa hình tự nhiên để tổ chức phòng tránh

d)

Chủ yếu dựa vào sự đảm bảo về tài chính của nhà nước

99.

Một trong những yêu cầu cụ thể của sơ tán, phân tán trong công tác phòng không nhân là:

a)

Kết hợp giữa thô sơ và hiện đại trong tổ chức ngụy trang

b)

Kết hợp giữa đánh trả của quân đội và của nhân dân

c)

Kết hợp giữa sơ tán và tổ chức ngụy trang nơi sơ tán

d)

Kết hợp giữa đánh địch trên không và đánh địch trên bộ

100.

Một trong những yêu cầu của khắc phụ hậu quả trong công tác phòng không nhân là:

a)

Khắc phục nhanh hậu quả và tổ chức rời khỏi nơi sơ tán

b)

Chủ động đánh địch và khắc phục hậu quả nơi sơ tán

c)

Tích cực chủ động, kịp thời để giảm bớt thiệt hại, ổn định đời sống

d)

Khắc phục hậu quả dựa trên cơ sở nhà nước đầu tư

101.

Nội dung nào sai so với yêu cầu của sơ tán, phòng tránh trong công tác phòng không nhân dân?

a)

Liên tục thay đổi địa điểm sơ tán, phân tán để đảm bảo bí mật

b)

Bí mật sơ tán, phân tán

c)

Phòng tránh tại chỗ bằng công sự, hầm hào, ngụy trang nghi binh

d)

Chuẩn bị trước kế hoạch phòng tránh, khắc phục hậu quả

102.

Trong tình hình mới, nội dung nào sau đây không đúng về đặc điểm công tác phòng không nhân dân?

a)

Vừa đánh địch vừa tiến hành chiến tranh bảo vệ tổ quốc

b)

Phải phối hợp chặt chẽ các lực lượng vũ trang, lực lượng phòng không 3 thứ quân

c)

Gắn liền với xây dựng và bảo vệ tổ quốc, chế độ XHCN

d)

Vừa đối phó với địch trên không, vừa sẵn sàng đối phó với địch mặt đất

103.

Trong tình hình mới, công tác phòng không nhân dân có đặc điểm gì ?

a)

Vừa đối phó với địch trên bộ, vừa đối phó với địch trên không

b)

Vừa đối phó với địch trên không, vừa sẵn sàng đối phó với bọn phản động nội địa gây bạo loạn lật đổ

c)

Vừa đối phó với địch trên bộ, vừa đánh bọn phản động nội địa

d)

Vừa đối phó với địch bên trong, vừa dẹp bạo loạn

104.

Trong tình hình mới, công tác phòng không có yêu cầu gì?

a)

Bí mật, bất ngờ, chuẩn bị có trọng tâm trọng điểm

b)

Quân đội phải thường xuyên luyện tập các phương án chiến đấu

c)

Phải chuẩn bị, luyện tập kĩ lưỡng các phương án phòng không nhân dân

d)

Phát huy khả năng chiến đấu phòng không của nhân dân các địa phương

105.

Công tác phòng không nhân dân do ai lãnh đạo, điều hành?

a)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước điều hành thống nhất tập trung ở từng địa phương

b)

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, điều hành thống nhất tập trung của nhà nước từ trung ương đến địa phương

c)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước điều hành thống nhất tập trung của lực lượng phòng không quốc gia

d)

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân đội điều hành một cách thống nhất và tập trung

106.

Lựa chọn nào sai so với nội dung của công tác phòng không nhân dân?

a)

Tăng cường tuyên truyền giáo dục nhận thức, kiến thức phòng không nhân dân

b)

Tổ chức thông báo, báo động kịp thời

c)

Tăng cường tập luyện sơ tán phòng tránh, cứu thương, phòng chữa cháy

d)

Toàn dân phải liên tục luyện tập các phương án chiến đấu

107.

Phương thức phổ biến tiến hành tiến công đường không hiện nay, các vũ khí, phương tiện của địch hoạt động như thế nào?

a)

Bay cao với các phương tiện tàng hình, hoạt động liên tục ban ngày

b)

Bay thấp với các phương tiện tàng hình, hoạt động liên tục ngày đêm

c)

Bay thấp với các phương tiện hiện đại, hoạt động liên tục ban đêm

d)

Hoạt động liên tục trong các khu vực quan trọng

108.

Nội dung nào không phải là hạn chế khi tiến hành tiến công đường không của địch ?

a)

Khó tiến công các mục tiêu vì chất lượng của vũ khí hạn chế

b)

Phải nắm chắc thông tin về mục tiêu

c)

Khó tiến công các mục tiêu nhỏ và mục tiêu di động, cơ động

d)

Tốn kém về tài chính, số vũ khí công nghệ cao có hạn

109.

Xu hướng phát triển hiện nay về lực lượng như thế nào?

a)

Tổ chức chặt chẽ, cơ cấu đủ lớn, có khả năng tác chiến lớn

b)

Đa năng, số lượng cao, có khả năng đánh những trận lớn

c)

Tinh gọn, đa năng, cơ cấu hợp lí, cân đối, có khả năng tác chiến độc lập

d)

Có khả năng đánh thắng đối phương trong cuộc chiến tranh với quy mô lớn

110.

Xu hướng phát triển hiện nay nghệ thuật tác chiến?

a)

Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng trời, vùng biển của quốc gia

b)

Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng trời, vùng biển của quốc gia

c)

Không phụ thuộc vào không gian, thời gian tiến hành, có thể tiến công cả ngày và đêm

d)

Có thể tiến công từ xa, ngoài vùng trời, vùng biển của quốc gia