Font size
WorksheetsGiữa kì công nghệ lâm nghiệp
Total questions: 114
Worksheet time: 59mins
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa đạng sinh học.
Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của
chăn nuôi.
lâm nghiệp.
trồng trọt.
thuỷ sản.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?
Cá suối.
Lúa nương.
Gà đồi.
Mật ong rừng.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.
Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thuỷ sản.
Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
Các loại ngô trồng trên nương.
Giấy vở học sinh.
Thịt trâu gác bếp.
Phân bón vi sinh vật.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?
Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.
Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.
Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.
Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?
Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.
Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.
Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.
Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Phòng chống cháy rừng.
Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.
Hoạt động giao rừng được hiểu là
nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần.
nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm.
nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng.
nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.
Cho các hoạt động như sau: (1) Quản lí rừng.
(2) Trồng rừng.
(3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chế biến và thương mại lâm sản.
Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (6).
(1), (4), (5), (6).
(2), (3), (5), (6).
Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau? (1) Sản xuất lâm nghiệp.
(2) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp. (3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
(4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ. Phương án trả lời đúng là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Cho các hoạt động như sau: (1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng. (2) Chăm sóc rừng. (3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng. Các hoạt động bảo vệ rừng là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
Cho các hoạt động như sau: (1) Trồng rừng. (2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng. (3) Phát triển giống cây lâm nghiệp. (4) Phòng và chữa cháy rừng. (5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng. Các hoạt động phát triển rừng là:
(1), (2), (3), (5).
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (5)
Cho các hoạt động như sau:
(1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng. (2) Trồng và chăm sóc rừng. (3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng. (4) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ. (5) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất.
Các hoạt động sử dụng rừng là:
(1), (2), (3), (5).
(2), 3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp.
Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng muôi.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.
Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại độn.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?
Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật quý hiếm và sản phẩm của chúng.
Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.
Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đề làm thuốc.
Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?
Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.
Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.
Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.
Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.
Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?
Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ "Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp" đã đưa ra các yêu cầu như sau:
Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.
Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.
Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.
Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau:
Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.
Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.
Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.
Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá.
Hiện trạng một khu rừng tự nhiên tại một xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau: tán rừng thưa, cấu trúc rừng bị phá vỡ, rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu. Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn. Người ta đưa ra một số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau:
Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thuỷ điện.
Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp.
Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững.
Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng.
Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dẫn địa phương lấn chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Dưới đây là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khắc phục tinh trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này.
Đẩy mạnh công tác tuyến truyền, phổ biến, giáo dục cho người dẫn địa phương về ý nghĩa của bảo vệ rừng.
Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.
Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.
Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.
Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?
Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.
Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.
Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.
Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng.
Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào sau đây?
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân, tưới nước.
Làm hàng rào bảo vệ.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.
Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?
Chăm sóc rừng.
Trồng rừng.
Bảo vệ rừng.
Khai thác rừng.
Sinh trưởng của cây rừng là gì?
Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.
Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.
Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.
Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.
Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?
Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.
Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.
Phát triển của cây rừng là gì?
Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.
Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.
Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.
Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ của sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.
Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển.
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính thân cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng:?
Sự tích luỹ các hợp chất ở rễ cây.
Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là
chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.
đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.
ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.
chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yếu.
Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?
giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.
giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.
Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?
giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát trát triển.
Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?
Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.
Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?
Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.
Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?
Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các gia đoạn khác.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.
Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?
Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.
Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.
Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.
Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.
Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?
Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.
Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.
Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.
Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.
Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?
Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.
Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.
Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.
Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là
mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là
mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).
mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?
Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.
Tiết kiệm hạt giống.
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?
Không cần làm đất trước khi gieo.
Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.
Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.
Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.
Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.
Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.
So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?
Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.
Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.
03 năm đầu sau khi trồng.
03 năm trước khi thu hoạch.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.
Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.
Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?
Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.
Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.
Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.
Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.
Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Làm cỏ, vun xới.
Tỉa cành, tỉa thưa.
Bón phân thúc.
Làm cỏ, tưới nước.
Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Ức chế sự phát triển của cỏ dại.
Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?
Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại.
Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.
Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng.
Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại.
Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?
Ngay sau khi trồng.
Trước khi trồng cây.
Trước khi làm cỏ, vun xới.
Sau khi làm cỏ dại.
Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?
Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.
Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.
Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.
Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Tăng sức đề kháng cho cây rừng.
Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.
Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?
Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.
Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.
Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.
Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?
Cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hoá.
Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ cháy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp.
Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.
Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài.
Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?
Phủ xanh những diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng và những khu vực rừng trồng sau khai thác.
Trồng rừng sản xuất để cung cấp lâm sản.
Cải tạo độ dốc của đất lâm nghiệp.
Trồng rừng phòng hộ để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1. (5) Vun gốc. (6) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (2) → (4) → (5) → (6).
(1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).
(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bên vững?
Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.
Duy trì và nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hòà khí hậu của rừng.
Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.
Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.
Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.
Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.
Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.
Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.
Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được áp dụng tại đây:
Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.
Trồng xen cây nông nghiệp để giảm cỏ dại.
Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.
Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.
Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
Toàn dân.
Chủ rừng.
Các cơ quan quản lí rừng.
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là gì?
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng.
Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của người dân trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền hoặc chủ rừng về cháy rừng.
Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về nhiệm vụ của chủ rừng trong công tác bảo vệ tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về cháy rừng.
Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Thông báo kịp thời cho người dân hoặc cơ quan có thẩm quyền về sinh vật gây hại rừng.
Biểu đồ bên là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.
Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.
Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.
Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.
Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên.
Áp dụng các kĩ thuật khai thác phù hợp để bảo đảm hài hoà giữa lợi ích kinh tế với lợi ích phòng hộ và BVMT.
Kết hợp bảo vệ và phát triển rừng với khai thác hợp lí để phát huy hiệu quả lan tài nguyên rừng.
Chăn thả gia súc vào rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Để nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên rừng cho người dân, cần thực hiện hoạt động nào sau đây?
Tăng cường hoạt động trồng rừng, trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn.
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng đối với đời sống và môi trường.
Tăng cường công tác tuần tra, giám sát để phát hiện và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng.
Làm hàng rào bảo vệ rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
Nội dung nào sau đây không phải là một trong các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Làm cỏ, vun xới, bón phân thúc cho cây.
Xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên.
Vì sao trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?
Tạo ra nguồn gỗ cung cấp cho nhu cầu của con người, nhờ đó giảm nhu cầu khai thác gỗ từ rừng.
Tạo nguồn cây giống cung cấp cho trồng rừng.
Tạo lá chắn bảo vệ tài nguyên rừng.
Tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Cho các hoạt động như sau:
(1) Trồng cây xanh trong khuôn viên các trụ sở, trường học. (2) Trồng cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp. (3) Tuyên truyền, giáo dục ý thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp. (4) Khuyến khích người dân trồng cây ăn quả, cây công nghiệp trên đất rừng. (5) Tăng cường chăn thả gia súc trong các khu rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. (6) Trồng cây trên vỉa hè đường phố, công viên.
Các hoạt động có vai trò bảo vệ tài nguyên rừng là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (6).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (6).
Hoạt động nào sau đây có tác dụng ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng?
Tổ chức tuyên truyền về vai trò, giá trị của rừng trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
Trồng cây xanh trên vỉa hè, vườn hoa, quảng trường.
Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng.
Tuần tra, giám sát để ngăn chặn hoạt động săn bắt thú rừng trái phép.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng?
Xây dựng các rừng quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên để phòng, chống cháy rừng.
Trồng cây xanh ở khu vực đô thị và nông thôn để nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Làm hàng rào bảo vệ để ngăn chặn các hành vi làm suy thoái tài nguyên rừng.
Lắp đặt các biển báo ở khu vực có nguy cơ cao cháy rừng để nâng cao đa dạng tà nguyên rừng.
Việc xây dựng và bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên có vai trò nào sau đây?
Thu hẹp diện tích rừng thuận lợi cho việc quản lí.
Mở rộng diện tích trồng rừng.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp người dân nâng cao ý thức bảo vệ rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác trắng là
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
chỉ khai thác những cây già yếu có nguy cơ bị chết.
khai thác toàn bộ cây rừng và không trồng lại cây mới.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Không hạn chế số lần khai thác.
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục.
Để phục hồi rừng sau khai thác trắng cần phải tiến hành hoạt động nào sau đây?
Bón phân cho cây rừng.
Trồng rừng.
Tưới nước cho cây rừng.
Chăm sóc rừng.
Trong các phương thức khai thác tài nguyên rừng, khai thác dần là
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong nhiều mùa khai thác.
Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.
Chọn chặt những cây đã thành thục.
Chọn chặt những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác dần?
Thường áp dụng với rừng phòng hộ đầu nguồn.
Rừng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Thường áp dụng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Khai thác đến đâu trồng lại rừng đến đó.
Khai thác chọn là phương thức khai thác nào sau đây?
Chọn chặt các cây sâu bệnh, giữ lại những cây khoẻ mạnh.
Chọn những khu vực có nhiều cây thành thục để khai thác trước.
Chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non.
Chọn những khu vực có nhiều cây bị sâu bệnh để khai thác trước.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức khai thác chọn?
Ưu tiên khai thác những cây già cỗi, cây bị sâu bệnh.
Không hạn chế thời gian, số lần khai thác.
Thực hiện trước khi tiến hành khai thác trắng.
Chỉ áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phục hồi rừng sau khai thác?
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác trắng sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Để phục hồi rừng sau khi khai thác bằng phương thức khai thác dần cần tiến hành trồng rừng.
Tất cả các phương thức khai thác, để phục hồi rừng sau khi khai thác đều phải tiến hành trồng rừng.
Rừng được khai thác bằng phương thức khai thác chọn sẽ tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.
Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất cần nghiêm cấm một số hành vi như sau:
Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh.
Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng.
Ở các khu vực miền núi của nước ta, một số người dân vào rừng đốt lửa để khai thác mật ong. Sau đây là một số nhận định:
Mật ong rừng là một loại tài nguyên rừng vì vậy cần được bảo vệ, nghiêm cấm mọi hành vi khai thác mật ong của người dân.
Việc người dân đốt lửa để khai thác mật ong cần được khuyến khích nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế từ khai thác tài nguyên rừng.
Đốt lửa để khai thác mật ong có thể dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng nên cần phải nghiêm cấm.
Người dân được phép khai thác mật ong rừng nhưng phải sử dụng biện pháp hợp lí để không ảnh hưởng đến đàn ong và các tài nguyên rừng khác.
Để góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững, một nhóm học sinh đã thảo luận và đề xuất cần nghiêm cấm một số hành vi như sau:
Chăn thả gia súc ở khu vực bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng.
Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu bảo tồn loài sinh cảnh.
Đốt rừng lấy đất trồng cây công nghiệp và cây ăn quả.
Săn bắt, nuôi nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng.
