Font size
WorksheetsHDC_C1
Total questions: 91
Worksheet time: 3hrs 2mins
Dấu của hàm sóng được biểu diễn trên hình dạng của các AO như sau
AO s chỉ mang dấu (+).
AO s có thể mang dấu (+) hay dấu (-).
AO p có dấu của hai vùng không gian giống nhau (cùng mang dấu (+) hoặc dấu (-)).
AO p chỉ có dấu (+) ở cả hai vùng không gian
Chọn phát biểu đúng:
1) Các orbital nguyên tử s có tính đối xứng cầu.
2) Các orbital nguyên tử pi có mặt phẳng phản đối xứng đi qua tâm O và vuông góc với trục tọa độ i.
3) Các orbital nguyên tử pi có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục tọa độ i.
4) Các orbital nguyên tử d nhận tâm O của hệ tọa độ làm tâm đối xứng.
1, 3, 4
2, 4
1, 2, 3
1, 2, 3, 4
Chọn tất cả các tập hợp các số lượng tử có thể tồn tại trong số sau:
1) n = 3, ℓ = 3, mℓ = +3
2) n = 3, ℓ = 2, mℓ = +2
3) n = 3, ℓ = 1, mℓ = +2
4) n = 3, ℓ = 0, mℓ = 0
1, 3
2, 3
2, 4
1, 4
Chọn phát biểu đúng về orbitan nguyên tử (AO)
Là vùng không gian bên trong đó có xác suất gặp electron ≥ 90%.
Là quỹ đạo chuyển động của electron
Là vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động
Là bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron
Trong các ký hiệu phân lớp lượng tử sau đây ký hiệu nào đúng?
1s, 3d, 4s, 2p, 3f
2p, 3s, 4d, 2d, 1p
3g, 5f, 2p, 3d, 4s
1s, 3d, 4f, 3p, 4d
Chọn phát biểu đúng. Trong cùng một nguyên tử:
1) Orbital np có kích thước lớn hơn orbital (n−1)p.
2) Năng lượng của electron trên AO ns lớn hơn năng lượng của electron trên AO (n−1)s.
3) Xác suất gặp electron của một AO 4f ở mọi hướng là như nhau.
4) Năng lượng của electron trên AO 3dxz lớn hơn năng lượng của electron trên AO 3dxy
1, 4
2, 3
1, 2
1, 2, 3
Chọn phát biểu đúng. Orbital nguyên tử là:
1) Hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi ba số lượng tử: n, ℓ và mℓ.
2) Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
3) Quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
4) Hàm sóng mô tả chuyển động không gian của electron quanh hạt nhân nguyên tử.
5) Vùng không gian quanh nhân mà xác suất có mặt của các electron là 100%.
1, 5
1, 4
1, 2, 3, 4
2, 3, 4
Xác định cấu hình electron hóa trị ở trạng thái cơ bản của nguyên tố có số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là 24.
3d34s2
4s24p3
3d44s2
3d54s1
Theo cơ học lượng tử:
Tất cả các orbital s đều có dạng khối cầu và có giá trị dương.
Orbital nguyên tử là bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Orbital nguyên tử là quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
Orbital nguyên tử là hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi 4 số lượng tử: n, ℓ, mℓ và ms
Số electron tối đa và số lượng tử chính n của các lớp lượng tử L và N là:
Lớp L: 18e, n=3
Lớp N: 32e, n=5
Lớp L: 8e, n=2
Lớp N: 32e, n=4
Lớp L: 18e, n=3
Lớp N: 32e, n=4
Lớp L: 8e, n=2
Lớp N: 18e, n=4
Chọn tất cả các tập hợp có thể tồn tại trong các tập hợp các số lượng tử sau:
1) n = 0, ℓ = 0, mℓ = 0
2) n = 5, ℓ = 4, mℓ = -4
3) n = 3, ℓ = 2, mℓ = +3
4) n = 6, ℓ = 1, mℓ = -1
1, 3
2, 3
2, 4
1, 2, 4
Chọn tất cả các tập hợp có thể tồn tại trong các tập hợp các số lượng tử sau:
1) n = 7, ℓ = 0, mℓ = -1
2) n = 5, ℓ = 3, mℓ = -3
3) n = 4, ℓ = 1, mℓ = +2
4) n = 4, ℓ = 0, mℓ = 0
1, 2
1, 4
2, 4
3, 4
Chọn phát biểu đúng. Theo cơ học lượng tử:
1) Các orbital nguyên tử dxy có xác suất gặp electron cực đại dọc theo hai đường phân giác chính của mặt phẳng yOz.
2) Các orbital nguyên tử dyz, có xác suất gặp electron cực đại dọc theo hai đường phân giác chính của mặt phẳng xOz.
3) Các orbital nguyên tử dxz, có xác suất gặp electron cực đại dọc theo hai đường phân giác chính của mặt phẳng xOy.
4) Các orbital nguyên tử dx2-y2 có xác suất gặp electron cực đại dọc theo các trục Ox và Oy.
5) Các orbital nguyên tử dz2 có xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục Oz.
Tất cả
1, 2, 3
4, 5
1, 2, 5
Ở trạng thái cơ bản, electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử có Z = 48 được đặc trưng bằng các số lượng tử:
n = 4
ℓ = 2
mℓ = -2
ms = +-1/2
n = 4
ℓ = 2
mℓ = +2
ms = -1/2
n = 5
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = +- 1/2
n = 5
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = -1/2
Các ion có cấu hình electron giống ion 35Br- là
33As3+
34Se6+
38Sr
33As5+
34Se6+
38Sr2+
33As3-
34Se4+
38Sr2+
33As3-
34Se2-
38Sr2+
Các ion có cấu hình electron giống ion 53I- là
51Sb3-
52Te2+
55Cs+
56Ba2+
51Sb3+
52Te2+
55Cs+
56Ba2+
51Sb3+
52Te2+
55Cs-
56Ba2+
51Sb3-
52Te2-
55Cs+
56Ba2+
Chọn phát biểu sai. Số lượng tử từ mℓ
Cho biết số lượng AO trong một lớp lượng tử
Đặc trưng cho sự định hướng của các AO trong không gian
Số giá trị của mℓ phụ thuộc vào giá trị của ℓ
Có giá trị nguyên bao gồm −ℓ, ..., 0, ..., +ℓ
Cấu hình electron của ion 23V2+ ở trạng thái không bị kích thích là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d2 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3
Chọn phát biểu sai. Theo cơ học lượng tử:
Trong nguyên tử nhiều electron, năng lượng của orbital không chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính n, mà còn phụ thuộc vào số lượng tử phụ ℓ.
Hai electron trong cùng một ô lượng tử được biểu thị bằng các hàm orbital nguyên tử khác nhau vì có số lượng tử từ spin khác nhau.
Ở trạng thái cơ bản, các electron được sắp xếp vào các AO sao cho tổng năng lượng của nguyên tử là nhỏ nhất.
Trong một nguyên tử có thể có nhiều electron có năng lượng bằng nhau.
Số orbital hóa trị của 6C là:
Chỉ 3AO hóa trị: 2px, 2py, 2pz
Chỉ 1AO hóa trị: 2s
Chỉ 4AO hóa trị: 2s, 2px, 2py, 2pz
5AO hóa trị: 1s, 2s, 2px 2py, 2pz
Nguyên tử có 3 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là:
7N
8O
6C
9F
Orbital 3px được xác định bởi các số lượng tử:
n, ℓ, mℓ, ms
n, ℓ, mℓ
ℓ, mℓ
n, mℓ
Chọn phát biểu sai. Theo cơ học lượng từ:
Số lượng tử phụ ℓ có các giá trị từ 0 đến (n −1).
Số lượng tử từ mℓ xác định số AO trong một phân lớp.
Số lượng tử chính n xác định kích thước của orbital nguyên tử.
Số lượng tử từ spin ms có các giá trị +-1/2
Cho biết số tối thiểu các số lượng tử để xác định orbital 1s
n, ℓ, mℓ, ms
n
n, ℓ, mℓ
n, ℓ
Orbital 2px của nguyên tử carbon có dạng hai khối cầu biến dạng tiếp xúc nhau, nghĩa là
Khoảng cách của electron 2px đến hạt nhân carbon luôn luôn không đổi.
Xác suất phân bố của electron 2px theo trục x là lớn nhất.
Electron 2px chỉ di chuyển tại vùng không gian bên trong hai khối cầu ấy.
Quỹ đạo chuyển động của electron 2px có dạng hai khối cầu biến dạng tiếp xúc nhau.
Số AO ứng với (n = 5, ℓ = 3); (n = 4, ℓ = 2); (n = 3, ℓ = 0) lần lượt là:
25, 16, 9
1, 1, 1
7, 5, 1
5, 3, 1
Xác định cấu hình electron hóa trị của nguyên tố có số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn là 47
4d9 5s2
4d10 5s2 5p1
4d10 5p1
4d10 5s1
Chọn phương án KHÔNG CHÍNH XÁC. Đối với tất cả các nguyên tố hóa học việc xây dựng lớp vỏ electron trong nguyên tử hoàn toàn tuân theo:
Quy tắc Kleshcovski
Nguyên lý ngoại trừ của Pauli
Nguyên lý vững bền
Quy tắc Hund
Ion X2- có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 3p6. Vậy giá trị của 4 số lượng tử của electron CUỐI CÙNG của nguyên tử X ở trạng thái cơ bản là (trong cùng phân lớp, quy ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ -ℓ đến +ℓ và điền spin dương trước, âm sau):
n = 3
ℓ = 2
mℓ = -1
ms = +1/2
n = 3
ℓ = 2
mℓ = +1
ms = +1/2
n = 3
ℓ = 1
mℓ = -1
ms = -1/2
n = 4
ℓ = 1
mℓ = -1
ms = -1/2
Chọn dãy các ký hiệu phân lớp lượng tử đúng:
2s, 7d, 4f, 3p, 4d
1s, 5d, 4s, 2p, 3f
5p, 3s, 4d, 2d, 1p
3g, 5f, 4p, 3d, 4s
Orbital nguyên tử là:
Quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử được xác định bởi 3 số lượng tử: n, ℓ và mℓ
Hàm sóng mô tả chuyển động của electron xoay quanh trục riêng của nó.
Chọn phát biểu sai. Theo cơ học lượng tử
Số lượng tử phụ ℓ xác định tên và hình dạng của orbital nguyên tử.
Ở trạng thái cơ bản, trong mỗi phân lớp, các electron sắp xếp sao cho số electron độc thân là tối đa.
Trong một nguyên tử, có ít nhất 2 electron có cùng 4 số lượng tử.
Ở trạng thái cơ bản, các electron được sắp xếp vào các AO sao cho tổng năng lượng của nguyên tử là nhỏ nhất.
Chọn cấu hình elecrton của ion 29Cu2+ và ion 16S2- trong các cấu hình sau:
1) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d7 2) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d8
3) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s0 3d9 4) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p1
5) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 6) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2
3 và 5
1 và 5
2 và 6
4 và 5
Chọn tất cả bộ bốn số lượng tử có thể tồn tại trong các tập hợp sau:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
n = 2
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = 0
n = 4
ℓ = 3
mℓ = −3
ms = -1/2
n = 1
ℓ = 2
mℓ = +3
ms = +1/2
n = 3
ℓ = 3
mℓ = +3
ms = −1/2
Chọn phát biểu đúng về đám mây electron (orbital nguyên tử):
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Là vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động.
Là bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Mật độ đám mây electron tỉ lệ thuận với xác suất có mặt electron.
Được xác định bởi bộ 4 số lượng tử: n, ℓ, mℓ, ms
Là vùng không gian bao quanh hạt nhân nguyên tử trong đó có xác suất gặp electron >= 90%.
Phân lớp lượng tử nào sau đây không thể tồn tại?
4s, 5d, 6h
1s, 2p, 3d
1p, 2d, 3f
3p, 4f, 5g
Cho biết giá trị của số lượng tử chính n và số orbital (AO) tối đa của lớp lượng tử N?
Lớp N: n = 3 có 9 AO.
Lớp N: n = 4 có 32 AO.
Lớp N: n = 4 có 16 AO.
Lớp N: n = 3 có 18 AO.
Số orbital nguyên tử trong phân lớp lượng tử ℓ = 2 của lớp lượng tử N là:
7
3
9
5
Chọn một hoặc nhiều hơn: Qui ước trong một phân lớp, electron phân bố vào các orbital theo thứ tự mℓ từ +ℓ đến −ℓ, điền spin dương trước (+1/2) âm sau (−1/2). Ion X7+ có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 3p6 nên ở trạng thái cơ bản nguyên tử X có:
Tổng spin là 2,5
Bộ 4 số lượng tử của các electron ngoài cùng: n=4, ℓ=0, mℓ=0, ms=+-1/2
Tính thuận từ
Bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng: n=3, ℓ=2, mℓ=–2, ms=+1/2
Chọn một hoặc nhiều hơn:
Chọn phát biểu sai về orbital nguyên tử (AO):
AO dx2-y2 có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo hai đường phân giác chính của mặt phẳng xOy.
AO dz2 có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục z.
AO dxy có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục x và y.
AO px có mặt phẳng đối xứng đi qua tâm O và vuông góc với trục x
AO s có tính đối xứng cầu.
Ở trạng thái cơ bản, electron ngoài cùng của nguyên tử 12Mg có bộ 4 số lượng tử:
n = 3
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = -1/2
n = 3
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = +-1/2
n = 3
ℓ = 1
mℓ = 0
ms = +-1/2
n = 3
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = +1/2
Chọn phương án đúng và đầy đủ. Theo cơ học lượng tử:
Chọn một hoặc nhiều hơn:
Trong hệ hydrogenoic, năng lượng của electron chỉ phụ thuộc vào số lượng tử chính n.
Trong nguyên tử đa điện tử, năng lượng của electron phụ thuộc vào hai số lượng tử n và ℓ.
Với mọi nguyên tử, năng lượng phân lớp E3d luôn lớn hơn E4s.
Với mọi nguyên tử, năng lượng phân lớp E5d luôn lớn hơn E4f.
Hãy cho biết số electron tối đa theo thứ tự tương ứng các ký hiệu sau:
1) n = 3.
2) n = 4, ℓ = 2.
3) n = 2, ℓ = 1, mℓ = −1.
4) n = 4, ℓ = 0, mℓ = 0, ms = -1/2
18, 10, 3, 2
9, 5, 3, 2
9, 5, 2, 1
18, 10, 2, 1
Qui ước trong một phân lớp, electron phân bố vào các orbital theo thứ tự mℓ từ -ℓ đến +ℓ, điền spin dương trước (+1/2) âm sau (−1/2). Ở trạng thái cơ bản, electron cuối cùng của nguyên tử 13Al có bộ 4 số lượng tử:
n = 3
ℓ = 1
mℓ = -1
ms = -1/2
n = 3
ℓ = 1
mℓ = -1
ms = +1/2
n = 3
ℓ = 1
mℓ = +1
ms = -1/2
n = 3
ℓ = 1
mℓ = +1
ms = -1/2
Chọn phát biểu đúng. Orbital nguyên tử là:
(Select one or more)
Hàm sóng mô tả chuyển động không gian của electron quanh hạt nhân nguyên tử được xác định bởi bộ 3 số lượng tử: n, ℓ và mℓ.
Bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.
Quỹ đạo chuyển động của electron trong nguyên tử.
Hàm sóng mô tả chuyển động không gian của electron quanh hạt nhân nguyên tử được xác định bởi bộ 4 số lượng tử: n, ℓ, mℓ và ms.
Trong các orbital p và d, orbital có trục đối xứng là hai trục x và y là:
(Select one or more)
pz
dx2-y2
dxy
py
dxz
Số lượng tử từ mℓ và số lượng tử phụ ℓ lần lượt xác định:
Năng lượng của electron và kích thước của orbital nguyên tử.
Sự định hướng và kích thước của orbital nguyên tử.
Sự định hướng và hình dạng của orbital nguyên tử.
Hình dạng và năng lượng của orbital nguyên tử.
Chọn tất cả các bộ ba số lượng tử được chấp nhận trong các bộ sau
(Select one or more)
n = 0
ℓ = 1
mℓ = 1
n = 4
ℓ = 2
mℓ = +3
n = 4
ℓ = 3
mℓ = -3
n = 4
ℓ = 0
mℓ = 0
Số orbital trong phân lớp g (ℓ = 4) là
22
11
18
9
Số orbital nguyên tử và số electron tối đa có thể chứa trong phân lớp lượng tử h tương ứng là:
9 AO và 18 e
18 AO và 36 e
16 AO và 32 e
11 AO và 22 e
Orbital 3px được xác định bởi các số lượng tử sau:
Chỉ cần n, ℓ, mℓ
Chỉ cần ℓ, mℓ
Chỉ cần n, mℓ
n, ℓ, mℓ, ms
Tên các phân mức lượng tử ứng với (n = 5 và ℓ = 3), (n = 4 và ℓ = 2), (n = 3 và ℓ = 0) lần lượt là
5d, 4p, 3s
5s, 4d, 3p
5f, 4d, 3s
5p, 4d, 3s
Electron trong nguyên tử X có bốn số lượng tử là: n = 2, ℓ = 1, mℓ = 0, ms = −1/2. Vậy trong nguyên tử X không thể có một electron khác có bốn số lượng tử là:
(Select one or more)
n = 2
ℓ = 1
mℓ = 0
ms = +1/2
n = 2
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = -1/2
n = 2
ℓ = 1
mℓ = 0
ms = -1/2
n = 2
ℓ = 0
mℓ = 0
ms = +1/2
Cho biết số electron độc thân có trong các cấu hình electron hóa trị của các nguyên tử sau (theo thứ tự từ trái sang phải):
27Co (4s2 3d7), 24Cr (4s1 3d5), 44Ru (5s1 4d7), 58Ce (6s2 5d1 4f1)
9, 1, 8, 4
2, 1, 1, 1
3, 6, 4, 2
7, 5, 7, 1
Chọn phát biểu đúng về orbital nguyên tử (AO).
(Select one or more)
Electron chỉ chuyển động bên trong orbital nguyên tử.
Orbital nguyên tử (AO) là vùng không gian quanh hạt nhân có xác suất hiện diện của electron ≥ 90% và được xác định bởi bộ 3 số lượng tử: n, ℓ và mℓ.
Số AO có ở lớp lượng tử thứ n là n2.
Orbital nguyên tử (AO) là quỹ đạo chuyển động của electron quanh hạt nhân.
Orbital nguyên tử (AO) là toàn bộ vùng không gian trong nguyên tử mà electron chuyển động.
Orbital 1s của nguyên tử H có dạng hình cầu, nghĩa là:
(Select one or more)
Quỹ đạo chuyển động của electron là hình cầu.
Khoảng cách của electron 1s đến nhân H luôn luôn không đổi.
Xác suất gặp electron 1s của H giống nhau theo mọi hướng trong không gian.
Electron 1s chỉ di chuyển tại vùng không gian bên trong hình cầu ấy.
Chọn tất cả các tập hợp có thể tồn tại trong các tập hợp các số lượng tử sau
(Select one or more)
n = 3
ℓ = 3
mℓ = -2
n = 3
ℓ = 0
mℓ = 1
n = 3
ℓ = 2
mℓ = +1
n = 3
ℓ = 1
mℓ = +1
Số orbital tối đa có thể có tương ứng với ký hiệu: 5p, 3dz2, 4d, n = 5 và n = 4 có giá trị lần lượt là:
3, 1, 5, 11, 9
3, 1, 5, 25, 16
3, 5, 5, 11, 9
1, 1, 1, 50, 32
Số orbital tối đa có thể có tương ứng với ký hiệu: n = 5, 4p, 3dz2, 2s có giá trị lần lượt là:
25, 4, 3, 2
25, 3, 1, 1
50, 6, 2, 2
16, 5, 1, 2
Số electron tối đa (trong 1 nguyên tử) ứng với:
1) n = 2. 2) n = 3, ℓ = 2. 3) n = 2, ℓ = 0, mℓ = 0. 4) n = 6, ℓ = 3, mℓ = -3, ms = -1/2.
8, 10, 2, 1
4, 5, 1, 1
8, 6, 2, 1
4, 14, 2, 0
Phân lớp 4p có các số lượng tử n, ℓ và số electron tối đa lần lượt là:
n = 4; ℓ = 0; 18e.
n = 4; ℓ = 1; 6e.
n = 4; ℓ = 2; 10e.
n = 4; ℓ = 3; 14e.
Phân lớp 5s có các số lượng tử n, ℓ và số electron tối đa lần lượt là:
n = 5; ℓ = 0 và 2
n = 5; ℓ = 1 và 7
n = 5; ℓ = 2 và 10.
n = 5; ℓ = 3 và 14.
Tên các phân lớp lượng tử ứng với n = 7 và ℓ = 5; n = 6 và ℓ = 4; n = 4 và ℓ = 3 lần lượt là:
7g, 6f, 4d
7h, 6g, 4f
7f, 6d, 4p
7d, 6p, 4s
Chọn phát biểu đúng. Theo cơ học lượng tử:
(Select one or more)
Mọi electron đều có cùng số lượng tử từ spin ms = + 1/2.
Các electron sẽ được sắp xếp vào nguyên tử sao cho năng lượng của nguyên tử là cực đại.
Nguyên tử mà cấu hình electron không tuân theo nguyên lý vững bền là ở trạng thái kích thích.
Khi hai electron phải đặt vào những orbital thuộc cùng một phân mức, trạng thái năng lượng thấp nhất là khi chúng chỉ chiếm một orbital.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử 18Ar có bao nhiêu electron ứng với số lượng tử từ spin ms = + 1/2 (trong cùng phân lớp, quy ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ -ℓ đến +ℓ và điền spin dương trước, âm sau)?
5
4
9
6
Trong dãy các nguyên tử có điện tích hạt nhân Z < 10, ở trạng thái cơ bản, các nguyên tử nghịch từ (không có electron độc thân) có điện tích hạt nhân là:
2, 4, 10
4, 7, 10
4, 6, 8
3, 5, 9
Phân lớp 5p có các số lượng tử n, ℓ và số electron tối đa lần lượt là:
n = 5; ℓ = 0; 18e.
n = 5; ℓ = 1; 6e.
n = 5; ℓ = 2; 10e.
n = 5; ℓ = 3; 14e.
Cho các nguyên tố: 23V, 24Cr, 25Mn, 26Fe, 27Co, 28Ni, 32Ge, 33As, 34Se, 35Br. Các nguyên tố ở trạng thái cơ bản có 3 electron độc thân là:
V, Fe, Co, Br
V, Co, As
V, Cr, Ni, As
Mn, Co, Ge, Se
Trong các chu kỳ nhỏ (2 và 3) và các chu kỳ lớn (4 và 5) của bảng hệ thống tuần hoàn, ở trạng thái cơ bản, nguyên tố có tổng spin cực đại thuộc phân nhóm lần lượt là:
VA vȧ VIB
VA và VIIB
VIA và VIB
VA và VB
Qui ước trong một phân lớp, electron phân bố vào các orbital theo thứ tự mℓ từ -ℓ đến +ℓ, điền spin dương trước (+ 1/2) âm sau (- 1/2). Ở trạng thái cơ bản, electron cuối cùng của nguyên tử 22Ti có bộ 4 số lượng tử:
n = 4
ℓ = 1
mℓ = +1
ms = +1/2
n = 3
ℓ = 2
mℓ = +1
ms = -1/2
n = 3
ℓ = 2
mℓ = -1
ms = +1/2
n = 4
ℓ = 1
mℓ = -1
ms = -1/2
Cho biết giá trị của số lượng tử chính n và số orbital (AO) tối đa của lớp lượng tử P?
n = 6 có 36 AO
n = 5 có 25 AO
n = 6 có 72 AO
n = 5 có 50 AO
Qui ước trong một phân lớp, electron phân bố vào các orbital theo thứ tự mℓ từ -ℓ đến +ℓ, điền spin dương trước (+1/2) âm sau (-1/2). Ở trạng thái cơ bản, nguyên tố có electron cuối cùng được đặc trưng bởi bộ 4 số lượng tử: n = 3, ℓ = 2, mℓ = -1, ms = -1/2 là:
29Cu
27Co
13Al
18Ar
Chọn phát biểu đúng về orbital nguyên tử (AO):
(Select one or more)
AO d có tính đối xứng cầu.
AO px có mặt phẳng đối xứng đi qua tâm O và vuông góc với trục x.
AO dz2 có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục z.
AO dxy có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo hai đường phân giác chính của mặt phẳng xOy.
AO dx2-y2 có mật độ xác suất gặp electron cực đại dọc theo trục x và y.
Cho ion X3+ và ion Y3- có cùng cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 2p6. Hỏi số electron độc thân của nguyên tử X và Y ở trạng thái cơ bản lần lượt là bao nhiêu?
1, 3
3, 1
3, 3
2, 3
Phân lớp 5h có các số lượng tử n, ℓ và số electron tối đa lần lượt là:
Không tồn tại phân lớp 5h
n = 5; ℓ = 2; 10
n = 5; ℓ = 5; 22
n = 5; ℓ = 3; 14
Những cấu hình nào tuân theo các nguyên lý ngoại trừ và vững bền Pauli trong các cấu hình electron sau:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
1s2 2s2 2p4 3s1 3p1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10
1s3 2s2 2p6
1s2 2s2 2p5
Ở trạng thái cơ bản, electron cuối cùng của nguyên tử 35Br có bộ các số lượng tử (trong cùng phân lớp, qui ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ –ℓ đến +ℓ và điền spin dương trước, âm sau)
n = 3
ℓ = 1
mℓ = -1
ms = -1/2
n = 4
ℓ = 1
mℓ = 0
ms = -1/2
n = 4
ℓ = 1
mℓ = 0
ms = +1/2
n = 3
ℓ = 1
mℓ = -1
ms = +1/2
Ion X2+ có tổng cộng 80 hạt cơ bản (p, n, e). Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Xác định cấu hình electron hóa trị của X.
3s2 3p4
3d5 4s2
4s2
3d6 4s2
Theo cơ học lượng tử:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Đám mây electron là vùng không gian mà xác suất có mặt của electron luôn bằng 90%
Mật độ đám mây electron tỷ lệ thuận với xác suất có mặt của electron
Kích thước của đám mây electron được xác định bởi số lượng tử chính n
Đám mây electron được xác định bởi bộ 3 số lượng tử: n, ℓ và mℓ
Chọn phát biểu đúng.
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Trong nguyên tử 27Co, trật tự năng lượng của các phân lớp lượng tử là: 1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 3d < 4s
Trong nguyên tử 20Ca, trật tự năng lượng của các phân lớp lượng tử là: 1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d.
Trong nguyên tử 2He, trật tự năng lượng của các phân lớp lượng tử là: 1s < 2s = 2p < 3s = 3p = 3d < 4s
Trong nguyên tử 1H, trật tự năng lượng của các phân lớp lượng tử là: 1s < 2s = 2p < 3s = 3p = 3d < 4s
Số orbital hóa trị của 3Li là
Chỉ có 1AO hóa trị: 2s
Có 5AO hóa trị: 1s, 2s, 2px, 2py, 2pz
Chỉ có 4AO hóa trị: 2s, 2px, 2py, 2pz
Chỉ có 3AO hóa trị: 2px, 2py, 2pz
Nguyên tử của nguyên tố X có 4 lớp electron. Phân lớp electron cuối cùng có 7 electron. Số electron của nguyên tử nguyên tố X là
27
25
37
35
Cho biết số electron độc thân có trong các cấu hình electron hóa trị của các nguyên tử sau (theo thứ tự từ trái sang phải):
4f75d16s2 ; 5f26d77s2 ; 3d54s1 ; 4f86s2
8 5 6 6
4 5 2 5
4 5 6 5
8 4 6 6
Công thức electron của 42Mo2+ ở trạng thái cơ bản là
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d4
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d5 5s1
Ở trạng thái cơ bản, electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử có Z = 48 được đặc trưng bằng các số lượng tử (trong cùng phân lớp, quy ước electron được điền vào các orbital theo thứ tự m tăng dần và điền spin dương trước, âm sau):
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
n = 4, ℓ = 2, mℓ = +2, ms = –1/2
n = 5, ℓ = 0, mℓ = 0, ms = +1/2
n = 5, ℓ = 0, mℓ = 0, ms = -1/2
n = 5, ℓ = 1, mℓ = 0, ms = +1/2
Theo cơ học lượng tử, xác suất phân bố electron vào orbital:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
3dxy theo trục z là lớn nhất
3dx2-y2 theo hai đường phân giác giữa hai trục x và y là lớn nhất
3dyz theo hai đường phân giác giữa hai trục y và z là lớn nhất.
3dz2 theo trục z là lớn nhất
Theo cơ học lượng tử:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Số lượng tử orbital (ℓ) có những giá trị từ 0 đến n.
Số lượng tử chính n có thể là các số nguyên dương: 1, 2, 3…
Năng lượng và khoảng cách trung bình của electron đối với nhân tăng theo n.
Công thức 2n2 cho biết số electron tối đa của lớp lượng tử thứ n.
Ion X3+ có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 3d5. Vậy giá trị của 4 số lượng tử của electron cuối cùng của nguyên tử X ở trạng thái cơ bản là (trong cùng phân lớp, quy ước electron điền vào các orbital theo thứ tự mℓ từ –ℓ đến +ℓ và điền spin dương trước, âm sau)
n = 3, ℓ = 2,
mℓ = 0, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 2,
mℓ = -2, ms = -1/2
n = 4, ℓ = 0,
mℓ = 0, ms = -1/2
n = 3, ℓ = 2, mℓ = +2, ms = +1/2
Trong các ký hiệu phân lớp lượng tử sau đây, ký hiệu nào đúng?
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
3g
3f
2d
1s
3p
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử 18Ar có bao nhiêu electron ứng với số lượng tử từ spin ms = +1/2 ?
9
5
4
6
Theo cơ học lượng tử:
(Chọn một hoặc nhiều hơn)
Orbital nguyên tử là hàm sóng mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử và được xác định bởi tổ hợp 3 số lượng tử: n, ℓ, mℓ.
Sự chuyển động "orbital" của electron xung quanh hạt nhân được xác định bởi 4 số lượng tử: n, ℓ, mℓ và ms.
Tất cả các orbital p đều có dạng 2 khối cầu biến dạng tiếp xúc nhau và có giá trị dương.
Mật độ đám mây electron tỷ lệ thuận với xác suất có mặt của electron.
Hình dạng của đám mây electron được xác định bởi bề mặt tạo thành từ các điểm có mật độ xác suất có mặt electron (ψ2) bằng nhau
