WorksheetsÔn tập Enthalpy
Total questions: 24
Worksheet time: 23mins
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?
Chất lỏng
Chất khí
Chất rắn
3 trạng thái trên
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g) Δ rHo298K= +180 kJ.
Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi hơn ở điều kiện thường.
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng giải phóng ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là:
Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Δ fHo298K.
Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Δ rHo298K.
Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng) của phản ứng đó, kí hiệu là Δ rHo298K..
Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Δ rHo298K.
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C (than chì) + O2(g) → 2CO(g).
C (than chỉ) + O(g) → CO(g).
C (than chì) + 21 O2(g) → CO(g).
C (than chì) + CO2(g) → 2CO(g).
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
Δ fHo298K
Δ fHo273C
Δ fHo0K
Δ fHo-298K
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) → 2NH3 (g)
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là:
-45,9 kJ/mol.
91,8 kJ/mol.
-91,8 kJ/mol.
45,9kJ/mol.
Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chất xúc tác.
Các sản phẩm trung gian.
Trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm.
Cách phản ứng xảy ra.
Cho các phát biểu sau
(1) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(2) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(3) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(4) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Các phát biểu đúng là:
1 và 2
1 và 4
2 và 3
3 và 4
Vôi sống tác dụng với nước:
CaO + H2O ⟶Ca(OH)2
Đốt cháy than:
C + O2 → CO2
Đốt cháy cồn:
C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O
Nung đá vôi:
CaCO3 to→ CaO + CO2
1 bar (đối với chất khí);
nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch)
nhiệt độ thường được chọn là 25° C (298 o K)
Tất cả đúng
phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện cung cấp nhiệt độ.
phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng;
phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu và sản phẩm.
phương trình phản ứng hóa học tỏa nhiệt ra môi trường.
Sự phá vỡ liên kết cần ….. năng lượng, sự hình thành liên kết …... năng lượng.
Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là:
cung cấp, giải phóng;
giải phóng, cung cấp;
cung cấp, cung cấp;
giải phóng, giải phóng.
Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
1 liên kết C – H,
1 liên kết C – Cl
3 liên kết C – H,
1 liên kết H – Cl;
2 liên kết C – H,
1 liên kết C – Cl;
3 liên kết C – H,
1 liên kết C – Cl.
– 506 kJ;
428 kJ;
− 463 kJ;
506 kJ.
− 148 kJ, phản ứng tỏa nhiệt;
− 148 kJ, phản ứng thu nhiệt;
215 kJ, phản ứng tỏa nhiệt;
215 kJ, phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ chất phản ứng ra môi trường;
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ môi trường vào chất phản ứng;
Phản ứng phân hủy là phản ứng thu nhiệt;
Phản ứng phân hủy là phản ứng tỏa nhiệt.
0 kJ/mol;
1 kJ/mol;
273 kJ/mol;
298 kJ/mol.
Điều kiện xảy ra phản ứng;
Trạng thái vật lý của các chất;
Số lượng chất tham gia;
Số lượng chất tạo thành.
Phản ứng tỏa nhiệt;
Phản ứng thu nhiệt;
Vừa thu nhiệt, vừa tỏa nhiệt;
Không thuộc loại nào.
Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dùng dụng cụ nào?
Nhiệt kế;
Nhiệt lượng kế;
Vôn kế;
Ampe kế.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:
CaCO3 to→CaO+CO2
Biết nhiệt tạo thành ΔfH0298 của CaCO3(s) là -1206,9 kJ/mol,
của CaO(s) là -635,1 kJ/mol
của CO2(g) là - 393,5 kJ/mol.
178,3 kJ/mol
-178,9 kJ/mol
-1028,6 kJ/mol
-1206 kJ/mol
Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm;
Cách phản ứng xảy ra;
Các sản phẩm trung gian;
Chất xúc tác.
0 kJ/mol;
1 kJ/mol;
273 kJ/mol;
298 kJ/mol.
