NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi kahoot
Total questions: 19
Worksheet time: 8mins
1. Đâu là một ví dụ về rủi ro thuần túy (pure risk)?
A. Một người đang rơi vào tình trạng thất nghiệp
B. Một người đang đầu tư vào cổ phiếu
C. Một người gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng
D. Một người đang tham gia đánh bạc
2. Bốn thành phần chính trong quá trình đánh giá và kiểm soát rủi ro (được sắp xếp theo thứ tự)?
A. Lập kế hoạch an toàn – Tổ chức an toàn – Lãnh đạo về an toàn – Kiểm soát an toàn
B. Phân tích rủi ro – Nhận diện nguy hiểm – Đánh giá rủi ro – Kiểm soát rủi ro
C. Nhận diện nguy hiểm – Phân tích rủi ro – Đánh giá rủi ro – Kiểm soát rủi ro
D. Cả 3 đáp án đều sai
4. Khai thác mỏ dưới lòng đất tạo ra nhiều nguy cơ. Một mối đe dọa liên tục đối với các thợ mỏ dưới lòng đất là khả năng chấn thương đầu do đá và đá rơi từ trần các đường hầm khác nhau trong đó họ làm việc. Mặc dù mọi biện pháp cần thiết được thực hiện để cố định trần nhà, nhưng đá và sỏi vẫn rơi và như một biện pháp phòng ngừa, việc đeo mũ bảo hiểm là bắt buộc dưới lòng đất. Trong 3 cơ hội kiểm soát thì việc đội mũ khi làm được xem là:
A. Kiểm soát trước khi tiếp xúc
B. Kiểm soát tiếp xúc
C. Kiểm soát sau tiếp xúc
D. Cả 3 đều sai
5. Chọn phát biểu đúng:
A. Phân tích cây sai phạm (FTA) nhắm đến những hậu quả xảy ra sau sự cố rủi ro, còn phân tích cây sự cố (ETA) tập trung nhìn vào những lý do nào dẫn đến rủi ro
B. Trong phân tích rủi ro, một rủi ro A có khả năng xảy ra ở mức độ 3 (explosion), mức độ nghiêm trọng của rủi ro là 4 (Multiple Disability/Major Damage), tần suất xảy ra là 1 (Yearly). Vậy ta kết luận rằng điểm rủi ro của A là 8
C. Một rủi ro B có điểm rủi ro là 169, ta có thể kết luận rằng rủi ro B nằm ở vùng gây chết, thiệt hại về người
D. Phân tích cây sự cố (ETA) nhắm đến những hậu quả xảy ra sau sự cố rủi ro, Phân tích cây sai phạm (FTA) tập trung nhìn vào những lý do nào dẫn đến rủi ro
6. Phân tích chế độ lỗi và hiệu ứng (FMEA) trả lời cho câu hỏi nào?
A. Xác suất xảy ra của sự kiện là bao nhiêu?
B. Nếu xảy ra thì tần suất xảy ra là bao nhiêu và có bao nhiêu người bị phơi nhiễm?
C. Hệ thống nào có thể bị lỗi và ảnh hưởng sẽ như thế nào?
D. Nếu điều đó xảy ra thì nó sẽ tệ đến mức nào?
7. Chọn phát biểu đúng:
A. Nguyên nhân cốt lõi dễ dàng nhận ra và cần ít nỗ lực để hoàn thành việc phân tích nguyên nhân cốt lõi một cách hiệu quả
B. Phương án 5-Why trong phân tích nguyên nhân cốt lõi cần phải được đặt câu hỏi “Why” ít nhất 5 lần, cho đến khi tìm ra lý do sâu xa dẫn đến sai sót
C. Tài xế lái xe phải chịu những yêu cầu quá mức dẫn đến căng thẳng được xem như là yếu tố công việc (job factor) trong 3 loại phân loại nguyên nhân cốt lõi
D. Không cần xác định nguyên nhân cốt lõi, các biện pháp kiểm soát vẫn được tiến hành một cách hiệu quả
8. Sau một vụ tai nạn khiến một công nhân bị thương ở mắt, người ta phát hiện ra chiếc máy mài băng ghế của xưởng đang trong tình trạng không an toàn. Nó không có tấm chắn mặt cố định và khoảng cách giữa bánh xe và giá đỡ dụng cụ vượt quá giới hạn 3 mm. Người công nhân lắp bánh xe đã lắp bánh xe sai kích cỡ và tháo tấm chắn mặt cố định trong khi anh ta đang tháo bánh xe cũ. Anh ta chưa bao giờ thay thế tấm chắn. Tình trạng rủi ro cao là một chiếc máy không có thiết bị bảo vệ an toàn, vì khoảng cách giữa bánh xe và giá đỡ dụng cụ quá lớn và người công nhân không có tấm chắn.
Phân tích nguyên nhân gốc rễ như sau:
Why? – Tấm che mặt đã được gỡ bỏ
Why? – Người thợ tháo ra cho vừa bánh xe
Why? – Bị bẩn, trầy xước, cản trở tầm nhìn của công việc mài
Why? – Máy mài chưa bao giờ được kiểm tra hoặc bảo trì
Why? – Không có hoạt động kiểm tra thường xuyên máy mài bàn
Why? – Không có ai chịu trách nhiệm bảo trì và kiểm tra máy xay
Why? – Không có lịch bảo trì cho các máy này
Hành vi có nguy cơ cao – Tấm chắn mặt không được thay thế và bánh xe được lắp sai kích cỡ, khiến khoảng cách giữa bánh xe và giá đỡ dụng cụ không thể điều chỉnh được.
Why? – Thợ lắp bánh mài thiếu kinh nghiệm trong việc thay thế bánh mài
Why? – Anh ta đang làm việc mà không có sự giám sát
Why? – Anh ấy quên thay tấm che mặt
Why? – Không ai kiểm tra công việc của mình khi lắp bánh xe xong
Why? – Rủi ro khi cho phép công nhân thiếu kinh nghiệm bảo trì máy móc có rủi ro cao không được xem xét
Trong 12 câu hỏi Why để phân tích nguyên nhân gốc rễ trên có bao nhiêu yếu tố công việc (Job factor) được đề cập đến
A. 9
B. 10
C. 7
D. 11
9. Công ty Dược Phẩm A muốn giới thiệu một loại thuốc huyết áp mới đến thị trường. Tuy nhiên, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ thuộc Bộ Y tế và Dịch vụ Nhân sinh Hoa Kỳ (FDA) phát hiện ra rằng loại thuốc mà họ sản xuất có tác dụng phụ cho sức khỏe con người. Khi công ty biết tin từ FDA, họ ngay lập tức chấm dứt kế hoạch sản xuất thuốc và thu hồi thuốc khỏi thị trường. Cách công ty làm được xem như:
A. Chịu đựng rủi ro
B. Chấm dứt rủi ro
C. Chuyển đổi rủi ro
D. Xử lý rủi ro
10. Đâu là ví dụ về sự cố kề cận tai nạn (near-miss incident):
A. Người công nhân bị gãy chân do té ngã từ trên cao khi đang làm việc
B. Một giám sát viên vô tình đạp phải một vũng nước khi đang đi vào nhà kho. Anh ta yêu cầu người quản lý kho lau dọn nó
C. Nhân viên văn phòng đang đi cầu thang thì vấp té. Mắt cá chân của anh ta đập vào cầu thang gây thương tích
D. Một xưởng may bất thình lình bốc cháy vào ban đêm, may mắn là không thiệt hại về người tuy nhiên tất cả các sản phẩm lưu trữ trong kho đều cháy rụi
11. Chọn phát biểu sai:
A. Rất khó để yêu cầu nhân viên báo cáo các sự cố suýt xảy ra. Việc không báo cáo có thể là kết quả của một hoặc nhiều rào cản
B. Một trong những điểm yếu chính của SMS là các sự cố cận kề không được báo cáo hay điều tra. Chỉ khi một tai nạn xảy ra thì cuộc điều tra mới được tiến hành và hành động khắc phục được thực hiện.
C. Trong phân tích rủi ro, người ta phân loại các mối nguy hiểm thành 3 loại A, B, C. Trong đó, mối nguy hiểm loại C được xem là có khả năng gây tử vong, thương tích nặng hoặc gián đoạn kinh doanh trên diện rộng
D. Việc bảo trì không thường xuyên được xem là yếu tố công việc trong phân tích nguyên nhân cốt lõi
12. Có 2 phân loại chính của Agences là Các cơ quan về Vệ sinh Nghề nghiệp và Các cơ quan chung. Đây là phát biểu:
A. Đúng
B. Sai
13. Các yếu tố khí, nhiệt độ, tiếng ồn, khói, bức xạ, ánh sáng, hóa chất,… được xem là những yếu tố gây ra bệnh hoặc bệnh nghề nghiệp. Phát biểu này:
A. Sai
B. Đúng
14. Khả năng tiềm tàng rủi ro bao gồm những tiềm tàng về:
A. Khả năng xảy ra rủi ro
B. Mức độ nghiêm trọng
C. Tần suất, mức độ xảy ra
D. Cả 3 đáp án trên
15. Mục đích chính của đánh giá rủi ro là gì?
A. Đảm bảo rằng chi phí giảm thiểu rủi ro phù hợp với mức độ giảm thiểu rủi ro đạt được
B. Cho phép ban quản lý đưa ra quyết định về các ưu tiên giảm thiểu rủi ro
C. Loại bỏ nguyên nhân gốc rễ của tai nạn
D. Tính toán được điểm rủi ro để được rủi ro đang nằm ở mức độ nào
16. Dầu lan ra trên sàn gây ra thiệt hại và thương tích. Khi điều tra người ta phát hiện rằng xe nâng bị rò rỉ dầu, do đó ngay lập tức họ sửa chửa sẽ nâng. Trong trường hợp xe nâng rò rỉ dầu là:
A. Nguyên nhân trực tiếp
B. Nguyên nhân cốt lõi
17. Đâu là một ví dụ của điều kiện làm việc gây rủi ro cao:
A. Công nhân ca A và ca C không hiểu ý nhau
B. Một người chưa có kinh nghiệm làm việc
C. Lập kế hoạch, chương trình làm việc không đầy đủ
D. Một nhân viên do chịu đựng áp lực công việc nên dẫn đến căng thẳng
18. Đâu là một ví dụ về lỗi do chủ ý:
A. Trượt, té
B. Người công nhân không mặc đồ bảo hộ đã quy định trong công ty
C. Một người công nhân đang làm việc thì vô tình làm rơi cây búa từ độ cao 20m
D. Cả 3 đều sai
19. Chọn phát biểu sai:
A. Sợ bị kỷ luật nếu nhân viên báo cáo một sự việc có thể đã xảy ra được xem là một trong hai lý do chính khiến cho nhân viên không dám báo cáo lai sự cố xuýt xảy ra.
B. Dựa vào ma trận rủi ro nếu rủi ro nằm trong phạm vi 9-16 thì cần phải nghiêm túc điều tra kỹ lưỡng rủi ro
C. Chức năng kiểm soát quản lý an toàn (IISSMECC) chữ I thứ hai viết tắt cho xác định hành động cần thiết để giảm thiểu rủi ro
D. Thuyết yếu tố may mắn thường bị thách thức bởi câu hỏi: “ Không có chuyện may mắn trong an toàn”
20. Điền vào chỗ trống: “Phân tích HAZOP……………để xác định những nguy hiểm tiềm ẩn và trục trặc vận hành có thể xảy ra cũng như các nguyên nhân, đưa ra những nhận xét, đánh giá xem việc thiết kế hoặc các biện pháp an toàn đã phù hợp hay chưa hoặc khuyến cáo áp dụng thêm các biện pháp ngăn ngừa.”
A. là chính sách, tiêu chuẩn về sức khỏe và an toàn, quy trình làm việc, đào tạo và thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE).
B. là một phương pháp xác định mối nguy có chiều sâu hơn FMEA
C. xem xét một cách có hệ thống các thiết kế
D. Cả 3 đáp án đều đúng
