NEW
Font size
WorksheetsGDKTPL 11- ÔN TẬP GIỮA KỲ 2
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là
thoả mãn tất cả nhu cầu.
ngang bằng về lợi nhuận.
bình đẳng trước pháp luật.
đáp ứng mọi sở thích.
Bất kì người nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm pháp lí.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm trước phápluật.
trách nhiệm và nghĩa vụ.
Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng
về nghĩa vụ.
trước xã hội.
về bổn phận.
trước pháp luật.
Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
Tiếp cận các giá trị văn hóa.
Giữ gìn bí mật quốc gia.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Giữ gìn an ninh trật tự.
Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
nghĩa vụ pháp lí.
nghĩa vụ trong kinh doanh.
trách nhiệm pháp lí.
quyền trong kinh doanh.
. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật cũng
phải chịu trách nhiệm hình sự.
bị xử lí theo quy định của pháp luật.
bị truy tố và xét xử trước Tòa án.
có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau.
Quyền bình đẳng trước pháp luật tạo điều kiện để công dân
được làm mọi việc theo khả năng của mình.
được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
được sống một cuộc sống tốt đẹp.
được phát triển về kinh tế, văn hoá, giáo dục.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.
Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.
Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.
Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
Trong lĩnh vực chính trị, bình đẳng giới được thể hiện thông qua việc nam nữ bình đẳng trong
tham gia quản lí Nhà nước.
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
thành lập doanh nghiệp.
sử dụng các tài sản chung.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện thông qua việc nam, nữ được bình đẳng trong việc
lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo.
tham gia quản lí bộ máy nhà nước.
được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
thành lập doanh nghiệp.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực gia đình?
Người chồng nắm quyền quyết định mọi vấn đề trong gia đình.
Người vợ có quyền nắm giữ mọi tài sản trong gia đình.
Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục như nhau.
Vợ, chồng đều có quyền sử dụng, sở hữu tài sản riêng của nhau.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong
cơ hội tiếp cận việc làm.
tiến hành các hoạt động sản xuất.
tham gia quản lí nhà nước.
lựa chọn nghề nghiệp.
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Chính trị và xã hội.
Khoa học và công nghệ.
Hôn nhân và gia đình.
Giáo dục và đào tạo.
Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình là thể hiện nội dung của
công bằng xã hội.
bình đẳng giới.
dân chủ.
quyền của công dân.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực chính trị được thể hiện thông qua nội dung nào sau đây?
Các dân tộc được Nhà nước bảo đảm và tạo điều kiện để phát triển kinh tế.
Các dân tộc được bình đẳng về cơ hội học tập, tiếp cận các giá trị văn hóa.
Các dân tộc được tự do hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn cư trú.
Các dân tộc đều tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
Các dân tộc được Đảng, Nhà nước tạo mọi điều kiện để gìn giữ, phát huy và phát triển bản sắc văn hóa của dân tộc là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
chính trị.
văn hóa.
kinh tế.
lao động.
Bình đẳng giới tạo điều kiện cho nam và nữ
có công việc ổn định.
phát huy được năng lực của mình.
phát huy được tài năng như nhau.
phát triển được bản sắc riêng.
Pháp luật quy định những nơi thờ tự của các tôn giáo được pháp luật
bảo hộ.
nghiêm cấm.
trùng tu.
gìn giữ
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
tín ngưỡng cá nhân.
quan niệm đạo đức.
quy định của pháp luật.
phong tục tập quán.
Người theo các tôn giáo khác nhau dù cương vị nào nếu vi phạm pháp luật cũng đều bị xử lí theo pháp luật là nội dung của quyền nào sau đây?
Quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
Quyền bình đẳng giữa các công dân.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau được bình đẳng trong việc
tuân thủ các quy định của Hiến pháp, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
đóng góp ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
viết đơn tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật.
được tiếp cận với các chính sách giáo dục và đào tạo của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Giảm xung đột và mâu thuẫn giữa các tôn giáo.
Tạo ra sự đoàn kết và hỗ trợ giữa các tôn giáo.
Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của mọi người.
Tạo sự phát triển đồng đều cho tất cả mọi người.
Việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo góp phần
giúp cho các tôn giáo ở trên thế giới phát triển mạnh mẽ.
giải quyết vấn đề tranh chấp giữa các quốc gia trên thế giới.
giáo dục cho công dân tình yêu hòa bình, đất nước.
phát huy nguồn lực của các tôn giáo cho sự nghiệp xây dựng đất nước.
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế?
Các dân tộc có cơ hội như nhau khi lựa chọn việc làm.
Các dân tộc được tham gia vào bộ máy nhà nước.
Các dân tộc được sử dụng ngôn ngữ của mình.
Các dân tộc có cơ hội lựa chọn hình thức học tập
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục được thể hiện thông qua nội dung nào sau đây?
Các dân tộc được tiếp cận với chính sách phát triển kinh tế của nhà nước.
Các dân tộc có quyền và nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
Các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện để phát huy nội lực.
Những phong tục, tập quán của các dân tộc được giữ gìn và phát huy.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa ở nội dung nào dưới đây?
Để các dân tộc được phát triển nhanh chóng về kinh tê, văn hoá, giáo dục.
Tạo điều kiện để các dân tộc có sự phát triển ngang bằng nhau về mọi mặt.
Để dân tộc nào cũng giàu có, văn minh.
Để xoá bỏ ngay sự chệnh lệch giữa các tỉnh miền núi và các tỉnh đồng bằng.
Hành vi nào sau đây không thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc?
Học sinh dân tộc thiểu số được nhà nước hỗ trợ học phí.
Đồng bào dân tộc thiểu số đi bầu cử.
Chị C bị từ chối nhập học vì chị là người dân tộc.
Nhà nước xây dựng đề án bảo tồn lễ hội cấp sắc của dân tộc Dao.
Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng
sự khác biệt giữa các công dân. .
quyền lợi của các công dân.
nghĩa vụ của các công dân.
lợi ích của các công dân
Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật tạo điều kiện để mỗi người
hoàn thành được các mục tiêu của bản thân.
đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.
có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
nâng cao dân trí, hòa nhập với cộng đồng.
. Bình đẳng giới trong các lĩnh vực sẽ đảm bảo cho nam, nữ
thể hiện được bản lĩnh cá nhân trong các lĩnh vực đời sống.
có được vị trí khác nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước.
phát huy được sở trường cá nhân trong lĩnh vực mà mình yêu thích.
mang lại những thay đổi tích cực trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh nội dung bình đẳng giới trong gia đình?
Vợ, chồng bình đẳng về điều kiện làm việc, nơi làm việc.
Vợ, chồng bình đẳng trong việc tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân cấp xã.
Vợ, chồng bình đẳng trong việc sử dụng tài sản chung của cả hai người.
Vợ, chồng bình đẳng về điều kiện phát triển sự nghiệp.
Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để xây dựng
nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
nền kinh tế vững chắc trong thời kì hội nhập.
khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của quyền bình đẳng giữa các dân tộc đối với đời sống xã hội?
Phát huy nguồn lực của các dân tộc cho sự nghiệp xây dựng đất nước.
Củng cố, gia tăng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tạo điều kiện để mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển.
Là cơ hội để các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình”.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa
tạo điều kiện để các tôn giáo phát triển kinh tế.
tạo điều kiện để các tôn giáo lớn phát huy thế mạnh của mình.
tăng cường khối đại đoàn kết giữa các tôn giáo.
giúp các tôn giáo truyền bá được giáo lí của mình.
Hành vi nào sau đây không đúng với quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
Ép buộc người khác phải theo tôn giáo của mình.
Tổ chức sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật.
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở tôn giáo.
Pháp luật bảo hộ những nơi thờ tự của các tôn giáo.
Hồ Chí Minh nói: “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng
về trách nhiệm pháp lí.
trước pháp luật.
về nghĩa vụ.
về quyền.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh đều phải nộp thuế, điều này thể hiện
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về quyền.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Trong gia đình anh H, hằng ngày cứ đi làm về là anh H lại ngồi xem ti-vi trong lúc chị M vừa trông con vừa phải lau dọn nhà cửa. Anh H còn mua chiếc xe máy trị giá hơn 30 triệu đồng từ tiền chung của hai vợ chồng mà không bàn bạc với chị M. Hành vi của anh H là không thể hiện bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?
Đời sống chính trị.
Kinh tế.
Giáo dục đào tạo.
Gia đình.
Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trưởng Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới. Hành vi của chị K trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?
Giáo dục và đào tạo.
Hôn nhân và gia đình.
Lao động.
Chính trị.
Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán bộ xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T. Trong tình huống dưới đây, chủ thể nào không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
Ông N, anh V và chị T.
Anh V và ông N.
Chị T và ông N.
Chị T và anh V.
Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ. Hành vi của ông T trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Gia đình.
Chính trị.
Lao động.
Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới. Chủ thể nào trong tình huống dưới đây đã vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
Anh Q.
Bà K.
Chị M.
Chị M và bà K.
. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
Quyền bầu cử, ứng cử.
Quyền hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng.
Quyền đăng ký kinh doanh
Quyền tự do ngôn luận.
Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội thông qua việc
tham gia vào tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
đóng góp ý kiến cho dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
tham gia lớp tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn.
xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các hộ gia đình trong khu phố.
Công dân T tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?
Được cung cấp thông tin nội bộ.
Đóng góp ý kiến nơi công cộng
Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Quyền tự do ngôn luận.
Việc công dân tuân theo các quy định của Hiến pháp và pháp luật đã thể hiện nghĩa vụ của công dân trong
tham gia xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
tham gia xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp.
tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội.
tham gia đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân được thể hiện thông qua việc làm nào sau đây?
Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Viết đơn tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ xã.
Tham gia các lễ hội được tổ chức tại địa phương.
Dự tuyển vào các vị trí việc làm trong các cơ quan nhà nước.
Pháp luật quy định độ tuổi bầu cử của công dân là
21 tuổi.
20 tuổi.
19 tuổi.
18 tuổi.
Quyền bầu cử của công dân được thể hiện thông qua việc
công dân đóng góp ý kiến cho dự thảo Luật đất đai.
công dân tố cáo các hành vi vi phạm luật bầu cử.
công dân biểu quyết trong cuộc họp ở tổ dân phố.
công dân tham gia vào các hoạt động xã hội.
Nội dung nào sau đây thể hiện nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị với bạn bè quốc tế.
Xây dựng môi trường học tập lành mạnh.
Tích cực tham gia các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao.
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Hậu quả nào dưới đây có thể đến với người vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
Chịu trách nhiệm pháp lí với mức độ khác nhau.
Bị dư luận xã hội phê phán.
Không thực hiện được quyền công dân.
Không được phát triển về mọi mặt.
Việc công dân tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật về bầu cử và ứng cử đã thể hiện
trách nhiệm của công dân.
nhiệm vụ của công dân.
mệnh lệnh của nhà nước.
nghĩa vụ của công dân.
. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội ảnh hưởng như thế nào đối với xã hội?
Cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí.
Ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước.
Gây tổn thất về tinh thần, danh dự, uy tín, tài chính của công dân.
Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Hành vi nào sau đây thể hiện việc không thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
Tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật.
Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.
Bỏ phiếu bầu cử thay cho các thành viên trong gia đình.
Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc
tự nguyện.
phổ thông.
dân chủ.
gián tiếp.
Pháp luật quy định độ tuổi để công dân thực hiện quyền ứng cử là
21 tuổi.
20 tuổi.
19 tuổi.
18 tuổi.
Người thực hiện hành vi vi phạm quyền bình tham gia quản lí nhà nước và xã hội sẽ bị
xử lí theo quy định của pháp luật.
phê bình trước tập thể.
mọi người xa lánh, kì thị.
chịu trách nhiệm hình sự.
Nội dung nào sau đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử, ứng cử?
Ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật.
Gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
Ảnh hưởng đến danh dự, uy tín... của công dân.
Ảnh hưởng đến quá trình phát triển của công dân.
Nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử được thể hiện thông qua nội dung nào sau đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật về luật bình đẳng của công dân.
Trung thành với Tổ quốc và bảo vệ Tổ quốc.
Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử, ứng cử.
Đấu tranh với các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.
Tại điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp xã X, thấy chị Q đang băn khoăn khi lựa chọn ứng cử viên, anh M đã viết phiếu bầu giúp chị rồi đưa cho chị bỏ lá phiếu đó vào hòm phiếu. Anh M và chị Q cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
Ủy quyền.
Bỏ phiếu kín.
Trực tiếp.
Phổ thông.
