WorksheetsPHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Total questions: 176
Worksheet time: 1hrs 28mins
Năng lực chủ thể của quan hệ pháp luật bao gồm:
A.Năng lực pháp luật, năng lực hành vi và năng lực nhận thức
B.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
C. Năng lực hành vi và năng lực
nhận thức
Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật:
A. Quy phạm pháp luật
B. Năng lực chủ thể
C. Sự kiện pháp lý
D. Cả ba phương ántrên
Hành vi trái pháp luật thể hiện dưới dạng:
A. Chủ thể không thực hiện điều mà pháp luật yêu cầu
Chủ thể thực hiện điều mà pháp luật cấm
C. Chủ thể sử dụng quyền vượt quá giới hạn cho phép của pháp luật
D.Cả ba phương án trên đều đúng
Năng lực hành vi của chủ thể được đánh giá qua những yếu tố nào sau đây:
A. Tuổi và trí tuệ của chủ thể.
B. Sự tự do ý chí.
C. Tuổi của chủ thể.
D. Trí tuệ của chủ thể.
Hành vi gây thiệt hại trong phòng vệ chính đáng không phải là vi phạm pháp luật, vì:
Người thực hiện hành vi không có lỗi vô ý
Mức độ thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa
Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội
Hành vi đó không trái pháp luật
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Thủ tướng Chính phủ ban hành:
Quyết định
Lệnh
Nghị định
Cả 3 phương án trên
Trong mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, hãy lựa chọn phương án đúng:
Pháp luật vẫn có thể cao hơn điều kiện kinh tế - xã hội
Pháp luật không thể cao hơn điều kiện kinh tế - xã hội
C. Pháp luật luôn luôn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Lệnh là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào ban hành:
Chính Phủ
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch nước
Chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nào ban hành:
Ủy ban nhân dân các cấp
Thủ tướng Chính phủ
Bộ Nội vụ
Quốc Hội
Chế tài kỷ luật là:
Biện pháp cưỡng chế của Nhà nước áp dụng cho những chủ thể vi phạm pháp luật
Sự trừng phạt của Nhà nước dành cho mọi chủ thể vi phạm pháp luật
Sự trừng phạt dành cho các cơ quan Nhà nước làm sai mệnh lệnh hành chính
Biện pháp cưỡng chế có tính nghiêm khắc áp dụng cho một tổ chức vi phạm pháp luật
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Chế tài là hình phạt
Hình phạt là một loại chế tài
Chế tài là các biện pháp xử phạt hành chính
Cả ba phương án trên đều đúng
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Chính phủ ban hành:
Thông tư
Nghị quyết
Nghị định
Quyết định
Khẳng định nào sau đây là sai:
Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm do nhà nước ban hành
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội
Quy phạm pháp luật là loại quy phạm mang tính giai cấp
Cơ quan nào sau đây là cơ quan hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Viện kiểm sát nhân dân
Ủy ban nhân dân
Tòa án nhân dân
Hội đồng nhân dân
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất trong bộ máy Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Tòa án nhân dân tối cao.
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
Chính phủ.
Quốc hội.
Chức năng của nhà nước bao gồm:
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Chức năng phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ an ninh trật tự xã hội
Chức năng bảo vệ tổ quốc và phát triển quan hệ ngoại giao
Chức năng phát triển kinh tế và đàn áp tư tưởng
Đặc tính nào thể hiện bản chất của nhà nước: Tính văn minh
Tính văn minh
Tính công bằng
Tính xã hội
Tính dân chủ
Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của Nhà nước:
Nhà nước ban hành pháp luật
Nhà nước quy định và thực hiện việc thu các loại thuế
Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Nhà nước là tổ chức được hình thành trên cơ sở tự nguyện của cán bộ, công chức
Cơ quan nào sau đây là cơ quan quyền lực nhà nước:
Viện kiểm sát nhân dân
Chính phủ
Toà án nhân dân
Quốc hội
Hình thức chính thể của nhà nước XHCN là:
Chính thể cộng hòa dân chủ.
Chính thể quân chủ tuyệt đối.
Chính thể cộng hòa quý tộc.
Chính thể quân chủ hạn chế.
Hệ thống cơ quan xét xử gồm:
Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân, Cơ quan công an
Tất cả các phương án trên đều sai
Hình thức nhà nước bao gồm:
Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội
Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội
Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
Hình thức chính thể của nhà nước bao gồm:
Hình thức cấu trúc và chế độ chính trị
Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
Chính thể quân chủ và chế độ chính trị
Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa dân chủ
Cơ quan quyền lực của nhà nước CHXHCN Việt Nam bao gồm:
Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp
Quốc hội và Chính phủ
Quốc hội và Tòa án nhân dân
Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân
Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại 4 kiểu nhà nước, là:
Chủ nô, phong kiến, tư sản, XHCN
Chủ nô, phong kiến, tư hữu, XHCN
Chủ nô, chiếm hữu nô lệ, tư bản, XHCN
Địa chủ, nông nô, phong kiến, tư bản, XHCN
Nguồn gốc ra đời của pháp luật là:
Sự xuất hiện chế độ tư hữu và sự đấu tranh giai cấp
Nhà nước
Sự thỏa thuận về ý chí của mọi giai cấp trong xã hội
Nhân dân
Trong chính thể cộng hòa dân chủ:
Quyền lực tối cao của nhà nước tập trung một phần trong tay người đứng đầu nhà nước
Mọi công dân đủ điều kiện pháp luật quy định có quyền bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Người đứng đầu nhà nước có quyền lực vô hạn.
Chỉ tầng lớp quý tộc mới có quyền bầu cử để lập ra cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.
Chức năng của nhà nước là:
Chức năng đối ngoại.
Phát triển kinh tế và ổn định trật tự xã hội.
Những phương diện hoạt động cơ bản của nhà nước.
Chức năng đối nội.
Chế tài có các loại sau:
Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật và chế tài dân sự
Chế tài hình sự và chế tài hành chính
C. Chế tài hình sự, chế tài hành chính và chế tài dân sự
D. Chế tài hình sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật, chế tài dân
sự và chế tài bắt buộc
Chấp hành pháp luật là:
Chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu bằng hành động cụ thể
Chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
Chủ thể pháp luật thực hiện quyền mà pháp luật cho phép
Cơ quan nhà nước áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hội
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:
Nghị định
Chỉ thị
Luật
Pháp lệnh
Phương án nào sau đây thể hiện tính giai cấp của nhà nước:
Nhà nước là một bộ máy trấn áp giai cấp.
Nhà nước là một bộ máy để duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với những giai cấp khác
Nhà nước ra đời là sản phẩm của xã hội có giai cấp
Cả ba phương án trên đều đúng
Nguồn gốc ra đời của nhà nước là:
Sự xuât hiện chế độ tư hữu và phân hóa giai cấp
Ý chí của giai cấp thống trị
Sự thỏa thuận của mọi giai cấp trong xã hội
Sự xuất hiện chế độ tư hữu
Trong số các văn bản sau, văn bản nào là văn bản quy phạm pháp luật:
Thông báo
Lệnh
Công văn
Bản tuyên ngôn
Yếu tố nào sau đây thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật:
Lỗi
Hành vi
Động cơ
Cả 3 phương án trên đều đúng
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Chủ thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái không nhận thức, không điều khiển được hành vi của mình vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Biện pháp cưỡng chế chỉ được sử dụng khi truy cứu trách nhiệm pháp lý
Trách nhiệm pháp lý chỉ phát sinh khi có vi phạm pháp luật.
Trách nhiệm pháp lý là chế tài của một quy phạm pháp luật.
Cơ quan nào sau đây là cơ quan tư pháp:
Thanh tra Chính phủ
Bộ Công an
Bộ Tư pháp
Viện kiểm sát nhân dân
Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây do Quốc hội ban hành:
Pháp lệnh
Luật
Nghị định
Cả ba phương án trên
Nhà nước chỉ bảo đảm thực hiện quy phạm nào sau đây:
Quy phạm chính trị
Quy phạm đạo đức
Quy phạm pháp luật
Quy phạm tôn giáo
Loại chế tài nào đã được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền buộc tiêu hủy số gia cầm bị bệnh mà ông Cần vận chuyển:
Dân sự
Hình sự
Kỷ luật
Hành chính
Ủy ban thường vụ Quốc hội là:
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Cơ quan chấp hành của Quốc hội
Cơ quan thường trực của Quốc hội
Cơ quan giám sát Quốc hội
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi:
Quy phạm tôn giáo
Quy phạm xã hội
Quy phạm đạo đức
Cả 3 phương án trên đều sai
Việc Ủy ban nhân cấp xã chứng thực sơ yếu lý lịch tự thuật là hình thức thực hiện pháp luật nào:
Tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật
Hành vi gây thiệt hại được thực hiện bởi một người điên không phải là vi phạm pháp luật, vì:
Hành vi đó không trái pháp luật.
Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội.
Người thực hiện hành vi không có lỗi.
Cả ba phương án trên đều đúng.
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính là loại văn bản nào sau đây:
Văn bản quy phạm pháp luật
Văn bản áp dụng pháp luật
Bản án của Tòa án
Cả ba phương án trên đều sai
Tùng là bác sĩ bệnh viện. Trong ca trực của Tùng, vào lúc 8 giờ có bệnh nhân bị tai nạn xe máy cần phải phẫu thuật ngay. Mặc dù đã nắm được tình hình nhưng do có mâu thuẫn từ trước với bệnh nhân nên Tùng từ chối tiến hành phẫu thuật, hậu quả cứu kịp thời. Xác định hình thức lỗi của Tùng:
Lỗi vô ý vì quá tự tin
Lỗi cố ý trực tiếp
Lỗi vô ý vì cẩu thả
Lỗi cố ý gián tiếp
Cơ quan thường trực của Quốc hội là:
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Ủy ban pháp luật của Quốc hội
Hội đồng dân tộc
Cả ba phương án trên đều đúng
Chế tài của quy phạm pháp luật bao gồm:
Chế tài hình sự, dân sự, hành chính, kỉ luật
Chế tài hình sự, dân sự, tài chính, kỉ luật
Chế tài hình sự, kỉ luật
Chế tài hình sự, dân sự
Văn bản nào có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nước ta:
Hiến pháp
Điều ước quốc tế
Luật
Nghị quyết của Quốc hội
Khẳng định nào sau đây là đúng:
Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã
Thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện
Quận chia thành phường và xã
Huyện chia thành xã
Đảng Cộng sản Việt Nam là thiết chế thuộc:
Hệ thống chính trị
Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước
Tất cả các phương án trên đều đúng
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật bao gồm:
Lỗi; động cơ; mục đích.
Lỗi cố ý trực tiếp; lỗi cố ý gián tiếp; lỗi vô ý vì quá tự tin; lỗi vô ý vì cẩu thả.
Cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý.
Hành vi trái pháp luật; sự thiệt hại về mặt xã hội; mối quan hệ nhân quả giữa hành vi nguy hiểm cho xã hội với thiệt hại thực tế.
Cấu thành của vi phạm pháp luật bao gồm:
Chủ thể, khách thể
Mặt chủ quan, mặt khách quan
Mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể, khách thể
Giả định, quy định, chế tài
Cấu thành của quy phạm pháp luật bao gồm:
Mặt chủ quan, mặt khách quan
Chủ thể, khách thể
Giả định, quy định, chế tài
Mặt khách thể và mặt chủ quan
Phương án nào sau đây là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật:
Được nhà nước đảm bảo thực hiện
Tính quy phạm
Tính phổ biến
Tính bắt buộc
Sử dụng pháp luật là:
Chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu
Chủ thể pháp luật chủ động thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật
Chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
Cơ quan nhà nước sử dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ pháp luật phát sinh trong xã hội
Tuân thủ pháp luật là:
Chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện những gì mà pháp luật ngăn cấm
Chủ thể pháp luật buộc thực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật yêu cầu
Chủ thể pháp luật thực hiện quyền mà pháp luật cho phép
Cơ quan nhà nước sử dụng pháp luật để giải quyết những công việc cụ thể phát sinh trong xã hội
Nhà nước là:
Một tổ chức chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế và quản lý xã hội
Một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế
Một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng quản lý xã hội
Một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, một bộ máy có chức năng cưỡng chế và quản lý xã hội
Các hình thức thực hiện pháp luật bao gồm:
Tuân thủ pháp luật và thi hành pháp luật
Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật
Tuân thủ pháp luật, thực hiện pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
Tuấn đi vào đường ngược chiều bị Công an xử phạt cảnh cáo, do đó có thể xác định:
Tuấn bị áp dụng chế tài kỷ luật
Tuấn bị áp dụng chế tài hành chính
Tuấn bị áp dụng hình phạt
Tuấn bị áp dụng chế tài dân sự
Có các loại chế tài của quy phạm pháp luật sau đây:
Chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài hành chính, chế tài kỷ luật
Chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài tài chính, chế tài hành chính
Chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài tài chính, chế tài kỷ luật
Chế tài hình sự, chế tài dân sự, chế tài thương mại, chế tài kỷ luật
Khẳng định nào sau đây là sai:
Một người chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện.
Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm dân sự.
Cấu trúc của hệ thống pháp luật gồm:
Quy phạm pháp luật và chế định pháp luật
Giả định, quy định, chế tài, chế định pháp luật, ngành luật
Chế định pháp luật và ngành luật
Quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật
Yếu tố nào sau đây thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật:
Hành vi trái pháp luật
Động cơ
Hậu quả
Quan hệ pháp luật bị xâm hại
Khẳng định nào sau đây là sai:
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với các mệnh lệnh của người có thẩm quyền.
Nhà nước chỉ bảo đảm thực hiện đối với văn bản quy phạm pháp luật.
Nhà nước bảo đảm thực hiện đối với văn bản áp dụng pháp luật.
Điểm khác biệt giữa vi phạm hành chính và tội phạm là:
Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội
Thẩm quyền xử lý vi phạm
Thủ tục xử lý vi phạm
Cả ba phương án trên đều đúng
Trường hợp nào trong các phương án sau đây, lỗi của chủ thể có hình thức là cố ý trực tiếp:
Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi và mong muốn hậu quả đó xảy ra
Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi, tuy không mong muốn nhưng có ý thức để mặc cho hậu quả đó xảy ra
Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi nhưng do cẩu thả nên vẫn thực hiện hành vi
Chủ thể nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi nhưng cho rằng hậu quả đó có thể ngăn chặn được
Cấu thành của quan hệ pháp luật bao gồm:
Chủ thể, khách thể và nội dung
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan và mặt chủ quan
Chủ thể, khách thể, quyền và nghĩa vụ của chủ thể
Chủ thể, khách thể, mặt khách quan, mặt chủ quan, quyền và nghĩa vụ của chủ thể
Văn bản nào sau đây là văn bản quy phạm pháp luật:
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban nhân dân phường Định Công đối với ông Thắng về hành vi xây dựng không phép.
Tuyên ngôn độc lập, năm 1945.
Lệnh của Công an tỉnh Hà Nam về việc bắt khẩn cấp và khám xét nơi ở của ông Bang.
Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính, năm 2002.
Chủ thể có thẩm quyền ban hành Nghị định là
Chính phủ
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Trong lịch sử loài người có các hình thức pháp luật phổ biến sau:
Tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp và văn bản quy phạm pháp luật
Tập quán pháp và tiền lệ pháp
Tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật
Hành vi nào sau đây chắc chắn là vi phạm pháp luật:
Nam là người có năng lực hành vi đầy đủ, do không chú ý nên đã đi vào đường ngược chiều.
Bắc vô cớ dùng dao đâm chết Bình
Hùng là người có trí tuệ bình thường, gây thương tích cho B
Cả ba phương án trên
Những sự kiện mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật được gọi là:
Sự kiện pháp lý
Sự kiện thực tế
Sự biến
Hành vi
Pháp luật là:
Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.
Ý chí của giai cấp thống trị.
Ý chí của Nhà nước.
Ý chí của nhà nước và ý chí của xã hội.
Văn bản nào sau đây không phải là văn bản áp dụng pháp luật
Bản án của tòa án
Quyết định của Hiệu trưởng trường Đại học thương mại về việc kỷ luật sinh viên
Pháp lệnh
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an
Độ tuổi được quy định là sẽ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự là:
Từ 16 tuổi
Từ 18 tuổi
Đủ 16 tuổi
Đủ 18 tuổi
Am có tài sản riêng là 200 triệu, có hai con là Cư và Dư. Am lập di chúc để lại 100 triệu đồng cho Cư với điều kiện Cư phải đánh Ban để trả thù cho Am. 100 triệu đồng còn lại Am để lại cho Dư không có điều kiện kèm theo. Hãy xác định tính hợp pháp của di chúc.
Toàn bộ di chúc vô hiệu
Toàn bộ di chúc có hiệu lực
Phần di chúc liên quan đến di sản mà Cư được hưởng bị vô hiệu, phần di chúc liên quan đến phần di sản mà Dư được hưởng có hiệu lực pháp luật
Cả ba phương án trên đều sai
Xác định hình thức lỗi của Ánh, khi Ánh say rượu và đã gây tai nạn giao thông làm Sáng chết:
Vô ý do cẩu thả
Vô ý vì quá tự tin
Cố ý gián tiếp
Không có lỗi
Cơ quan nào sau đây không ban hành văn bản quy phạm pháp luật là Nghị quyết:
Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Hội đồng nhân dân xã
Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền ban hành Nghị quyết với tư cách là văn bản quy phạm pháp luật:
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân.
Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
Chủ tịch nước, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
Đối tượng nào sau đây không thuộc hàng thừa kế thứ nhất:
Con nuôi của người để lại di sản được pháp luật thừa nhận
Con dâu, con rể của người để lại di sản
Con ngoài giá thú của người để lại di sản
Con riêng của vợ hoặc chồng của người để lại di sản, có quan hệ với người đó như cha con, mẹ con
Giao dịch dân sự là:
Hợp đồng
Hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương
Hành vi pháp lý đơn phương
Cả 3 phương án trên đều sai
Tài sản bao gồm:
Tiền
Vật
Giấy tờ có giá và quyền tài sản
Cả ba phương án trên
Ông Ân có con là Xuân, 35 tuổi. Xuân đã lấy vợ là Hoa và có hai con nhỏ là Minh và Nguyệt. Năm 2008, ông Ân lập di chúc hợp pháp, để cho Xuân toàn bộ di sản, sau đó ông Ân bị mất trí. Năm 2009 Xuân chết do hỏa hoạn. Tháng 3 năm 2010, ông Ân mất do già yếu. Hãy chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Xuân được nhận di sản theo di chúc của Ân
Hoa được nhận di sản của Ân thay Xuân
Di sản của Ân được chia theo pháp luật
Cả ba phương án trên đều sai
Sở hữu chung của vợ chồng là:
Sở hữu chung thống nhất
Sở hữu chung theo phần
Sở hữu chung hỗn hợp
Sở hữu chung hợp nhất
Am có vợ là Bình và có con gái là Cầm (19 tuổi và có khả năng lao động), con nuôi là Dương (12 tuổi), em trai là Phú. Nếu Am chết và có lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho Phú thì những người nào được hưởng thừa kế di sản của Am:
Phú
Bình và Phú
Bình, Dương và Phú
Bình, Cầm, Dương và Phú
Khẳng định nào sau đây là sai:
Người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong tình trạng say rượu không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện hành vi phạm tội trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự
Người có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm hành chính
Người có năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện hành vi vi phạm dân sự trong tình trạng say rượu vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự
Di chúc miệng có nhiều người làm chứng có hiệu lực trong thời hạn:
Năm tháng
Ba tháng
Một năm
Hai năm
Trường hợp nào sau đây không phải là thừa kế:
A. Ông Ái thấy mình ốm nặng, gọi con gái là chị Bình đến để cho 500 triệu đồng, hai ngày sau ông A mất
B. Chị Bình nhận 500 triệu đồng từ di sản của ông Ái theo di chúc
B. Chị Bình nhận 500 triệu đồng từ di sản của ông Ái theo pháp luật
Cả ba phương án trên
Nội dung của quyền sở hữu bao gồm:
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt
Quyền quản lý, quyền sử dụng và quyền định đoạt
Quyền chiếm hữu, quyền đòi lại tài sản và quyền định đoạt
Quyền thừa kế, quyền sử dụng và quyền định đoạt
Người thừa kế theo pháp luật được xác định trên cơ sở:
Quan hệ hôn nhân
Quan hệ nuôi dưỡng
Quan hệ huyết thống
Cả 3 phương án trên
Đối tượng điều chỉnh của Luật dân sự là quan hệ về tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trong:
Quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, đất đai, lao động
Quan hệ dân sự, đầu tư, hôn nhân và gia đình
Quan hệ dân sự và lao động
Quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động
Di sản thừa kế bao gồm:
Tài sản riêng của người chết
Phần tài sản của người chết trong khối tài chung với người khác
Quyền về tài sản do người chết để lại
Cả 3 phương án trên đều đúng
Trường hợp nào sau đây không làm chấm dứt quyền sở hữu của Mai đối với điện thoại:
Mai bán điện thoại.
Điện thoại của Mai bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu vĩnh viễn.
Mai bị mất điện thoại.
Điện thoại của Mai bị cháy trong vụ hỏa hoạn.
Khẳng định nào sau đây là sai:
Người vi phạm pháp luật luôn có lỗi
Mọi hành vi trái pháp luật gây thiệt hại nghiêm trọng cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
Vi phạm pháp luật luôn là hành vi trái pháp luật
Đối tượng nào sau đây thuộc hàng thừa kế thứ nhất:
Cha, mẹ, vợ, chồng, của người để lại di sản
Con đẻ của người để lại di sản
Con nuôi của người để lại di sản được pháp luật thừa nhận
Cả ba phương án trên đều đúng
Chủ sở hữu tài sản có quyền:
Chiếm hữu tài sản
Sử dụng tài sản
Định đoạt đối với tài sản
Cả ba phương án trên
Khẳng định nào sau đây sai:
Sự kiện pháp lý gồm sự biến pháp lý và hành vi pháp lý
Sự kiện pháp lý phải là những sự kiện thực tế có ý nghĩa về mặt pháp lý
Không phải mọi sự kiện xảy ra trong đời sống đều là sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý là mọi sự kiện xảy ra trong thực tế đời sống
Con nuôi được pháp luật thừa nhận là hàng thừa kế thứ nhất của:
Con đẻ của người nuôi con nuôi
Bố, mẹ của người nuôi con nuôi
Bố nuôi, mẹ nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ
Cả 3 phương án trên đều đúng
Chủ tịch nước có quyền ban hành:
Pháp lệnh, quyết định
Lệnh, pháp lệnh
Lệnh, quyết định
Pháp lệnh, lệnh, quyết định
Tùng là bác sĩ bệnh viện. Trong ca trực của Tùng, vào lúc 8 giờ có bệnh nhân bị tai nạn xe máy cần phải phẫu thuật ngay. Mặc dù đã nắm được tình hình nhưng do có mâu thuẫn từ trước với bệnh nhân nên Tùng từ chối tiến hành phẫu thuật, hậu quả là bệnh nhân bị chết do không được cấp cứu kịp thời. Xác định hình thức lỗi của Tùng:
Lỗi vô ý vì quá tự tin
Lỗi cố ý trực tiếp
Lỗi vô ý vì cẩu thả
Lỗi cố ý gián tiếp
Thời điểm mở thừa kế là:
Thời điểm người có tài sản chết
Thời điểm chia di sản thừa kế
Thời điểm mà tất cả những người thừa kế nhận phần di sản được chia
Cả ba phương án trên
Việt và Mai là vợ chồng. Năm 2001, hai người lập di chúc chung. Năm 2002 Việt chết. Năm 2005 Mai chết. Năm 2006 tiến hành chia di sản. Thời điểm di chúc có hiệu lực là:
Năm 2005.
Năm 2002.
Năm 2001.
Năm 2006.
Chủ quyền quốc gia là:
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong vùng lãnh thổ quốc gia
Cả ba phương án trên đều đúng
Luật Trọng tài Thương mại 2010 do cơ quan nào ban hành:
Chủ tịch nước
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Quốc hội
Chính phủ
Chủ thể nào sau đây có quyền ban hành thông tư:
A. Uỷ ban nhân dân
B. Thủ tướng Chính phủ
C. Chính phủ
Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
Chế tài kỷ luật là:
A. Biện pháp cưỡng chế của Nhà nước áp dụng cho những chủ thể vi phạm pháp luật
B. Sự trừng phạt của Nhà nước dành cho mọi chủ thể vi phạm pháp luật
C. Sự trừng phạt dành cho các cơ quan Nhà nước làm sai mệnh lệnh hành chính
D. Biện pháp cưỡng chế có tính nghiêm khắc áp dụng cho một tổ chức vi phạm pháp luật
Khẳng định nào sau đây là sai:
A. Vi phạm pháp luật luôn là hành vi trái pháp luật
B. Người vi phạm pháp luật luôn có lỗi
C. Mọi hành vi trái pháp luật gây thiệt hại nghiêm trọng cho các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ đều là hành vi vi phạm pháp luật
D. Vi phạm pháp luật do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực
hiện
Khẳng định nào sau đây là sai:
A. Một người có thể phải chịu
trách nhiệm hành chính và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã
thực hiện
B. Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện
C. Một người có thể phải chịu trách nhiệm hình sự và trách nhiệm kỷ luật và trách nhiệm dân sự đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội mà họ đã thực hiện
D. Một người chỉ phải chịu một loại trách nhiệm pháp lý đối với một hành vi nguy hiểm cho xã hội
mà họ đã thực hiện
Quan hệ xã hội nào sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật dân sự:
An nhận tiền lương tháng do doanh nghiệp chi trả
An mua xe máy của Bốn để dùng
An nhận thừa kế của Cúc
An tặng đồng hồ cho Bốn nhân ngày sinh nhật
Cá nhân có năng lực pháp luật dân sự từ thời điểm nào:
Thời điểm được sinh ra
Khi được sinh ra, trừ trường hợp
được hưởng thừa kế di sản của cha là thời điểm thành thai
Đủ 6 tuổi
Đủ 18 tuổi
Độ tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự là:
Đủ 6 tuổi.
Đủ 15 tuổi.
Đủ 16 tuổi.
Đủ 18 tuổi.
Quan hệ tài sản là:
A. Quan hệ xã hội hình thành giữa con người với con người thông qua một tài sản cụ thể
B. Quan hệ xã hội hình thành giữa con người với con người và không nhất thiết phải gắn với một tài sản cụ thể
C. Quan hệ giữa con người với tài sản
D. Quan hệ giữa tài sản với tài sản
Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ có hiệu lực pháp lý khi:
Di chúc miệng, có nhiều người làm chứng.
Được lập thành văn bản
Được lập thành văn bản và được sự đồng ý của người giám hộ
Di chúc miệng được sự đồng ý của người giám hộ
Con nuôi chỉ được hưởng thừa kế theo pháp luật của bố (mẹ nuôi) khi:
A. Được pháp luật thừa nhận
B. Bố (mẹ nuôi) cho phép
C. Con đẻ của bố (mẹ nuôi) đã chết
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Khanh chết mà không để lại di chúc. Ai trong số những người sau đây không được hưởng thừa kế theo pháp luật:
A. Con nuôi hợp pháp của Khanh.
B. Con dâu của Khanh.
C. Con ngoài giá thú của Khanh.
D. Mẹ đẻ của Khanh.
Hưng và Dương là hai bố con. Trong trường hợp nào sau đây, Dương bị truất quyền thừa kế:
A. Dương đã giả mạo di chúc của Hưng để được hưởng thừa kế.
B. Dương đánh Hưng gây thương tích và đã bị Tòa án kết án về hành vi đó
C. Dương có hành vi ngược đãi Hưng và đã bị Tòa án kết án về hành vi đó.
D. Cả ba phương án trên.
Hòa thuê nhà của Minh để ở, vậy:
A. Minh chỉ chuyển giao cho Hòa quyền chiếm hữu ngôi nhà
B. Minh chỉ chuyển giao cho Hòa quyền sử dụng ngôi nhà
C. Minh đã chuyển giao cho Hòa quyền sở hữu ngôi nhà
D. Minh đã chuyển giao cho Hòa quyền chiếm hữu và sử dụng ngôi
nhà
Việc chiếm hữu của Dũng thuộc loại nào sau đây khi Dũng mua điện thoại của Hùng mà không biết điện thoại đó là do Hùng trộm cắp của người khác:
A. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình.
B. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật không ngay tình.
C. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật.
D. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc phải bao gồm những đối tượng sau:
A. Con chưa thành niên; cha; mẹ; vợ; chồng của người chết.
B. Con chưa thành niên; cha; mẹ; vợ; chồng; con đã thành niên mà không có khả năng lao động của người chết.
C. Vợ; chồng; cha đẻ; mẹ đẻ; cha nuôi; mẹ nuôi; con đẻ; con nuôi của người chết.
D. Cha; mẹ; vợ; chồng; con đã
thành niên mà không có khả năng lao động của người chết.
Người lập di chúc không có quyền nào trong các quyền sau:
A. Để lại toàn bộ di sản dùng vào việc thờ cúng nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản.
B. Di tặng.
C. Không cho người thừa kế hưởng di sản.
D. Để lại di sản cho người không được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.
Hành vi gây thiệt hại trong tình thế cấp thiết không phải là vi phạm pháp luật, vì:
A. Hành vi đó không trái pháp luật.
B. Người thực hiện hành vi có lỗi vô ý.
C. Mức độ thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
D. Hành vi đó gây nguy hiểm không đáng kể cho xã hội.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Một hành vi bị coi là tội phạm thì không thể là vi phạm hành chính
B. Một hành vi có thể bị coi là tội phạm, vừa bị coi là vi phạm kỷ luật
C. Một hành vi vừa bị coi được coi là tội phạm, vừa bị coi là vi phạm kỷ luật và vi phạm dân sự
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Loại chế tài nào sau đây không phải là hình phạt:
A. Cảnh cáo
B. Án treo
C. Phạt tiền
D. Tù có thời hạn
Phương án nào sau đây là sai:
A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
C. Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
D. Người dưới 18 tuổi không bị áp dụng hình phạt
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Phạt tiền chỉ được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức phạm tội, vi phạm hành chính hoặc vi phạm dân sự
B. Phạt tiền chỉ được áp dụng đối với cá nhân phạm tội, vi phạm hành chính hoặc vi phạm dân sự
C. Phạt tiền được áp dụng đối với người phạm tội; cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính; cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự
D. Phạt tiền được áp dụng đối với người phạm tội; cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính; cá nhân, tổ chức vi phạm dân sự; cá nhân, tổ chức vi
phạm kỷ luật
Loại chế tài nào sau đây không áp dụng đối với tổ chức:
A. Tù có thời hạn.
B. Cảnh cáo.
C. Phạt tiền.
D. Tịch thu tài sản.
Đối với mỗi tội phạm, kèm theo hình phạt chính có thể tuyên:
A. Một hình phạt bổ sung
B. Nhiều hình phạt bổ sung
C. Không áp dụng hình phạt bổ sung nào
D. Cả ba phương án trên
Hình phạt là biện pháp pháp lý mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với:
A. Cá nhân phạm tội.
B. Cá nhân vi phạm pháp luật dân sự
C. Các tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính.
D. Cán bộ, công chức, người lao động, học sinh, sinh viên vi phạm
kỷ luật.
Cải tạo không giam giữ là:
A. Biện pháp tư pháp khác.
B. Biện pháp xử phạt hành chính.
C. Hình phạt chính.
D. Hình phạt bổ sung.
Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm là:
A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên
B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên
C. Người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
D. Cả 3 phương án trên
Chế tài hình sự được áp dụng đối với:
A. Tổ chức
B. Cá nhân
C. Pháp nhân
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Người không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm nghiêm trọng là:
A. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
B. Người từ đủ 18 tuổi trở lên
C. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi
D. Cả 3 phương án trên
Không xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nào sau đây:
A. Hành vi nguy hiểm cho xã hội nhưng pháp luật không quy định là vi phạm hành chính
B. Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hành chính
C. Hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
D. Cả ba phương án trên
Khẳng định nào sau đây là sai:
A. Trong một giao dịch dân sự có thể chỉ có sự tham gia của một chủ thể.
B. Trong một giao dịch dân sự có thể có sự tham gia của ba chủ thể.
C. Trong một giao dịch dân sự có thể có sự tham gia của một, hai hoặc ba chủ thể.
D. Trong một giao dịch dân sự chỉ có sự tham gia của hai chủ thể.
Do bị bệnh nặng, nên Nam đã để lại di chúc miệng trước nhiều người làm chứng. Di chúc của Nam có hiệu lực trong trường hợp:
A. Nam chết sau hai tháng, kể từ ngày để lại di chúc.
B. Nam chết ngay sau khi nói xong ý nguyện của mình.
C. Sau ba tháng kể từ ngày để lại di chúc, Nam vẫn sống nhưng bị mất trí.
D. Tất cả các phương án trên đều đúng.
Di chúc có thể được lập dưới hình thức:
A. Chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc thiểu số
B. Miệng.
C. Văn bản.
D. Cả 3 phương án trên.
Quyền sử dụng đất của ông Ban là loại tài sản nào sau đây:
A. Giấy tờ có giá.
B. Vật.
C. Quyền tài sản.
D. Cả ba phương án trên
Đông, 30 tuổi, bị tâm thần từ nhỏ. Năng lực hành vi dân sự của Đông sẽ thuộc trường hợp:
A. Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
B. Bị mất năng lực hành vi dân sự
C. Năng lực hành vi dân sự chưa đầy đủ
D. Có năng lực hành vi dân sự
Do bị bệnh nặng, nên An đã để lại di chúc miệng trước nhiều người làm chứng. Di chúc của An sẽ không còn hiệu lực trong trường hợp:
A. Sau ba tháng kể từ ngày để lại di chúc, An vẫn sống khỏe mạnh bình thường
B. An chết sau một tháng, kể từ ngày để lại di chúc
C. An chết sau hai tháng, kể từ ngày để lại di chúc
D. Sau ba tháng kể từ ngày để lại di chúc, An vẫn sống nhưng bị mất
trí
Di chúc vô hiệu trong trường hợp nào sau đây:
A. Di chúc miệng của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi, có sự đồng ý của người giám hộ
B. Di chúc bằng văn bản của người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi, có sự đồng ý của người giám hộ
C. Di chúc miệng của người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
D. Di chúc bằng văn bản của người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Câu khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với tài sản
B. Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa những giá trị nhân thân với nhau
C. Quan hệ nhân thân là quan hệ giữa người với người gắn liền với một giá trị nhân thân nào đó
D. Cả 3 khẳng định trên đều đúng
An có vợ là Nga và con gái là Cúc, con nuôi là Du, em trai là Pha (không có khả năng lao động). Nếu An chết không để lại di chúc thì có những người nào được
hưởng thừa kế di sản của An:
A. Nga, Cúc và Du
B. Nga, Cúc, Du và Pha
C. Nga và Cúc
D. Cúc và Du
Người thừa kế có thể là:
A. Cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế
B. Tổ chức còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
C. Nhà nước
D. Cả 3 phương án trên đều đúng
Trong luật hình sự, phạt tiền là:
A. Hình phạt bổ sung
B. Hình phạt chính
C. Hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung
D. Biện pháp tư pháp khác
Chế tài nào sau đây luôn là chế tài hình sự:
A. Tù có thời hạn
B. Phạt tiền
C. Cảnh cáo
D. Cả ba phương án trên
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Trong mọi trường hợp, hậu quả của hành vi không phải là yếu tố bắt buộc trong cấu thành của vi phạm hành chính.
B. Hậu quả của hành vi là yếu tố bắt buộc trong cấu thành của một vi phạm hành chính cụ thể.
C. Nếu chưa gây ra hậu quả thì hành vi nguy hiểm cho xã hội không
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Trong quan hệ pháp luật hành chính, có thể không có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước
B. Trong quan hệ pháp luật hành chính, buộc phải có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước
C. Trong quan hệ pháp luật hành chính, luôn chỉ có một bên là cơ quan hành chính nhà nước
D. Giữa hai công dân, trong mọi trường hợp không thể hình thành quan hệ pháp luật hành chính
Chế tài nào đã được áp dụng trong trường hợp An bị cảnh sát phạt 150.000 đồng về hành vi không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe môtô:
A. Chế tài kỷ luật
B. Chế tài hình sự
C. Chế tài hành chính
D. Chế tài dân sự
Hành vi gây thiệt hại được thực hiện bởi một người chưa đủ 14 tuổi không phải là vi phạm hành chính,vì:
A. Người thực hiện hành vi không có lỗi
B. Người đó chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hành chính
C. Hành vi đó không trái pháp luật
D. Hành vi đó không nguy hiểm cho xã hội
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Viện kiểm sát nhân dân không thể là đối tượng quản lý trong quan hệ pháp luật hành chính.
B. Người nước ngoài không thể là đối tượng quản lý trong quan hệ pháp luật hành chính.
C. Ngoài Đảng Cộng sản Việt Nam, mọi tổ chức khác đều là đối tượng quản lý trong quan hệ pháp luật hành chính.
D. Đối tượng quản lý trong quan hệ pháp luật hành chính có thể là mọi cá nhân,tổ chức.
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Quan hệ pháp luật hành chính là một trong những loại quan hệ có sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia.
B. Chỉ trong quan hệ pháp luật hành chính mới có sự bất bình đẳng giữa các bên tham gia.
C. Mọi quan hệ pháp luật hành chính có sự bình đẳng giữa các bên tham gia.
D. Nếu có sự sự bất bình đẳng giữa các chủ thể tham gia một quan hệ
pháp luật thì quan hệ đó là quan hệ pháp luật hành chính.
Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính có thể là:
A. Cơ quan nhà nước
B. Cá nhân
C. Tổ chức xã hội
D. Cả ba phương án trên đều đúng
Trường hợp nào sau đây không phát sinh quyền sử dụng tài sản:
A. Người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật không ngay tình
B. Chủ sở hữu tài sản
C. Người được chủ sở hữu cho phép sử dụng
D. Người được sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật
Việc chiếm hữu của Hoa thuộc loại nào sau đây khi Hoa mua xe máy của Hải mà không có giấy tờ xe:
A. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật, không ngay tình
B. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình
C. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật
D. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật
Theo quy định của Bộ luật Dân sự, trường hợp nào sau đây được coi là chiếm hữu bất hợp pháp nhưng ngay tình:
A. Xuân năm tuổi, sang nhà hàng xóm lấy đồng hồ về nhà để làm đồ chơi
B. Sơn là sinh viên, nhặt được điện thoại di động đã giữ lại để sử dụng
C. Ánh mua xe đạp của Bình mặc dù đã biết chiếc xe đó do B lấy trộm của người khác
D. Cả ba phương án trên
Ân là con của ông Bình. Trong trường hợp nào sau đây, Ân có thể bị tước quyền thừa kế di sản của Bình:
A. Ân đã bị Tòa án kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà người bị hại là ông Bình.
B. Ân đã bị Tòa án kết án về tội cố gây thương tích mà người bị hại là ông Bình nhưng vẫn được ông
Bình cho hưởng di sản trong di chúc.
C. Ân đã bị Tòa án kết án về tội cố gây thương tích mà người bị hại là ông Bình.
D. Ân đã bị Tòa án kết án về tội trộm cắp tài sản của ông Bình.
Giao dịch dân sự nào sau đây là vô hiệu:
A. Giao dịch do người không đủ tuổi chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện
B. Giao dịch được thiết lập giữa 2 chủ thể có đầy đủ năng lực hành vi
C. Giao dịch được thiết lập dưới hình thức phù hợp với quy định của pháp luật
D. Giao dịch có nội dung không trái pháp luật được các bên tự nguyện thỏa thuận
Chiếm hữu tài sản có nghĩa là:
A. Sự nắm giữ, quản lý tài sản
B. Sự khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản
C. Sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản
D. Sự từ bỏ quyền sở hữu
Chủ thể nào sau đây có quyền để lại di sản thừa kế:
A. Tổ chức
B. Cá nhân
C. Cá nhân, tổ chức
D. Công dân
Người chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật bao gồm:
A. Chủ sở hữu tài sản
B. Người được chủ sở hữu cho phép
C. Người được chiếm hữu theo quy định của pháp luật
D. Cả ba phương án trên
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Người không phải chủ sở hữu vẫn có thể có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với tài sản
B. Người không phải chủ sở hữu thì không có quyền chiếm hữu tài sản
C. Người không phải chủ sở hữu thì không có quyền sử dụng tài sản
D. Người không phải chủ sở hữu thì không có quyền định đoạt đối với tài sản
Phương án nào sau đây là sai:
A. Các con của người để lại di sản đều có quyền hưởng thừa kế ngang nhau mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc
B. Cha, mẹ và vợ của người để lại di sản đều có quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
C. Con chưa thành niên của người để lại di sản có quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc
D. Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động có quyền hưởng thừa kế của người để lại di
sản mà không phụ thuộc và nội dung di chúc
Nhà nước thu thuế để:
A. Đảm bảo công bằng xã hội
B. Đảm bảo lợi ích của giai cấp bóc lột
C. Bảo vệ lợi ích cho người nghèo
D. Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước
Nhà nước có … dấu hiệu đặc trưng:
A. 3 dấu hiệu
B. 4 dấu hiệu
C. 5 dấu hiệu
D. Tất cả đều sai
Sự tồn tại của nhà nước:
A. Là kết quả tất yếu của xã hội loài người, ở đâu có xã hội ở đó tồn tại nhà nước
B. Là kết quả tất yếu của xã hội có giai cấp
C. Là do ý chí của các thành viên trong xã hội với mong muốn thành lập nên nhà nước để bảo vệ lợi ích chung.
D. Cả 3 đáp án đều đúng
Hình thức cấu trúc của Nhà nước Việt Nam:
A. Nhà nước liên bang
B. Nhà nước đơn nhất
C. Nhà nước liên minh
D. Cả a,b,c đều sai
Hình thức Nhà nước bao gồm:
A. 2 yếu tố
B. 3 yếu tố
C. 4 yếu tố
D. 5 yếu tố
Bộ máy Nhà nước là:
A. Hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương
B. Hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cấp xã
C. Hệ thống các cơ quan nhà nước từ Chính phủ đến Ủy ban nhân dân
D. Hệ thống các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.
Cơ quan có chức năng lập hiến, lập pháp:
A. Quốc hội
B. Chính phủ
C. Tòa án
D. Chủ tịch nước
Cơ quan có chức năng xét xử:
A. Ủy ban nhân dân
B. Quốc hội
C. Tòa án
D. Viện kiểm sát
Chính phủ chịu trách nhiệm trước:
A. Chủ tịch nước
B. Quốc hội
C. Chủ tịch Quốc hội
D. Nhân dân
Cấp chính quyền nào sau đây không phải là cấp chính quyền địa phương:
A. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
B. Huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
C. Xã, phường, thị trấn
D. Buôn, làng, bản, phum, sóc, thôn, mường
Tên gọi nào không phải là tên gọi bộ của bộ máy quản lý hành chính của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay:
A. Bộ ngoại giao
B. Bộ Tài nguyên và Môi trường
C. Bộ y tế và sức khỏe cộng đồng
D. Bộ Công an
Các thuộc tính của pháp luật:
A. Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến), tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức, tính đảm bảo bằng nhà nước
B. Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến), tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
C. Tính bắt buộc, tính chặt chẽ, tính đảm bảo thực hiện
D. Tính bắt buộc chung (hay tính quy phạm phổ biến), tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và nội dung, tính đảm bảo bằng nhà nước
Xét về độ tuổi, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là:
A. Từ đủ 6 tuổi
B. Từ đủ 12 tuổi
C. Từ đủ 18 tuổi
D. Từ đủ 21 tuổi
