wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra

Total questions: 155

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

2.

Huy Cận là một trong những nhà thơ tiêu biểu nhất của

a)

Văn học trung đại

b)

Trong trào thơ mới

c)

Khánh chiến chống Pháp

d)

Kháng chiến chống Mỹ

3.

Năm 2001, Kim Lân đạt giải thưởng nào?

a)

Nhà nước về Văn học nghệ thuật

b)

Nhà nước về Văn hoá nghệ thuật

c)

Nước nhà về văn học nghệ thuật

d)

Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

4.

Những âm thanh nào KHÔNG xuất hiện trong truyện ngắn vợ nhặt?

a)

Tiếng trống thúc thuế

b)

Tiếng quạ

c)

Tiếng sáo gọi bạn

d)

Tiếng khóc

e)

Tiếng rên rỉ của đám người đói

5.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

6.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

7.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

8.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

9.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

10.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui cùng hướng về tương lai tươi sáng.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

11.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

12.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người dân lao động trong nạn đói năm Ất Dậu (1945).

b)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về số phận của người phụ nữ nông thôn Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ.

c)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui, sự lạc quan khi bước vào công cuộc xây dựng xã hội mới của người lao động sau Cách mạng tháng Tám (1945).

d)

Truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) viết về niềm vui của các anh bộ đội cụ Hồ sau chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

13.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

(vợ nhặt)

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

14.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm "Vợ nhặt" là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

15.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

16.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại (1954)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trong bối cảnh nạn đói 1945

d)

năm 1962

17.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ một con vật ngoài biển

b)

Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc

c)

Không có ý nghĩa gì

d)

Chỉ sự liên tiếp

18.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

19.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

20.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

21.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

22.

Nhà văn Kim Lân chuyên viết về:

a)

truyện ngắn

b)

truyện dài

c)

phóng sự

d)

thơ

23.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả âm thanh "Vợ nhặt" qua chi tiết:

a)

tiếng người hờ thóc từ những nhà có người chết

b)

ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiế

d)

a và c đúng

24.

Những chi tiết nào cho thấy Bà cụ Tứ là người mẹ hiền từ, bao dung, luôn thương yêu con cái


(Vợ nhặt)

a)

a. Bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu

b)

b.Bà lo lắng cho cuộc đời hai vợ chồng Tràng

c)

c.ba lần bà cụ Tứ khóc

d)

d.tất cả đều đúng

25.

Bà cụ Tứ là bà mẹ như thế nào

a)

Hiền từ, bao dung, yêu thương con

b)

Hiền từ, không muốn bao dung thêm ai khác trong hoàn cảnh khốn khó

c)

Chua chát

26.

Đề tài của truyện ngắn “Vợ nhặt” là

a)

Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

Viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

Viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

27.

Tràng là một chàng trai tốt bụng, cởi mở được thể hiện ở chi tiết nào?

(Vợ nhặt)

a)

Tràng đi đẩy xe thóc thê cho Liên đoàn thóc gạo kiếm tiền

b)

Tràng lấy Thị về làm vợ

c)

Giữa mùa nạn đói, Tràng vẫn sẵn sàng chiêu đãi một người đàn bà xa lạ

d)

Tràng đưa thị về nhà mình

28.

Tràng làm nghề gì?

a)

Kéo xe bò thóc

b)

Ăn xin

c)

đâm thuê chém mướn

d)

làm người ở gạt nợ

29.

Thị được giới thiệu là người có lai lịch rất đặc biệt , cụ thể là:

a)

Thị sống với mẹ ở xóm ngụ cư, trong túp lều xiêu vẹo

b)

Thị mồ côi, được dân làng Xô man nuôi dưỡng

c)

Thị lưu lạc đến đất Hồng Ngài

d)

Thị không quê hương, không gia đình, không quá khứ, không tài sản, không nghề nghiệp, đến một cái tên Thị cũng không có.

30.

Thị là người có khao khát sống mãnh liệt được thể hiện qua chi tiết?

a)

xấu hổ trên đường về nhà

b)

Thị quên cả nữ tính để có được cái ăn ( đòi Tràng chiêu đãi 4 bát bánh đúc), quên cả sĩ diện để có cơ hội được sống ( theo không Tràng về nhà làm vợ mặc dù chỉ gặp mặt 2 lần)

c)

Đanh đá, xỉa sói vào mặt tràng

d)

Sáng hôm sau, Thị dạy sớm quét tước nhà cửa

31.

Thị là người có niềm tin vào tương lai

a)

Trong óc hiện ra hình ảnh đoàn người đi trên đê Xộp và lá cờ đỏ bay phấp phới.

b)

Không ai giàu a họ, không ai khó ba đời

c)

Thị nói toàn chuyện vui, nào chuyện mua đôi gà, chả mấy mà có đàn gà.

d)

Trong câu chuyện trong bữa ăn sáng, Thị nói chuyện, ở mạn Thái Nguyên, bắc giang, người ta đã phá kho thóc nhật, chia cho dân nghèo.

32.
Câu 2. Qua các sáng tác của mình, Kim Lân tỏ ra am hiểu về phương diện nào trong các phương diện sau ?
a)
A. Thú chơi chữ, đánh cờ, uống trà, thả thơ,...
b)
B. Thú ẩm thực của người dân quê vùng Bắc Bộ
c)
C. Những nhân vật lịch sử đã trở thành huyền thoại
d)
D. Cảnh ngộ và tâm lí của những người nông dân nghèo
33.
Câu 17. Trước cách mạng, Kim Lân được người đọc chú ý ở đề tài nào?
a)
A. Đời sống của người trí thức nghèo.
b)
B. Đời sống người nông dân nghèo.
c)
C. Tái hiện sinh hoạt văn hoá phong phú ở thôn quê.
d)
D. Không khí tiêu điều, ảm đạm của nông thôn Việt Nam thời bấy giờ.
34.

Đáp án nào dưới đây đúng khi nói về tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết ngay trước Cách mạng tháng Tám

b)

. Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết ngay sau Cách mạng tháng Tám

c)

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết ngay sau năm 1975.

d)

Tiền thân của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được Kim Lân viết năm 1975

35.

Tình huống truyện trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?

a)

Tràng – một người dân ngụ cư, xấu xí bỗng dưng “nhặt” được vợ một cách dễ dàng chỉ qua vài lời nói bông 4 đùa và bốn bát bánh đúc

b)

Tràng tổ chức cưới vợ linh đình ngay giữa những ngày nạn đói đang hoành hành và nhiều người chết đói.

c)

Tràng vượt lên sự tự ti của mình để theo đuổi người mình yêu

d)

Bà cụ Tứ phản đối chuyện tình của Tràng và bắt Tràng phải kết hôn với một người phụ nữ giàu có khác

36.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân)?

a)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít Nhật và Pháp đã đẩy những người dân vô tội đến mức khốn cùng.

b)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận của những người dân nghèo trong nạn đói

c)

Ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc, khát vọng hạnh phúc của con người, đồng thời chỉ ra con đường giải phóng cho những con người nghèo khổ: chỉ có thể đi theo cách mạng để tự giải phóng, thoát khỏi đói nghèo

d)

Ca ngợi vẻ đẹp ngoại hình của những người phụ nữ trong nạn đói, dù là nạn nhân của cái đói nhưng sắc đẹp của họ không hề bị ảnh hưởng

37.

Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “ Truyện ngắn Vợ nhặt viết về … năm Ất Dậu (1945). Tiền thân của truyện ngắn này là tiểu thuyết … được Kim Lân viết ngay sau Cách mạng. Tuy nhiên, bản thảo còn dang dở và bị thất lạc. Sau đó, tác giả dựa vào … của tiểu thuyết này để viết truyện ngắn … ”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một, Kết nối tri thức với cuộc sống, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

a)

Nạn đói – Xóm ngụ cư – cốt truyện – Vợ nhặt

b)

nạn đói – Dân ngụ cư – cốt truyện – Làng.

c)

nạn đói – Xóm ngụ cư – cốt truyện – Chí Phèo

d)

nạn đói – Dân ngụ cư – cốt truyện – Xóm ngụ cư .

38.

Nguyên nhân nào đã đẩy Chí Phèo từ một thanh niên hiền lành, lương thiện phải vào tù?

a)

Vì đánh bạc.

b)

Vì ăn trộm đồ nhà Bá Kiến.

c)

Vì giết người trong làng.

d)

Vì bị Bá Kiến ghen tuông.

39.

Dòng nào sau đây khái khát đúng nhất về ý nghĩa đặc biệt của bát cháo hành mà thị Nở mang cho Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao?

a)

Vật đầu tiên Chí Phèo được cho, không do cướp giật mà có.

b)

Vật biểu trưng cho tình người thơm thảo trong xã hội cũ.

c)

Vật biểu trưng cho hương vị ngọt ngào của hạnh phúc, tình yêu.

d)

Vật biểu trưng cho niềm khát khao hạnh phúc của Chí Phèo.

40.

Hình ảnh cái lò gạch cũ xuất hiện ở đầu, được lặp lại ở cuối truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao chủ yếu có ý nghĩa:

a)

Đưa ra lời cảnh báo về một quy luật: còn tồn tại cái xã hội làng Vũ Đại thì còn có kẻ tha hóa, bi kịch như Chí Phèo.

b)

Gợi niềm thương cảm sâu sắc đối với những số phận nông dân nghèo bị tha hóa như Chí Phèo.

c)

Dự báo về tương lai đứa con, cũng như cha nó, sẽ bị cuộc đời bỏ rơi trong quên lãng.

d)

Giải thích lai lịch của Chí Phèo và những người lao động cùng cố như Chí Phèo.

41.

Đặc điểm nào không phải phong cách nghệ thuật của Nam Cao?

a)

Tâm lý nhân vật trở thành trung tâm chú ý, là đối tượng trực tiếp của ngòi bút Nam Cao.

b)

Là nhà văn có giọng điệu buồn thương chua chát, dửng dưng lạnh lùng mà đầy thương cảm, đằm thắm yêu thương,..

c)

Kết cấu truyện phóng túng, mang màu sắc chủ quan.

d)

Nam Cao luôn quan tâm đến thế giới tinh thần của con người, trong đó có vấn đề nhân phẩm.

42.

Vì sao Thị Nở đã bỏ Chí Phèo? 

a)

Do sự phản kháng của bà cô Thị Nở

b)

Do Bá Kiến xúi giục

c)

Do ngoại hình, tính cách của Chí Phèo

d)

Do áp lực từ dân làng

43.

Quê quán Nam Cao ở đâu? 

a)

Làng Văn Khế, xã Hoàng Xá, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định

b)

Làng Đại Hoàng, tổng Cao Đa, huyện Nam Sang, phủ Lí, tỉnh Hà Nam.

c)

Làng Đại Hưng, Tổng Cao Đà, huyện Nam Sang, phủ Lí, tỉnh Hà Nam

d)

Xã Duy Tân, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

44.

Tác phẩm Chí Phèo còn có tên gọi khác là gì?

a)

Cái lò gạch cũ

b)

Chí Phèo Thị Nở

c)

Đôi lứa xứng đôi

d)

Chuyện làng Vũ Đại

45.

Bá Kiến đã có hành động gì khi thấy Chí Phèo nằm ăn vạ trước nhà?

a)

Làm ngơ trước những lời ăn vạ của Chí Phèo, để cho anh ta hết sức gào thét

b)

Sai tay chân đánh đập Chí Phèo, sau đó ném anh ra đường

c)

Nổi giận, quát tháo, chửi bới tay đôi với Chí Phèo

d)

Nói chuyện thân mật, lịch sự với Chí Phèo nhằm mua chuộc anh 

46.

Tác giả tác phẩm Chí Phèo là ai?

a)

Nam Cao

b)

Lan Anh

c)

Kim Lân

d)

Tố Hữu

47.

Chí Phèo quê ở đâu?

a)

Làng Kim Liên

b)

Làng Vũ Đại

c)

Làng Tây Hồ

d)

Làng Đại Nam

48.

Bút danh của Nam Cao gắn với

a)

Quê hương

b)

Quê nội

c)

Quê ngoại

49.

Nhận xét nào không đúng về đoạn Chí phèo vừa đi vừa chửi?

a)

Cụ thể hóa đối tượng chửi từ cao đến thấp, từ xa tới gần

b)

Tăng cấp về mức độ hung hăng

c)

Thể hiện sự vô thức, thiếu tỉnh táo của Chí Phèo

d)

Ngôi kể và điểm nhìn hài hòa giữa nhân vật và người kể

50.

Câu 9: Khi ý thức được hiện tại và dự cảm về tương lai, Chí Phèo sợ điều gì?

a)

A. Nghèo khổ

b)

B. Cô độc

c)

C. Ốm đau

d)

D. Tuổi già

51.

Câu 10: Cách giải thích nào chỉ ra được nguyên nhân sâu xa cái chết bi thảm của Chí Phèo?

a)

A. Vì hiểu rõ tình trạng, bế tắc, tuyệt vọng của mình.

b)

B. Vì hận đời, hận mình.

c)

C. Vì hận cô cháu thị Nở từ chối mình.

d)

D. Vì hận Bá Kiến, liều mạng trả thù.

52.

Trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao), trước khi đi tù Chí Phèo đã từng có ước mơ gì

a)

Một gia đình nhỏ, có vợ có chồng bảo ban nhau làm ăn hoà thuận

b)

Một cuộc sống giàu sang sung sướng khi lật đổ được thế lực của Bá Kiến

c)

Được trở thành anh hùng trong thiên hạ, cứu giúp những người dân khốn khổ dưới tay Bá Kiến

d)

Ăn no, sống đủTìm lại được cha mẹ mình, cả nhà cùng nhau sống vui vẻ, đầm ấm

53.

Nhan đề được nhà xuất bản đổi cho tác phẩm "Chí Phèo" khi in sách lần đầu tiên là

a)

Đôi lứa xứng đôi

b)

Cái lò gạch cũ

c)

Làng Vũ Đại ngày ấy

d)

Chí Phèo - Thị Nở

54.

Giá trị nhân đạo của tác phẩm Chí Phèo là

a)

Lên án xã hội tàn bạo đã phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động hiền lành, chất phác.

b)

Niềm cảm thông, chia sẻ, đau xót khi chứng kiến những con người hiền lành, lương thiện bị dày vò, tha hóa thành con quỷ dữ.

c)

Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương thiện của những người nông dân.

d)

Tất cả đều đúng

55.

Sau khi đi ở tù về, Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao trở thành con người như thế nào?

a)

Chán đời, không muốn sống.

b)

Làm ăn lương thiện để kiếm sống.

c)

Trở thành kẻ lưu manh, côn đồ.

d)

Hiền lành, nhẫn nhục và nhút nhát.

56.

Bá Kiến không dùng cách nào để biến Chí Phèo (Chí Phèo, Nam Cao) thành "chỗ đầy tớ tay chân" trung thành của hắn?

a)

Xử nhũn với Chí Phèo.

b)

Biến Chí Phèo thành con nghiện.

c)

Khiêu khích và vuốt ve lòng tự ái của Chí Phèo.

d)

Cho Chí Phèo nhà ở và tiền để sinh sống.

57.

Bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo trong tác phẩm bắt đầu từ lkhi nào?

a)

Từ lúc đánh nhau với Lí Cường.

b)

Từ lúc tỉnh rượu.

c)

Từ lúc lọt lòng.

d)

Từ lúc mới ra tù.

58.

Tên thật của nhà văn Nam Cao là gì

a)

Nguyễn Trung Thành

b)

Nguyễn Tường Lân

c)

Nguyễn Văn Tri

d)

Trần Hữu Tri

59.

Ngoại hình của Chí Phèo được miêu tả sau khi ra tù

a)

Đầu trọ lốc

b)

Mắt gườm gườm trông gớm chết

c)

Răng đen sì

d)

Mặc quần áo đen

60.

Tiếng chửi của Chí Phèo có ý nghĩa gì

a)

Đó là tiếng chửi trong vô thức của người say rượu

b)

Chí muốn thỏa cơn bực tức của mình

c)

Tác giả muốn tạo ra tiếng cười cho người đọc

d)

Tiếng lòng của một con người đang đau đớn, bất mãn

61.

Khi bưng bát cháo của Thị Nở, vì sao Chí thấy mắt ươn ướt

a)

Vì Chí Phèo đang bị ốm.

b)

Vì lần đầu tiên Chí được người đàn bà nấu cho bát cháo.

c)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn bát cháo ngon.

d)

Vì lần đầu tiên Chí được ăn cháo hành.

62.

Các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 tập trung vào các đề tài nào?

a)

A. Địa chủ phong kiến và thực dân Pháp.


b)

B. Người nông dân nghèo và người trí thức giàu có.


c)

C. Người nông dân nghèo và người công nhân nghèo.


d)

D. Người trí thức nghèo và người nông dân nghèo.


63.

Các sáng tác của Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 tập trung vào các đề tài nào?

a)

Người trí thức nghèo

b)

Người kĩ nữ

c)

Người nông dân nghèo

d)

Người chiến sĩ yêu nước

64.

Trong cuộc đời Chí phèo, đâu là bước ngoặt quan trọng nhất đánh thức phần người trong Chí ?

a)

Chí Phèo bị đẩy vào tù

b)

Chí phèo gặp Thị Nở

c)

Chí Phèo đâm chết Bá Kiến

65.

Ý nào đúng nhất về chi tiết " bát cháo hành" ?

a)

Hoàn cảnh sống nghèo khổ thiếu thốn của Thị Nở

b)

Món quà tình yêu của Thị Nở dành cho Chí Phèo

c)

Sự đối xử bạc bẽo của Thị Nở với Chí Phèo

d)

Tình thương giữa người với người

66.

Vì sao sau khi Chí phèo đâm chết Bá Kiến, Chí phèo lại tự sát?

a)

Chí Phèo muốn bảo toàn khát vọng lương thiện của mình

b)

Chí Phèo say, không ý thức được hành động của bản thân

c)

Chí phèo không muốn vào tù lần nữa

67.

đâu là hình ảnh của Chí Phèo khi ra tù?

a)

bộ quần áo nâu rách rưới, xộc xệch, vô cùng khốn khổ

b)

cái nón rách, cái mặt đầy những nếp nhăn mà cuộc đời đánh dấu, trông Chí già hẳn đi

c)

cái đầu trọc lóc, cái răng cạo trắng hớn, 2 mắt gờm gờm, đầy hình xăm trổ

d)

mặt chi chít những vết sẹo do hắn tự rạch vào mặt mình bằng mảnh chai

68.

Đặc điểm giọng văn Nam Cao là:

a)

Hùng hồn, đanh thép mà đầy biểu cảm

b)

Nhỏ nhẹ, dịu dàng, đằm thắm, trữ tình

c)

Chưa chát, lạnh lùng mà đằm thắm yêu thương

d)

Dửng dưng, vô cảm đến buồn thương

69.

Chủ đề của tác phẩm “Chí Phèo” là gì?

a)

Nỗi khổ vật chất của người nông dân nghèo trước cách mạng tháng Tám

b)

Sự tàn ác của giai cấp thống trị sau lũy tre làng

c)

Người nông dân bị tha hóa, bị tước đoạt quyền làm người trong xã hội thực dân nửa phong kiến

d)

Cái đói và miếng ăn

70.

Qua truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao), tác giả muốn khái quát hiện tượng gì trong xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Nhiều người lao động hiền lành, chất phác cùng nhau đứng lên chống lại cường hào, địa chủ

b)

Một bộ phận địa chủ phong kiến giúp đỡ người nông dân nghèo thoát khỏi bi kịch bị áp bức, bóc lột.

c)

Một bộ phận nông dân lao động lương thiện bị đẩy vào con đường tha hoá, lưu manh hoá.

d)

Một bộ phận trí thức lương thiện bị đẩy vào con đường tha hoá, lưu manh hoá.

71.

Đáp án nào sau đây đúng nhất về xuất thân của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao?

a)

Chí Phèo là một đứa trẻ mồ côi được người làng chuyền tay nhau nuôi nấng; lớn lên đến làm canh điền cho nhà Bá Kiến

b)

Chí Phèo là một đứa trẻ mồ côi, được Bá Kiến nhặt về nuôi lớn

c)

Chí Phèo là một đứa trẻ thông minh nhanh nhẹn nhưng do nhà quá nghèo không đủ tiền nộp sưu nên bị mẹ bán sang làm canh điền cho nhà lí Kiến

d)

Chí Phèo là con trong một gia đình nông dân, do cha mẹ quá nghèo phảisang làm thuê cho Bá Kiến

72.

Mở đầu và kết thúc truyện ngắn “Chí Phèo” (Nam Cao) là hình ảnh cái lò gạch cũ. Điều đó có ý nghĩa

gì?

a)

Gợi lên cái vòng luẩn quẩn, bế tắc, đau thương không lối thoát của người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ

b)

Là hình ảnh cho thấy khung cảnh sống của người nông dân ở làng Vũ Đại cũng hoang tàn như cái lò gạch cũ.

c)

Hình ảnh lò gạch bỏ hoang, khiến người đọc hiểu đó là nghề truyền thống của làng Vũ Đại đã mai một

d)

Tác giả muốn giới thiệu với độc giả việc làm quanh năm của nông dân làng Vũ Đại là sản xuất gạch.

73.

Điền vào chỗ trống:

“Hình như có một thời, hắn đã ao ước có một............... Chồng cuốc mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một ............... nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì mua dăm ba sào ruộng làm.

a)

gia đình nhỏ - con lợn

b)

gia đình nho nhỏ - con lợn

c)

gia đình nho nhỏ - con trâu

d)

gia đình nho nhỏ - mảnh vườn

74.

Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về phong cách thơ của Huy Cận?

a)

Mang đậm tính sử thi, tràn đầy niềm tin ở tương lai, hình thức thơ giàu tính dân tộc.

b)

Giàu chất suy tưởng, tràn đầy cảm xúc về vũ trụ.

c)

Thể hiện khát khao hòa điệu với cuộc đời và tạo vật.

d)

Có sự cân bằng giữa vẻ đẹp cổ điển và vẻ đẹp hiện đại, giữa chất lãng mạn và chất tượng trưng.

75.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ tạo dựng một bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang sơ với tầm vóc mênh mang, vô biên, đậm chất Đường thi; song vẫn có nét quen thuộc, gần gũi.

c)

Bài thơ mang lại một không gian mênh mông, bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao, to lớn, kì vĩ.

d)

Bài thơ là bức tranh thiên nhiên sông nước Việt Nam quen thuộc, gần gũi, thân thiết, bình dị ở bất kì một làng quê nào, thể hiện nỗi lòng yêu quê hương đất nước Việt Nam.

76.

Huy Cận lấy cảm hứng sáng tác bài thơ Tràng giang từ đâu?

a)

Từ chuyến đi thực tế đến vùng biển Diêm Điền, Thái Bình năm 1967.

b)

Từ những buổisáng mùa hè mát mẻ năm 1945, khi tác giả đang đi dạo quanh con sông quê hương yêu dấu.

c)

Từ những buổi chiều tác giả tới ngắm cảnh mênh mang của sông Hồng ở vùng Chèm – Vẽ vào mùa

thu năm 1939

d)

Từ chuyến đi công tác đến vùng Chèm – Vẽ của sông Hồng vào mùa đông năm 1940.

77.

Qua bài thơ Tràng giang, Huy Cận muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với con sông quê hương của tác giả.

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín của tác giả.

c)

Niềm thương xót cho sự nghèo khó của một làng quê mà tác giả đi qua.

d)

Thái độ trân trọng, yêu thương đối với những người đồng hương.

78.

Nhận định nào dưới đây đúng và đủ nhất về bài thơ Tràng giang (Huy Cận)?

a)

Bài thơ điển hình cho hệ thống thi pháp trung đại: hoài niệm, cổ kính, hoang sơ, đậm chất Đường thi.

b)

Bài thơ vừa mang vẻ đẹp cổ điển và vẻ đẹp hiện đại, bộc lộ nỗi sầu của một cái “tôi” cô đơn trước thiên

nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà thiết tha.

c)

Bài thơ mang lại một không gian bao la, vô tận với những hình ảnh thiên nhiên mang tầm vóc vũ trụ lớn lao,

kì vĩ.

d)

Bài thơ diễn tả nỗi nhớ của tác giả với con sông quê hương, đó là nỗi nhớ cồn cào, da diết, luôn thường trực

trong tâm tưởng của một người con xa xứ, đã từ rất lâu không được về thăm quê hương

79.

Nội dung bài Tràng giang của Huy Cận nói về

a)

Cảnh sông nước mênh mông rộng lớn, con người lẻ loi,...

b)

Cảnh sông nước hùng vĩ

c)

Cảnh sông nước nhỏ bé

d)

Cảnh sông nước mênh mông rộng lớn, con người đang yêu

80.

Biện pháp tu từ của 2 câu thơ sau

"Nắng xuống, trời lên sâu chót vót

Sông dài, trời rộng bến cô liêu"

a)

Đối

b)

Lập

c)

Đảo

81.

Câu 3. Lời đề từ của bài thơ là:

a)

A. Bâng khuâng trời nhớ sông.

b)

B. Bâng khuâng thương nhớ một dòng sông

c)

C. Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

d)

D. Tôi nhớ trời rộng với sông dài

82.

Ấn tượng, cảm giác chung dễ thấy nhất về khung cảnh, không khí của tràng giang trong bài thơ “Tràng giang” của Huy Cận toát ra từ khổ thơ thứ hai là gì?

a)

Hoang vắng, trơ trọi, quạnh quẽ.

b)

Trơ trọi, hoang vắng.

c)

Quạnh quẽ.

d)

Hoang vắng

83.

Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

84.

Nếu hình ảnh cành củi khô trong câu thơ: “Củi một cành khô lạc mấy dòng” (Tràng giang, Huy Cận)

được thay thế bằng một hình ảnh khác, chẳng hạn: “chiếc lá mong manh”, thì sức gợi cảm của câu thơ này có

sự thay đổi gì không? Vì sao?

a)

Không có sự thay đổi gì, vì hình ảnh “củi một cành khô” hay hình ảnh “chiếc lá mong manh” đều chỉ thân

phận của con người.

b)

Có sự thay đổi, vì hình ảnh “chiếc lá mong manh” làm mất đi cảm giác về sự khô héo, cô đơn, vô định.

c)

Có sự thay đổi, vì hình ảnh “chiếc lá mong manh” nghe có vẻ nên thơ, trữ tình hơn, làm câu thơ trở nên có

hồn, có sức sống hơn.

d)

Có sự thay đổi, vì hình ảnh “chiếc lá mong manh” làm tăng thêm cảm giác thê lương, héo úa, tàn tạ, khiến

người đọc thương cảm hơn

85.

Nỗi niềm thấm đẫm toàn bộ bài thơ Tràng giang là:

a)

Nỗi tuyệt vọng

b)

Nỗi hoài nghi

c)

Nỗi băn khoăn

d)

Nỗi buồn

86.

Trong khổ một bài thơ Tràng giang của Huy Cận, hình ảnh nào mang lại dáng vẻ hiện đại của Thơ mới?

a)

"Củi một cành khô"

b)

"Thuyền về nước lại"

c)

"Sóng gợn tràng giang"

d)

"Con thuyền xuôi mái"

87.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ “Tràng giang” thể hiện ở điểm nào?

a)

Sử dụng hiệu quả thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

b)

Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đạt hiệu quả cao.

c)

Sử dụng thủ pháp tương phản và từ láy đạt đến sự điêu luyện.

d)

Lời thơ sinh động, giàu hình tượng và tính gợi tả

88.

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Tràng giang” được thể hiện trong câu thơ nào dưới dây?

a)

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

b)

Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài

c)

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

d)

Mênh mông trời rộng nhớ sông dài.

89.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Huy Cận?

a)

Huy Cận là một cây bút truyện ngắn nổi tiếng trên văn đàn đương thời.

b)

Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932-1945).

c)

Thuở nhỏ, Huy Cận học ở quê, rồi vào Huế học hết trung học. Năm 1939, ông ra Hà Nội học ở Trường Cao đẳng Canh nông.

d)

Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lí.

90.

Qua bài thơ “Tràng giang”, tác giả muốn gửi gắm điều gì?

a)

Tình cảm gắn bó với cảnh đẹp quê hương, đất nước

b)

Tâm trạng buồn nhớ quê hương và lòng yêu nước thầm kín

c)

Niềm thương xót cho sự hiu quạnh của một làng quê

d)

Thái độ trân trọng đối với con người quê hương.

91.

Trong khổ thơ đầu, những từ ngữ nào cùng một trường nghĩa?

a)

Điệp điệp, song song

b)

Thuyền, củi

c)

Buồn, sầu

d)

Xuôi, lạc

92.

Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu không sát nội dung cảm xúc của bài thơ “Trang Giang” được gửi gắm qua lời đề từ: “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”?

a)

A. Nỗi buồn cô đơn trước vũ trụ, cuộc đời.

b)

B. Nỗi cô đơn buồn nhớ mênh mang trước thời gian, không gian.

c)

C. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.

d)

D. Cảm giác lạc lõng, bơ vơ giữa không gian.

93.

3.Dòng nào nêu không đúng về Hoàn cảnh sáng tác của Tràng Giang

a)

-Bài thơ đc sáng tác và hoàn thành sau 13 lần sửa bản thảo.

b)

-Một chiều cuối năm 1939, khi đứng ở bờ nam bến Chèm ngắm cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước, bốn bề bao la vắng lặng và nghĩ về kiếp người nổi trôi, tứ thơ Tràng Giang đã hình thành.

c)

-bài thơ là nỗi buồn mênh mông da diết, nỗi buồn chân thực vì cô đơn bất lực, vì x/h ngột ngạt không tìm thấy lối thoát cho mình

d)

- Trước CMT8, vào mỗi chiều chủ nhật, HC thường có thú vui đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng.

94.

Tràng giang được in trong tập thơ nào?

a)

Trời mỗi ngày lại sáng

b)

Đất nở hoa

c)

Lửa thiêng

d)

Bài thơ cuộc đời

95.

Bài thơ Tràng giang được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1940, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm - sông Hồng nhìn cảnh dòng sông mênh mang sóng nước, chợt nhớ quê nhà.

b)

Năm 1940, khi nhà thơ đang trên đường về Hà Tĩnh.

c)

Năm 1939, khi nhà thơ đứng ở bờ nam bến Chèm - sông Hồng nhìn cảnh dòng sông mênh mang sóng nước, chợt nhớ quê nhà.

d)

Năm 1939, khi nhà thơ nhớ quê nhà.

96.

Biện pháp tu từ trong câu thơ:

           "Thuyền về nước lại sầu trăm ngả,

          Củi một cành khô lạc mấy dòng"

a)

đối lập, đảo ngữ, ẩn dụ

b)

so sánh, ẩn dụ, nhân hóa

c)

nhân hóa, so sánh

d)

đảo ngữ, hoán dụ, so sánh

97.

Phân tích nghĩa của của từ “dờn dợn”?

a)

Cảm giác ghê, sợ trong lòng người

b)

Hình ảnh sóng nước nhấp nhô, liên tiếp

c)

Hình ảnh sóng nước nhấp nhô, liên tiếp và cảm giác mênh mông, rợn ngợp.

d)

Cả 3 đáp án trên

98.

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

99.

Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về phong cách sáng tác của Xuân Quỳnh?

a)

Thơ Xuân Quỳnh giàu yếu tố tự thuật.

b)

Thơ Xuân Quỳnh luôn bộc lộ niềm khát khao được yêu thương, chia sẻ và ý thức chắt chiu, gìn giữ hạnh phúc đang có.

c)

Thơ Xuân Quỳnh chứa đựng những dự cảm đầy lo âu về cái mong manh của đời sống, của tình yêu.

d)

Thơ Xuân Quỳnh chứa đựng yếu tố mỉa mai, trào phúng, phê phán, đả kích giai cấp phong kiến thống trị.

100.

Đề tài chiếm vị trí nổi bật trong thơ Xuân Quỳnh là gì?

a)

Người nông dân, người trí thức nghèo.

b)

Tình yêu, hạnh phúc gia đình, trẻ em.

c)

Chiến tranh, người lính.

d)

Thiên nhiên, quê hương, đất nước.

101.

iện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau đây?

“Từ ngày nào chẳng biết

Thuyền nghe lời biển khơi”

(Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

a)

Điệp từ.

b)

Nhân hoá.

c)

Nói quá.

102.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ sau đây?

“Những đêm trăng hiền từ

Biển như cô gái nhỏ”

(Thuyền và biển – Xuân Quỳnh)

a)

Liệt kê, nhân hoá.

b)

Nhân hoá, so sánh.

c)

Hoán dụ, so sánh.

d)

Điệp từ, nhân hoá.

103.

Tác phẩm Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) in trong tập nào?

a)

Cây trong phố - chờ trăng

b)

Chồi biếc

c)

Hoa dọc chiến hào

d)

hông bao giờ là cuối

104.

Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của nhà thơ Xuân Quỳnh?

a)

Mùa xuân chín.

b)

Gió Lào, cát trắng.

c)

Lời ru trên mặt đất.

d)

Sân ga chiều em đi.

105.

Đáp án nào không đúng về đặc sắc nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh)?

a)

Sử dụng cặp hình tượng sánh đôi “thuyền - biển” để nói về tình yêu đôi lứa.

b)

Sử dụng tài tình bút pháp ước lệ tượng trưng và tả cảnh ngụ tình.

c)

Nhịp thơ linh hoạt, lúc nhẹ nhàng, tâm tình, lúc sôi nổi, dồn dập.

d)

Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, điệp từ.

106.

Đâu không phải là tác phẩm của Xuân Quỳnh?

a)

Sân ga chiều em đi (1984)

b)

Bầu trời trong quả trứng (1982)

c)

Tràng giang (1939)

d)

Hoa cỏ may (1989)

107.

Nội dung chính của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là

a)

Bài thơ thể hiện một tình yêu chân thành, chung thuỷ, sắc son, vượt qua thời gian, không gian cùng với những cảm xúc lãng mạn của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu. 

b)

Bài thơ thể hiện nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương của những người lính.

c)

Bài thơ thể hiện tình yêu, sự chia sẻ, cảm thông của những người lính đối với đồng đội của mình.

d)

Bài thơ thể hiện nỗi nhớ của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến nơi xa.

108.

Thông điệp mà nhà thơ Xuân Quỳnh muốn gửi gắm qua bài thơ Thuyền và biển là gì?

a)

Cần phải chung thuỷ, thấu hiểu, chia sẻ, cảm thông với người mình yêu.

b)

Cần phải vượt qua mọi gian nan thử thách để đến được bến bờ của hạnh phúc.

c)

Khi yêu xa hãy luôn nghĩ và hướng về nhau để giữ vững niềm tin, hi vọng về một ngày tương phùng.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

109.

Trong bài thơ "Thuyền và biển" (Xuân Quỳnh), đối tượng được nhà thơ nhắc đến trong khổ thơ sau là

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu"

a)

"Thuyền" và "biển", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu.

b)

"Sóng" và "biển", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

c)

"Thuyền" và "sóng", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

d)

"Sóng" và "bờ", hình ảnh ẩn dụ cho người con trai và con gái đang yêu

110.

Từ "hiểu' trong câu thơ sau có nghĩa là gì?

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào"

a)

Sự gặp gỡ, đính ước của những người đang yêu

b)

Trò chuyện, hỏi han của những người đang yêu

c)

Sự thấu hiểu, đồng cảm của con người trong tình yêu

d)

Sự thách thức, chờ đợi của con người trong tình yêu

111.

Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong khổ thơ sau của bài thơ Thuyền và biển (Xuân Quỳnh) là gì?

"Cũng có khi vô cớ

Biển ào ạt xô thuyền

(Vì tình yêu muôn thuở

Có bao giờ đứng yên?"

a)

Giải thích cho hai dòng thơ trước đó: sự "xô thuyền" của biển giống như sự biến đổi trong tình yêu. luôn thay đổi không ngừng.

b)

Ẩn dụ cho hai dòng thơ trước đó: thể hiện sự chung thuỷ của người con gái trong tình yêu.

c)

So sánh với hai dòng thơ trước đó: thể hiện nỗi niềm xót xa của người phụ nữ khi có chồng đi chinh chiến ở nơi xa.

d)

Bổ sung thêm nghĩa cho hai dòng thơ trước đó: Người phụ nữ khi yêu lúc nào cũng đau khổ.

112.

Bài thơ Thuyền và biển được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do

b)

Năm chữ

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Lục bát

113.

Tác phẩm “Thuyền và biển” (Xuân Quỳnh) thuộc đề tài nào?

a)

Gia đình

b)

Tình yêu

c)

Thiên nhiên

d)

Chiến tranh

114.

Dấu hiệu hình thức nào chứng tỏ có một câu chuyện được kể trong bài thơ?

a)

Cum từ "kể anh nghe"

b)

Cụm từ 'Từ ngày nào"

c)

Phương thức biểu đạt biểu cảm

d)

Thể thơ năm chữ

115.

Vai trò, ý nghĩa của yếu tố tự sự được sử dụng trong bài thơ là gì?

a)

Khiến người đọc dễ dàng theo dõi mạch bài thơ

b)

 Giúp tác giả kể lên được câu chuyện của mình

c)

Là chiếc cầu nối, kéo câu chuyện của tác giả, chạm đến sự đồng cảm nơi người đọc

d)

Tất cả đáp án trên

116.

Câu 1: Cho đoạn thơ sau:

“Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu

Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau – rạn vỡ”

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?

a)
  • A. Ẩn dụ và nhân hóa
b)
  • B. So sánh và nhân hóa
c)
  • B. Hoán dụ và nhân hóa

d)
  • D. So sánh và điệp ngữ

117.

Câu 1: Cho đoạn thơ sau:

“Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào

Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu, về đâu

Những ngày không gặp nhau

Biển bạc đầu thương nhớ

Những ngày không gặp nhau

Lòng thuyền đau – rạn vỡ”

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 khổ thơ trên?

a)
  • A. Ẩn dụ và nhân hóa
b)
  • B. So sánh và nhân hóa
c)
  • B. Hoán dụ và nhân hóa

d)
  • D. So sánh và điệp ngữ

118.

Câu 2: Đâu không phải là một tác phẩm của Xuân Quỳnh?

a)
  • A. Tơ tằm

b)

B. Cây trong phố

c)

C. Thơ thơ

d)

D. Hoa cỏ may

119.

Câu 4: Bài thơ “Thuyền và biển” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)
  • A. Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)
  • B. Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền
c)

C. Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)
  • D. Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

120.

Câu 6: Hình ảnh “Biển bạc đầu” trong câu thơ “Biển bạc đầu thương nhớ” có ý nghĩa gì?

a)
  • A. Các nói hình tượng diễn tả nỗi nhớ tha thiết, nỗi nhớ được dựng lên bởi một thời gian bất thường và cụ thể hóa được nỗi thương nhớ.
b)
  • B. Thể hiện lớp sóng ở xa bờ rất mạnh

c)

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

D. . Cả hai đáp án trên đều sai

121.

Câu 7: Em hiểu thế nào về câu thơ “Em chỉ còn bão tố!”

a)
  • A. Thể hiện sự đau khổ của người con gái

b)
  • B. Thể hiện tâm lí bất ổn, những đau khổ về tinh thần của người con gái khi yêu khi phải xa cách một nửa của mình.
c)

C. Thể hiện nỗi buồn của chàng trai

d)
  • D. Tất cả đáp án trên

122.

Câu 8: Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài Thuyền và biển là gì?

a)
  • A. Tình yêu nồng nàn, sắc son của người con gái dành cho người con trai.

b)
  • B. Lời tự sự về tình yêu da diết mãnh liệt vượt qua mọi gian nan thử thách của đôi lứa

c)
  • C. Cả hai đáp án trên đều đúng
d)

D. Cả hai đáp án trên đều sai

123.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

124.

Qua bài thơ “Thuyền và biển”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:

a)

“Biển” và “em”

b)

“Anh” và “em”

c)

“Thuyền” và “em”

125.

Đáp án nào dưới đây đúng về nhà thơ Xuân Quỳnh?

Lựa chọn trả lời

a)

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.

b)

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Pháp.

c)

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Nhật.

d)

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì phong kiến.

126.

"Chiếu cầu hiền" được ban bố với mục đích gì?

a)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

b)

Nhằm thuyết phục nông dân Bắc Hà làm việc cho triều đại Tây Sơn

c)

Nhằm thuyết phục sĩ phu Gia Định làm việc cho triều đại Tây Sơn

d)

Nhằm thuyết phục nông dân Tây Sơn làm ra làm việc cho chúa Trịnh

127.

Hiệu của Ngô Thì Nhậm là:

a)

Hi Doãn

b)

Ức Trai

c)

Trúc Vân

d)

Trọng Phủ

128.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Ngô Thì Nhậm?

a)

Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

b)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định

c)

Làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam

d)

Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh

129.

Ngô Thì Nhậm từng làm quan dưới triều đại nào?

a)

Triều Mạc, Lê, Trịnh

b)

Triều Lê, Mạc, Tây Sơn

c)

Triều Lê, Trịnh, Tây Sơn

d)

Triều Mạc, Lê, Trịnh, Tây Sơn

130.

Câu nào dưới đây đúng về thể loại chiếu?

a)

Một thể loại văn học lịch sử trung đại để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng hoặc các sự kiện lịch sử,…

b)

Một thể văn thư nhà vua dùng để ban bố mệnh lệnh cho thần dân

c)

Một thể văn thư bề tôi viết đưa lên nhà vua để bày tỏ một điều gì đó với lời lẽ cung kính.

d)

Một loại văn nghị luận cổ, thường do vua chúa ban ra đề triều đình và nhân dân thực hiện. Có thể do đích thân nhà vua viết nhưng thường do các văn tài võ lược viết thay vua.

131.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

132.

Khi viết "Chiếu cầu hiền" tác giả đã gửi gắm khát vọng gì đối với đất nước?

a)

Muốn thuyết phục người tài nên vượt qua những nghi ngại, e dè, đồng tâm hợp lực cùng vua xây dựng triều đại mới, làm cho đất nước vững mạnh

b)

Muốn khẳng định chủ quyền, tự chủ, độc lập dân tộc, sự mở đầu của triều đại Tây Sơn - một triều đại mới sẽ đưa đất nước phát triển vững mạnh.

c)

Muốn thể hiện khát vọng về một triều đại quy tụ được nhiều người tài, tướng sĩ dũng mãnh, mưu lược tài ba, đồng lòng nhất trí vượt qua khủng hoảng.

d)

Muốn thể hiện khát vọng về hình tượng một người anh hùng vì nước, vì dân, mưu trí toàn tài, lãnh đạo hùng binh dựng nền độc lập, chủ quyền cho quốc gia.

133.

Chiếu cầu hiền ra đời với mục đích gì?

a)

Kêu gọi những người theo Nguyễn Ánh ra giúp Tây Sơn

b)

Kêu gọi các Nho sĩ ra giúp nước

c)

Kêu gọi những người giỏi võ ra giúp nước

d)

Kêu gọi kẻ sĩ Bắc Hà ra cộng tác với triều đình Tây Sơn

134.

Chiếu cầu hiền ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Khi triều đại Lê – Trịnh sụp đổ

b)

Khi Trịnh Sâm lên ngôi vua

c)

Nguyễn Huệ lên ngôi vua

d)

Khi triều đại Tây Sơn sụp đổ

135.

Vì sao nho sĩ Bắc Hà chọn lối ở ẩn, không chịu ra cộng tác với triều đại Tây Sơn?

a)

Họ coi thường nhà vua vì cho rằng Quang Trung không được học hành đào tạo bài bản.

b)

Vì cho rằng Quang Trung chỉ giỏi võ, không biết gì về văn

c)

Họ trung thành với chủ cũ

d)

Họ căm thù triều đại Tây Sơn

136.

Trong "Chiếu cầu hiền", vua Quang Trung đã thẳng thắn thừa nhận thực trạng nào dưới đây của triều đại mới do mình đứng đầu?

a)

Triều đình chưa ổn định

b)

Biên ải chưa yên, dân chưa lại sức

c)

Ân đức vua chưa thấm nhuần khắp nơi

d)

Tất cả đều đúng

137.

Câu văn nào cho thấy rõ nhất niềm chờ mong khắc khoải người hiền ra giúp nước của vua Quang Trung?

a)

"Hay trẫm ít đức không đáng để phò tá chăng?"

b)

"Chiếu này ban xuống, các bận quan viên lớn nhỏ, cùng với thứ dân trăm họ, người nào có tài năng học thuật, mưu hay hơn đời, cho phép được dâng sớ tâu bày sự việc".

c)

"Nay trẫm đang ghé chiếu lắng nghe, ngày đêm mong mỏi, nhưng những người học rộng tài cao chưa thấy có ai tìm đến"

d)

"Hay đang thời đổ nát không thể ra phụng sự vương hầu chăng?"

138.

Đáp án nào dưới đây không phải là giá trị nghệ thuật của bài Chiếu cầu hiền

a)

Lập luận chặt chẽ, hợp lí, thuyết phục.

b)

Từ ngữ bác học, trau chuốt, bóng bẩy.

c)

Lời lẽ khiêm nhường, chân thành.

d)

Từ ngữ giàu sức gợi

139.

Ngô Thì Nhậm viết “Chiếu cầu hiền” dưới triều vua nào sau đây?

a)

Vua Lê Hiến Tông

b)

Vua Quang Trung

c)

Vua Lê Chiêu Thống

d)

Vua Gia Long

140.

Đoạn văn nào khẳng định vai trò của người trí thức với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước?

a)

Trước đây thời thế suy vi, trung châu gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ở ẩn trong ngòi khe, trốn tránh việc đời, những bậc tinh anh trong triều đường phải kiêng dè không dám lên tiếng.

b)

Nay đang ở buồi đầu của nền đại định, công việc vừa mới mở ra. Kỉ cương nơi triều chính còn nhiều khiếm khuyết, công việc ngoài biên đương phải lo toan.

c)

Từng nghe nói rằng: Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.

d)

Nay trời trong sáng, đất thanh bình, chính là lúc người hiền gặp hội gió mây, những ai có tài có đức hãy cùng cố lên, ghi tên tại triều đình, cùng nhau cung kính, cùng nhau hưởng phúc làm tôn vinh.

141.

Văn bản “Chiếu cầu hiền” là của tác giả nào?

a)

A. Ngô Thì Nhậm

b)

B. Ngô Thì Chí

c)

C. Ngô Thì Sĩ

d)

D. Ngô Sĩ Liên

142.

Ngô Thì Nhậm xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Gia đình vọng tộc

b)

Gia đình nông dân

c)

Gia đình sĩ phu yêu nước

d)

Gia đình quan lại sa sút

143.

Giá trị nội dung của Chiếu cầu hiền là:


T

a)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước

b)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Ngô Thì Nhậm nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước

c)

Tác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Tây Sơn tham gia xây dựng đất nước

d)

ác phẩm là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của Nguyễn Huệ nhằm động viên quân Bắc Hà đi thi ra làm quan

144.

Ý nào sai khi nói về Thái độ của vua Quang Trung khi cầu hiền

a)

Thái độ khiêm tốn

b)

Thái độ chân thành, trân trọng người có tài

c)

Dùng mệnh lệnh để bắt người tài ra giúp nước

d)

Tha thiết cầu hiền, lo lắng cho sự nghiệp của đất nước

145.

Câu văn “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao” nói lên nội dung gì?

a)

Nhân tài Bắc Hà nhiều như sao trên trời.

b)

Người hiền theo Quang Trung rất nhiều như sao trời

c)

Người hiền ở Bắc Hà rất hiếm có

d)

So sánh người hiền tài như vì sao tinh tú. Đề cao vị trí, vai trò của người hiền tài.

146.

Đáp án nào không phải là sáng tác của Ngô Thị Nhậm?

a)

Bút hải tùng đàm

b)

Thủy vân nhàn đàm

c)

Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh

d)

Lưu hương kí

147.

Đáp án không thể hiện đúng thái độ của sĩ phu Bắc Hà:

a)

Kẻ sĩ mai danh ẩn tích uổng phí tài năng

b)

Người ra làm quan thì giữ mình không dám nói thẳng

c)

Nhiều người có tài năng còn chưa chịu ra giúp nước

d)

Nhiều người ngưỡng mộ tài năng của vua Quang Trung đã ra tiến cử

148.

Đâu không phải là thái độ của vua Quang Trung khi cầu hiền?

a)

Thái độ khiêm tốn

b)

Tha thiết cầu hiền, lo lắng cho sự nghiệp của đất nước

c)

Dùng mệnh lệnh để bắt người tài ra giúp nước

d)

Thái độ chân thành, trân trọng người có tài

149.

Qua văn bản “Chiếu cầu hiền” (Ngô Thì Nhậm), vua Quang Trung hiện lên là vị vua như thế nào?

a)

Vua Quang Trung là vị vua yêu nước thương dân nhưng trong thời buổi rối ren này, ông chưa tìm được

một chính sách cai trị sao cho phù hợp

b)

Vua Quang Trung là người biết lo lắng do danh tiếng của mình, nhất là sau khi vừa mới lên ngôi.

c)

Vua Quang Trung là vị vua có tư tưởng cầu tiến và tham vọng

d)

Vua Quang Trung là vị vua yêu nước thương dân, có tấm lòng chiêu hiền đãi sĩ.

150.

Luận điểm nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong văn bản “Chiếu cầu hiền” (Ngô Thì Nhậm)?

a)

Quy luật xử thế của người hiền và mối quan hệ giữa người hiền và thiên tử.

b)

Cách hành xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước

c)

Tài năng và công đức của vua Quang Trung là yếu tố quan trọng để thu hút nhân tài.

d)

Con đường để hiền tài cống hiến cho đất nước

151.

Điền từ vào chỗ trống theo thứ tự sắp xếp trong câu:: “Chiếu cầu hiền là một … quan trọng thể hiện

chủ trương đúng đắn của nhà … nhằm động viên … tham gia xây dựng đất nước”. (SGK Ngữ Văn 11, tập

1, Nhà xuất bản Giáo dục)

a)

sự kiện – Lam Sơn – nhân dân cả nước

b)

sự kiện – Ngô Thì – hiền tài.

c)

văn kiện – Ngô Gia – trí thức cả nước.

d)

văn kiện – Tây Sơn – trí thứ Bắc Hà

152.

Trước cách mạng tháng 8 Nam Cao từng làm nghề gì để kiếm sống

a)

Dạy trường tư, làm gia sư, viết văn

b)

Giáo viên, gia sư

c)

Giảng viên, nhà báo,

d)

Viết văn, nhà báo, nhà cách mạng

153.

Sau cách mạng tháng tám, Nam Cao tích cực tham gia các hoạt động nào?

a)

Báo chí, văn nghệ phục vụ cuộc sống mới

b)

Sáng tác thơ ca

c)

Giảng dạy

154.

Trong truyện ngắn “Vợ nhặt” buổi sáng hôm sau Bà Cụ Tứ cho cả nhà ăn gì trong bữa cơm ngày đói

a)

Chuối thái rối, đĩa muối, chè khoán

b)

Cháo hành

c)

Cháo trắng ăn với muối

d)

Con gà 🐓 nướng

155.

Đáp án nào không đúng về "Ngô Thì Nhậm"

a)

Hiệu là Hi Doãn, người làng Tả Thanh Oai (làng Tó), huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội)

b)

Là danh sĩ, nhà văn đời hậu Lê và Tây Sơn, người có công lớn trong việc giúp triều Tây Sơn đánh lui quân Thanh.

c)

Được Unesco công nhận là doanh nhân Việt Nam

d)

Đảng cộng sản Việt Nam đã tôn vinh Ngô Thì Nhậm là nhà chính trị học, quân sự học và văn học.