NEW
Font size
WorksheetsTRƯỜNG MARIE CURIE ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 10 GIỮA KÌ II Năm học 2023 - 2024 PHẦN TRẮC NGHIỆM
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
A. Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
B. Đối tượng sản xuất là cây trồng,vật nuôi
Sản xuất có đặc tính mùa vụ
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên
Nguyên nhân chính nào tạo nên quy luật địa ô?
A. Do sự phân bố đất liền và biển, đại dương.
B. Sự thay đổi lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ.
C. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.
D. Hoạt động của các đới gió thổi thường xuyên trên Trái Đất.
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
A. phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
B. đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
C. luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
D. có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
A. cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
B. bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
C. sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
D. cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Mật độ dân số (người/km2) được tính bằng
số lao động tính trên một đơn vị diện tích.
số dân trên một đơn vị diện tích.
số người sinh ra trên một quốc gia.
dân số trên một diện tích đất canh tác.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
A. nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
B. nghiên cứu địa chất, địa hình.
C. nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
D. nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân
Mật độ dân số
Cơ cấu dân số
Loại quần cư
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển
Vị trí địa lí
Khoa học
Lao động
Nguồn thức ăn đối với chăn nuôi đóng vai trò
cơ sở
quyết định
tiền đề
quan trọng
Loại cơ cấu dân số nào thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của một quốc gia?
A. Cơ cấu dân số theo lao động.
B. Cơ cấu dân số theo giới.
C. Cơ cấu dân số theo độ tuổi
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Trong các nguồn lực kinh tế - xã hội, nguồn lực nào quan trọng nhất, có tính quyết định đến sự phát triển của một đất nước?
Khoa học kĩ thuật và công nghệ
Thị trường tiêu thụ
Chính sách và xu thế phát triển
Dân số và nguồn lao động
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
A. mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
B. sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo vĩ độ.
C. sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
D. mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai.
nguồn nước.
khí hậu.
sinh vật.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất
lá phổi xanh cân bằng sinh thái
cung cấp lâm sản, đặc sản, dược liệu
bảo vệ đất đai, chống xói mòn
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
A. Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.
B. Gió mùa, gió tây ôn đới, gió phơn.
C. Gió mậu dịch, gió đông cực, gió phơn.
D. Gió mậu dịch, gió tây ôn đới,gió đông cực
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi theo kinh độ của
A. địa hình.
B. sinh vật.
C. sông ngòi.
D. thổ nhưỡng.
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
A. Vòng tuần hoàn của nước.
B. Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
C. Các hoàn lưu trên đại dương.
D. Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu thành phần kinh tế của một quốc gia?
A. Nhà nước.
B. Ngoài Nhà nước.
C. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Nông - lâm - ngư nghiệp.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
A. GNI lớn hơn GDP.
B. GNI nhỏ hơn GDP.
C. GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
D. Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ xích đạo về cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
A. Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
B. Cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
C. Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
D. Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Cây công nghiệp thường được trồng thành vùng chuyên canh vì?
Dễ dàng thực hiện cơ giới hóa.
Mỗi loại cây chỉ thích hợp với một loại đất và khí hậu riêng.
Cây công nghiệp đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao, cần nhiều lao động để chăm sóc.
Đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy, cung cấp đầy đủ sản phẩm cho xuất khẩu.
Đặc điểm của đô thị hoá không phải là
dân cư thành thị theo hướng tăng nhanh
dân cư tập trung vào các thành phố lớn
phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
phổ biến nhiều loại hình giao thông thành thị
Ở các nước đang phát triển chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ vì
cơ sở thức ăn không ổn định
cơ sở vật chất còn lạc hậu
dịch vụ thú y, giống còn hạn chế
công nghiệp chế biến chưa phát triển
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu lãnh thổ một quốc gia?
Vùng kinh tế
Khu chế xuất
Điểm sản xuất
Ngành sản xuất
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của các vành đai
A. nhiệt.
B. khí áp.
C. khí hậu.
D. thực vật.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ
Đường lối chính sách
Tài nguyên thiên nhiên
Dân cư và lao động
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
A. Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
B. Sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.
C. Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời giảm dần từ xích đạo về hai cực.
D. Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Việc đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu ở các nước đang phát triển chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Quy luật nào sau đây biểu hiện rõ nhất trên lãnh thổ nước ta?
A. Địa ô.
B. Địa đới.
C. Đai cao.
D. Phi địa đới.
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 1900 - 2015, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Miền.
Tròn.
Theo giá trị sử dụng, cây trồng được phân thành các nhóm
cây lương thực, cây công nghiệp, cây nhiệt đới.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây cận nhiệt.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả.
cây lương thực, cây công nghiệp, cây ôn đới.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến sự phân bố dân cư?
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Tính chất của ngành sản xuất
Các điều kiện của tự nhiên
Lịch sử khai thác lãnh thổ
Trên cùng một vĩ tuyến, từ Tây sang Đông ở các lục địa có sự khác nhau về thảm thực vật do bị chi phối bởi quy luật
A. địa đới.
B. địa ô.
C. đai cao.
D. phi địa đới.
Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong
A. phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.
B. các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống.
C. việc so sánh mức sống của dân cư các nước khác nhau.
D. xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình trồng rừng trên thế giới?
Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng
Trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường
Diện tích trồng rừng ngày càng mở rộng
Chất lượng rừng trồng cao hơn tự nhiên
Cơ sở để phân chia nguồn lực thành các nguồn lực bên trong và bên ngoài là
tính chất nguồn lực
nguồn gốc hình thành
xu thế phát triển
phạm vi lãnh thổ
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước
Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng sông Hồng vì
vùng là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước
thiếu các đồng cỏ tự nhiên
khí hậu thuận lợi
thị trường tiêu thụ lớn
Phương thức chăn thả gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên
Phụ phẩm thủy sản
Hoa màu, lương thực
Chế biến tổng hợp
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
A. Trình độ phân công lao động xã hội.
B. Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
C. Việc sử dụng lao động theo ngành.
D. Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Nguồn thức ăn tự nhiên của chăn nuôi là
đồng cỏ tự nhiên, diện tích mặt nước
nhóm cây lương thực và hoa màu
thức ăn chế biến tổng hợp, đồng cỏ
phụ phẩm công nghiệp chế biến, cỏ
Ngành nuôi trồng thủy sản đang phát triển nhanh hơn ngành khai thác là do
đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường và công nghiệp chế biến.
nguồn lợi thủy sản tự nhiên đã cạn kiệt do khai thác bừa bãi.
biến đổi khí hậu nghiêm trọng gây suy giảm nguồn thủy sản.
chậm đổi mới về các phương tiện tàu thuyền để khai thác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng thế giới tăng rất nhanh.
Ngày càng phổ biến nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
Nuôi nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp.
Kĩ thuật nuôi từ thâm canh chuyển sang quảng canh.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?
A. Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
B. Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
C. Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến.
D Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ sản không phải là
cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị như tôm, cua, cá.
cơ sở đảm bảo an ninh lương thực bền vững của quốc gia.
Loại cơ cấu dân số nào sau đây không thuộc nhóm cơ cấu xã hội?
cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
cơ cấu dân số theo lao động.
cơ cấu dân số theo dân tộc.
cơ cấu dân số theo ngôn ngữ, tôn giáo.
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
\Vòng tuần hoàn của nước.
Các hoàn lưu trên đại dương.
Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
Các vành đai đất và thực vật theo độ cao.
Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa
số trẻ em nam và nữ sinh ra so với tổng số dân.
giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
giới nữ so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
giới nam so với số dân trung bình ở cùng thời điểm.
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm đô thị hóa trên thế giới?
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Dân cư tập trung vào các thành lớn và cực lớn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng
Tỉ lệ dân nông thôn tăng.
Năm 2018, dân số thế giới là 7 515 triệu người, Việt Nam là 93 671 nghìn người (Liên hợp quốc).
Dân số Việt Nam chiếm bao nhiêu % dân số thế giới?
1,0%.
1,2%.
1,4%.
1,6%.
Sự việc nào sau đây không được thúc đẩy nhanh bởi đô thị hoá?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Sự thay đổi phân bố dân cư.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Giảm sức ép tới môi trường.
Cơ cấu ngành kinh tế không phản ánh
trình độ phân công lao động xã hội
việc sử dụng lao động theo ngành.
trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Thành phần nào sau đây không được xếp vào cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia?
Trồng trọt.
Khai khoáng.
Chăn nuôi.
Hộ gia đình
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất
phát triển ngàng ngheefdichj vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì của đất
