wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sửgk2

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Sau hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhân dân ta không thể tiến hành Tổng tuyển cử để thống nhất đất nước là vì

a)

thiếu một ủy ban quốc tế để giám sát.

b)

Mĩ phá hoại hiệp định, dựng lên chính quyền tay sai, âm mưu chia cắt lâu dài nước ta.

c)

đồng bào 2 miền khó khăn trong việc đi lại để tham gia Tổng tuyển cử.

d)

hậu quả cuộc chiến tranh kéo dài 9 năm cản trở kế hoạch của ta.

2.

Sau khi Pháp rút khỏi nước ta, Mĩ có hành động gì?

a)

Biến nước ta thành căn cứ quân sự, tiến đánh Trung Quốc.

b)

Ủng hộ chính phủ tay sai Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền.

c)

Trực tiếp đưa quân đội và miền Nam thay quân Pháp.

d)

Biến miền Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ.

3.

Sau cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc, Miền Bắc đã căn bản hoàn thành cuộc cánh mạng nào?

a)

Cách mạng xanh trong nông nghiệp.

b)

Cách mạng ruộng đất.

c)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa.

4.

Nét nổi bật nhất về tình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là

a)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam - Bắc

b)

Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.

c)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.

d)

nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.

5.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau 1954?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục kinh tế.

b)

Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn.

c)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ.

d)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

6.

Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng miền Bắc sau 1954 là gì?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

c)

Tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

7.

Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954?

a)

Giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà.

b)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đấu tranh chống Mĩ - Diệm.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc, dân chủ.

8.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau 1954 là gì?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Làm hậu phương kháng chiến.

c)

Tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

Chống chiến tranh phá hoại của Mĩ.

9.

Nhiệm vụ cơ bản nhất của cách mạng nước ta sau 1954 là gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, hỗ trợ cho cách mạng miền Nam

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam chống Mĩ -ngụy, miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội chi viện cho miền Nam, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, bảo vệ miền Bắc, thực hiện thống nhất nước nhà

d)

miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện thống nhất nước nhà

10.

Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơ ne vơ là gì?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước

c)

Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc

d)

Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc

11.

Đường lối thể hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng ta trong thời kì chống Mĩ cứu nước là gì?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

b)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam

c)

Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc

d)

Đánh Mĩ và tay sai, giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất Tổ quốc

12.

Cách mạng miền Nam sau hiệp định Giơ ne vơ (1954) đã chuyển sang hình thức đấu tranh nào?

a)

Đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm

b)

Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang

c)

Khởi nghĩa vũ trang ở vùng nông thôn

d)

Kết hợp đấu tranh vũ tảng với đấu tranh ngoại giao

13.

Tháng 8-1954, ở Sài Gòn diễn ra

a)

Phong trào hòa bình

b)

Phong trào chống tố cộng-diệt cộng

c)

Phong trào chống trưng cầu dân ý

d)

Phong trào chống bầu cử quốc hội

14.

Nội dung nào Không phải là mục tiêu cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam trong những năm đầu chống Mĩ -  Diệm?

a)

Đòi thi hành hiệp định Giơnevơ

b)

Bảo vệ hòa bình

c)

Giữ gìn và phát triển lực lượng

d)

Lật đổ chính quyền Mĩ -  Diệm

15.

Trong những năm 1947 - 1959, khi đã đứng đ­ược ở Miền Nam Việt Nam tập đoàn Ngô Đình Diệm mở chiến dịch nào?

a)

“tố cộng”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam

b)

“đả thực”, “bài phong”, “diệt cộng” trên toàn miền Nam

c)

“tiêu diệt cộng sản không th­ương tiếc” trên toàn miền Nam

d)

“thà bắn lầm còn hơn bỏ sót” trên toàn miền Nam.

16.

Điền vào chỗ trống câu sau: “Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng ………….”

a)

Lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng vũ trang nhân dân kết hợp với lực lượng chính trị

c)

Sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh ngoại giao

d)

Sự kết hợp giữa đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị

17.

Ngày 17/1/1960, tại Bến tre đã nổ ra phong trào đấu tranh nào?

a)

Chống bình định

b)

Đồng khởi

c)

Phá ấp chiến lược

d)

Trừ gian diệt ác

18.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi là gì?

a)

Mĩ – Diệm phá hiệp định Giơnevo, thực hiện “tố cộng, diệt cộng”

b)

Do tinh thần bất khuất, không chịu ách kìm kẹp của nhân dân ta

c)

Do có nghị quyết của Hội nghị 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam

d)

Do chính sách của Mĩ – Diệm làm cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề

19.

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”?

a)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

c)

Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ ở miền Nam

d)

Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam

20.

Kết quả nào sau đây là kết quả của phong trào “Đồng Khởi” đạt được?Kết quả nào sau đây là kết quả của phong trào “Đồng Khởi” đạt được?

a)

Sự ra đời của Chính phủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

b)

Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền

c)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam

21.

Kết quả nào sau đây không phải là kết quả của phong trào “Đồng Khởi” đạt được?

a)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20.12.1960)

b)

Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo

c)

Mĩ làm cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm đưa tay sai mới lên cầm quyền (1.11.1963)

d)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở nhiều thôn xã ở miền Nam

22.

Với thắng lợi phong trào Đồng Khởi, đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của đế quốc Mĩ?

a)

“Việt Nam hóa chiến tranh”

b)

“Chiến tranh cục bộ”

c)

“Chiến tranh đơn phương”

d)

“ Chiến tranh đặc biệt”

23.

Hiểu như thế nào về “Ấp chiến lược”?

a)

Là nơi tập trung quản lí hoạt động kinh tế của nhân dân miền Nam

b)

Là một kiểu trại tập trung trá hình được dựng lên để kiểm soát, kìm kẹp nhân dân, tác nhân dân ra khỏi cách mạng

c)

Là một mô hình xây dựng kinh tế - xã hội do Mĩ trực tiếp quản lí ở vùng đô thị miền Nam

d)

Là một chính sách nhằm cướp lại ruộng đất của nhân dân ta, tạo điều kiện cho các thế lực địa chủ- tư sản hóa ở miền Nam phát triển, làm chỗ dựa xã hội cho chính quyền Diệm

24.

Âm mưu cơ bản của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

(Âm mưu thâm độc nhất của đế quốc Mĩ trong “Chiến tranh đặc biệt” là gì?)

a)

Dồn dân vào ấp chiến lược

b)

“Dùng người Việt đánh người Việt”

c)

Bình định miền Nam

d)

Mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

25.

Yếu tố được xem là “xương sống” của “chiến tranh đặc biệt” là gì?

a)

Ấp chiến lược

b)

Ngụy quân

c)

Ngụy quyền

d)

Đô thị(hậu cứ)

26.

Nguyên nhân cơ bản nhất đưa đến cuộc đảo chính của Dương Văn Minh lật đổ Ngô Đình Diệm?

a)

Do Mĩ giật dây tướng Dương Văn Minh

b)

Do nội bộ chính quyền Sài Gòn mâu thuẩn.

c)

Do chính quyền Sài Gòn đã suy yếu.

d)

Do phong trào đấu tranh thắng lợi vang dội của nhân dân ta trên tất cả các mặt trận.

27.

Ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc là gì?

a)

Là cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ.

b)

Chiến thắng này đã khẳng định khả năng quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh bại chiến lược 'chiến tranh đặc biệt' của Mỹ

c)

Là chiến thắng quan trọng đánh dấu sự phá sản của 'chiến tranh đặc biệt', buộc Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược 'chiến tranh cục bộ'.

d)

Là chiến thắng quan trọng buộc Mĩ phải 'Mĩ hóa' chiến tranh trở lại.

28.

Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự trong đông-xuân 1964-1965 là:

a)

Thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' ở miền Nam Việt Nam.

b)

Thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt'.

c)

Thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.

d)

Thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách 'ấp chiến lược' của địch.

29.

Tại sao đến năm 1965, Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược 'Chiến tranh cục bộ'?

a)

Mĩ lo ngại ủng hộ của Trung Quốc và Liên Xô cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

b)

Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh Việt Nam.

c)

Chiến lược 'Chiến tranh đặc biệt' đã bị phá sản hoàn toàn.

d)

Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hóa chiến tranh Việt Nam.

30.

'Chiến tranh cục bộ' là hình thức chiến tranh gì?

a)

Chiến tranh kinh tế

b)

Thực dân kiểu mới

c)

Thực dân kiểu cũ

d)

Chiến tranh ngoại giao.

31.

Chiến lược 'Chiến tranh cục bộ' được thực hiện ngay sau khi chiến lược chiến tranh nào của Mĩ ở miền Nam thất bại?

a)

Chiến lược 'chiến tranh đặc biệt'.

b)

Chiến lược 'chiến tranh đơn phương'.

c)

Chiến lược ' Việt Nam hóa chiến tranh'.

d)

Chiến lược 'Đông Dương hóa chiến tranh'.

32.

Ưu thế về quân sự trong 'chiến tranh cục bộ' của Mĩ là gì?

a)

Thực hiện nhiều chiến thuật mới.

b)

Nhiều xe tăng.

c)

Nhiều máy bay.

d)

Quân số đông, vũ khí hiện đại

33.

Quân đội nước nào từng tham gia vào cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở miền Nam?

a)

Quân đội Malaixia

b)

Quân đội Hàn Quốc

c)

Quân đội Singapo

d)

Quân đội Inđônêxia

34.

Để hỗ trợ cho cuộc “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, Mĩ đã thực hiện thủ đoạn

a)

tổ chức hoạt động phá hoại  ở Campuchia

b)

tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào

c)

mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

tổ chức cuộc hành quân xâm lược Đông Dương

35.

Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965 -1966 của Mĩ nhằm vào hướng chính nào?

a)

Đông Nam Bộ

b)

Đông Nam Bộ và Liên khu V

c)

Liên khu V và Tây Nam Bộ

d)

Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ

36.

Ý nào sau đây phản ánh không đúng điểm giống nhau giữa “chiến tranh cục bộ” và “chiến tranh đặc biệt”?

a)

Đều là những cuộc chiến tranh xâm lược nhằm chiếm đất, giành dân

b)

Đều là những hình thức chiến tranh thực dân kiểu mới của Mĩ

c)

Đều tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng không quân và hải quân

d)

Đều do Mĩ chỉ huy và vũ khí trang thiêt bị của Mỹ

37.

Trong “Chiến tranh cục bộ”, lực lượng nào đóng vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng (Điểm khác biệt với “chiến tranh đặc biệt”)

a)

Quân đội Mĩ và Đồng minh Mĩ

b)

Quân đội Mĩ và quân đội ngụy

c)

Quân đội Mĩ

d)

Quân đội ngụy

38.

Cùng việc thực hiện “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam, đế quốc Mĩ còn mở rộng chiến tranh ở đâu?

a)

Mở rộng chiến tranh trên toàn cõi Đông Dương

b)

Mở rộng chiến tranh sang Campuchia

c)

Mở rộng chiến tranh sang Lào

d)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

39.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18/8/1965 chứng tỏ điều gì?

a)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ

b)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ

c)

Quân viễn chinh Mĩ mất khả năng chiến đấu

d)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành nhanh chóng

40.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mỹ mà đánh, tìm ngụy mà diệt”?

a)

Chiến thắng Vạn Tường

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Ba Gia

41.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng 1945 là gì?

a)

Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói

b)

Thành lập chính phủ chính thức và thông qua hiến pháp mới

c)

Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản

d)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới

42.

Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?

a)

Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ

b)

Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai

c)

Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ

d)

Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn

43.

Để giải quyết nạn đói trước mắt sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã có biện pháp gì dưới đây?

a)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới

b)

Cấm dùng gạo, ngô để nấu rượu

c)

Nhường cơm sẻ áo, hủ gạo cứu đói

d)

Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo

44.

Tháng 1-1946 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà?

a)

Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên

b)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khoá I

c)

Việt Nam và Pháp kí Hiệp định Sơ bộ

d)

Quốc hội đồng ý lưu hành đồng tiền Việt Nam

45.

Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau cách mạng tháng Tám Đảng,  Chính phủ đã có chủ trương gì dưới đây?

a)

“Quỹ độc lập”

b)

“Ngày đồng tâm”

c)

“Tăng gia sản xuất"

d)

“Không một tấc đất bỏ hoang”

46.

Ngày 8-9-1945  Chủ Tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh gì dưới đây?

a)

Thành lập Nha Cảnh sát

b)

Thành lập Nha An Ninh

c)

Thành lập Nha Bình dân học vụ

d)

Thành lập quân đội quốc gia Việt Nam

47.

Nội dung cơ bản của bản Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946) là:

a)

Ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi chính trị

c)

Ta nhượng bộ thêm cho Pháp một số quyền lợi kinh tế - văn hoá ở Việt Nam

d)

Pháp công nhận Việt Nam có chính phủ tự trị nằm trong  khối Liên Hiệp Pháp

48.

Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau tháng Tám-1945 ở nước ta là:

a)

Nhân dân sẵn sàng bảo vệ thành quả cách mạng

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển

c)

Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa phụ thuộc

d)

Nhân dân ta giành chính quyền, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Bác Hồ

49.

Để giải quyết nạn đói mang tính chiến lược lâu dài, biện pháp nào dưới đây là cơ bản nhất?

a)

Phát động ngày đồng tâm

b)

Kêu gọi sự cứu trợ từ bên ngoài

c)

Chia lại ruộng công cho dân nghèo

d)

Tăng gia sản xuất thực hành tiết kiệm

50.

Lực lượng nào dưới đây đã dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Phát xít Nhật

c)

Thực dân Anh

d)

Quân Trung Hoa Dân quốc

51.

Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ

b)

Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam

c)

Ta đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Trung Hoa Dân Quốc

d)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, nằm trong khối Liên Hiệp Pháp

52.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội Đồng minh nào được phân công vào Việt Nam để làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?

a)

Quân Anh và Mĩ

b)

Quân Anh và Pháp

c)

Quân Anh và Trung Hoa dân quốc

d)

Quân Mĩ và Trung Hoa dân quốc

53.

“Cứ mười ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa, đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo” là câu nói của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Trường Chinh

d)

Tôn Đức Thắng

54.

Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt sau Cách mạng tháng Tám 1945 là gì?

a)

Ngoại xâm và nội phản

b)

Hơn 90% dân số mù chữ

c)

Ngân quỹ nhà nước trống rỗng

d)

Nạn đói đe doạ nghiêm trọng cuộc sống của nhân dân ta

55.

Sự kiện chủ yếu nào dưới đây diễn ra trong năm 1946 đã đánh dấu củng cố nền móng cho chế độ mới?

a)

Thành lập quân đội Quốc gia

b)

Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp

c)

Thành lập Ủy ban hành chính các cấp

d)

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước

56.

Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau cách mạng thánh Tám năm 1945 là gì?

a)

bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam

b)

đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam

c)

mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam

d)

Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam

57.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã chứng tỏ điều gì?

a)

sự nhân nhượng của lực lượng cách mạng

b)

sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao

c)

sự thoả hiệp của Pháp đối với Chính phủ ta

d)

Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và Chính phủ

58.

Nội dung nào dưới đây không được ghi trong Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập

c)

Việt Nam thuận cho 15 000 quân Pháp ra Bắc thay thế quân Tưởng và rút dần trong 5 năm

d)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ

59.

Sách lược của Đảng và Chính phủ đề ra cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946 là gì?

a)

Nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp

b)

Hòa với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc

c)

Hòa với Pháp và Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng

d)

Nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc

60.

Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây làm cho Hội nghị Phông-ten-nơ-blô (Pháp) không có kết quả?

a)

Pháp âm mưu kéo dài thêm chiến tranh xâm lược nước ta

b)

Thời gian đàm phán ngắn

c)

Ta chưa nhận được sự đồng tình ủng hộ của bạn bè quốc tế

d)

Pháp quyết tâm cướp nước ta một lần nữa

61.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa chủ yếu của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946

a)

Nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa

b)

Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm chủ đất nước của nhân dân

c)

Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

d)

Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù đối với chế độ mới

62.

Đảng và chính phủ đã thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo sau cách mạng tháng Tám vì lí do nào dưới đây?

a)

Kẻ thù còn mạnh, chống phá chính quyền cách mạng

b)

Pháp được sự giúp đỡ và hậu thuẫn của quân Anh

c)

Chính quyền còn non trẻ, quân đội còn non yếu không thể đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Trung Hoa Dân quốc dùng tay sai để chống phá cách mạng

63.

Sự kiện nào dưới đây đã buộc chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn nhân nhượng với Pháp?

a)

Vì Pháp được Anh hậu thuẫn

b)

Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ

c)

Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù

d)

Vì Pháp và Trung Hoa Dân quốc kí Hiệp ước Hoa-Pháp

64.

Sắp  xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

1. Tổng tuyển cử bầu Quốc Hội

2. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Tạm ước.

3. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.

a)

2,1,3

b)

1,3,2   

c)

3,1,

d)

2,3,1

65.

Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 được Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí kết với Pháp vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

Tránh đụng độ với nhiều kẻ thù trong cùng một thời gian

b)

Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước

c)

Tranh thủ thời gian hoà hoãn để phát triển lực lượng

d)

Có thời gian chuyển các cơ quan đầu não đến nơi an toàn

66.

Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 đã thể hiện

a)

sự nhượng bộ của ta trong việc phân hoá kẻ thù

b)

sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta

c)

sự hạn chế trong lãnh đạo của ta

d)

vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh

67.

Mục đích của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9/ 1946 là

a)

loại trừ một vạn quân Anh ra khỏi miền Nam

b)

tỏ thiện chí hòa bình của ta và kéo dài thời gian để xây dựng lực lượng

c)

tạo không  khí hòa dịu để tiếp tục đàm phán tại Phôngtennơblô

d)

đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi miền Nam

68.

Hiệp ước Hoa-Pháp (28/2/1946) được kí kết đã đặt Việt Nam trước những thách thức nào?

a)

Nguy cơ đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc

b)

Buộc phải cầm súng khi Pháp đưa quân ra miền Bắc

c)

Kẻ thù cấu kết với nhau chống phá chính quyền cách mạng

d)

Cùng một lúc phải đối phó với Pháp và Trung Hoa Dân quốc

69.

Hiệp ước Hoa-Pháp (28-2-1946) được kí kết buộc Việt Nam phải lựa chọn:

a)

Cầm súng đánh Pháp

b)

Hòa với Pháp

c)

Cầm súng đánh  Trung Hoa Dân quốc

d)

Hòa  với Trung Hoa Dân quốc

70.

Đảng và Chính phủ đã chọn giải pháp "Hoà để tiến" nhằm mục đích gì dưới đây?

a)

Xây dựng, củng cố chính quyền mới

b)

Chuẩn bị cơ sở vật chất xây dựng đất nước

c)

Đẩy quân Trung Hoa Dân quốc ra khỏi nước ta

d)

Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị lực lượng

71.

Mục đích của Đảng, Chính phủ khi kêu gọi đồng bào thực hiện “tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” là gì?

a)

Để hỗ trợ giải quyết nạn đói

b)

Quyên góp tiền để xây dựng đất nước

c)

Quyên góp vàng để xây dựng đất nước

d)

Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước

72.

Mục đích của Đảng và Chính phủ khi kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946), Tạm ước (14-9-1946) là gì?

a)

Tập trung vào kẻ thù chính

b)

Tránh cùng lúc đối đầu với nhiều kẻ thù

c)

Có thêm thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng

d)

Hạn chế việc Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau

73.

Bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) cho cách mạng Việt Nam hiện nay?

a)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại

b)

Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước

74.

Chủ trương nhân nhượng một số quyền lợi cho Trung Hoa Dân quốc (từ 9-1945 đến trước 6-3-1946) của Đảng đã để lại bài học gì cho cách mạng Việt Nam?

a)

Mở rộng quan hệ quốc tế

b)

Mềm dẻo trong chính sách đối ngoại

c)

Kết hợp đấu tranh kinh tế với chính trị

d)

Kết hợp đấu tranh chính trị với quân sự

75.

Bài học cơ bản nào cho công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo Việt Nam được rút ra từ quá trình đàm phán kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế

b)

Đa phương hóa các mối quan hệ

c)

Kiên trì trong đấu tranh ngoại giao

d)

Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình

76.

Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) được Đảng ta vận dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?

a)

Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế

b)

Kiên trì trong đấu tranh bảo vệ lợi ích quốc gia

c)

Sự đồng thuận trong việc giải quyết tranh chấp

d)

Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

77.

Yếu tố cơ bản nào sau đây đã đưa cách mạng Việt Nam vượt qua khó khăn sau Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Tinh thần đoàn kết toàn dân

b)

Sự ủng hộ của bạn bè quốc tế

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

d)

Truyền thống yêu nước của dân tộc

78.

Theo chân 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam là lực lượng nào :

a)

Việt Quốc, Việt Cách

b)

Việt Cách, Tờ rốt kít

c)

Việt Quốc, Tờ rốt kít

d)

Việt Quốc và Phục quốc

79.

Tình hình Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là :

a)
  1. Gặp muôn vàn khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc"

b)
  1. Bị các nước đế quốc phương Tây, bao vây kinh tế, cô lập chính trị

c)

Bị các nước đế quốc phương Tây phát động “ chiến tranh lạnh"

d)
  1. Lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng do di chứng của Pháp – Nhật để lại

80.

Sau cách mạng tháng Tám, những thế lực ngoại xâm nào có mặt trên lãnh thổ nước ta?

a)
  1. Thực dân Pháp, phát xít Nhật, thực dân Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)
  1. Đế quốc Mỹ, phát xít Nhật, thực dân Anh, Trung Hoa Dân Quốc

c)
  1. Thực dân Pháp, thực dân Anh, Trung Hoa Dân Quốc

d)

Thực dân Pháp, phát xít Nhật, thực dân Anh