wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

小刺猬可爱吗

Total questions: 76

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Vị Xuyên.

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

2.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ (1954).

b)

Biên giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951).

3.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

4.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mỹ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.        

b)

Đấu tranh chính trị hoà bình.

c)

Dùng bạo lực cách mạng.  

d)

Đấu tranh cải lương.

5.

Trong cuộc chiến đấu chống Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, văn hóa và giáo dục.

c)

quân sự, chính trị và binh vận.

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

6.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại Hội nghị Pari?

a)

Mậu Thân 1968.

b)

 Vạn Tường.

c)

 Núi Thành.

d)

Phước Long.

7.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) là

a)

 trực thăng vận và thiết xa vận.

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều “ấp chiến lược”.

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

8.

Địa bàn nào là mục tiêu tấn công quy mô lớn của lực lượng Pôn Pốt năm 1978?

a)

Gia Lai.

b)

Kon Tum.

c)

Tây Ninh.

d)

Bình Phước.

9.

Năm 1979, cuộc chiến đấu chống quân Trung Quốc diễn ra quyết liệt ở địa phương nào?

a)

 Phú Thọ.

b)

Lạng Sơn.

c)

Thái Nguyên.

d)

Tuyên Quang.

10.

Năm 1982, Chính phủ Việt Nam thành lập huyện đảo nào?

a)

Cát Hải.

b)

Kiên Hải.

c)

Trường Sa.

d)

Hải Phòng.

11.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

 Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

b)

Khai thông biên giới Việt - Trung để mở rộng đường liên lạc quốc tế.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

d)

Giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

13.

Với mục tiêu từng bước đánh bại âm mưu của Pháp - Mỹ trong kế hoạch Na-va, Đảng Lao động Việt Nam đã đưa ra chủ trương mở

a)

chiến dịch Việt Bắc vào thu - đông 1947.      

b)

cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.

c)

cuộc tấn công chiến lược Xuân - Hè 1972.    

d)

chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

14.

Thắng lợi của nhân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

 Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

d)

 Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

15.

Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của Mỹ khi triển khai chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đưa quân Mỹ và quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam.

b)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất.

c)

Rút dẫn quân Mỹ và quân đồng minh khỏi chiến trường miền Nam.

d)

Mở các cuộc hành quân tấn công vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

16.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

 Ngăn ngừa nguy cơ tái chiếm của thực dân cũ.

b)

Góp phần bảo vệ hoà bình an ninh ở khu vực.

c)

 Đưa tới sự ra đời của Vương quốc Campuchia.

d)

Tạo cơ sở để thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

17.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay không để lại bài học kinh nghiệm nào?

a)

Không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

c)

Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện, lấy kinh tế làm trọng tâm.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng.

18.

Đường lối đổi mới về kinh tế của Việt Nam và Trung Quốc cuối thế kỉ XX đều chủ trương xóa bỏ

a)

cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

b)

kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa tồn tại trước đó.

c)

cơ chế quản lý kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

19.

Tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1945-1954) thể hiện qua hoạt động nào sau đây?

a)

Vừa kháng chiến vừa gây dựng nền móng cho chế độ mới.

b)

 Hoàn thành khẩu hiệu “Người cày có ruộng” ngay trong kháng chiến.

c)

Xoá bỏ hoàn toàn giai cấp bóc lột ở các vùng do cách mạng kiểm soát.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất trong suốt cuộc kháng chiến.

20.

 Vấn đề chiến lược nào mang tính nguyên tắc quyết định sự phát triển của Việt Nam trong thế kỷ XXI?

a)

Phát huy sức mạnh nội lực, tạo cơ sở vững chắc để tranh thủ yếu tố ngoại lực.

b)

. Xây dựng, củng cố và không ngừng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Tăng cường khối đoàn kết toàn dân tộc trên cơ sở liên minh công - nông - trí thức.

d)

Giữ vững và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

21.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

 Hòa Bình (1951).

22.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953-1954 của Việt Nam là buộc thực dân Pháp phải

a)

 tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

23.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

 Đông Dương Cộng sản đảng.

24.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954-1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Phong trào “Đồng khởi”.        

b)

 Phong trào phá ấp chiến lược.

c)

Phong trào chống phá bình định.        

d)

Phong trào “Ba sẵn sàng”.

25.

 Trong việc đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ, quân dân miền Nam đã phối hợp chiến đấu trên những địa bàn chiến lược nào sau đây?

a)

 Các đô thị lớn có quân Mỹ đóng quân.            

b)

Khu vực đồng bằng miền núi và thị trấn.

c)

Vùng nông thôn có quân đội Sài Gòn.          

d)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

26.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại Chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường.

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

27.

Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam buộc Mỹ phải bắt đầu ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn về vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.     

b)

 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

c)

 Chiến dịch Tây Nguyên (24/3/1975).

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (30/4/1975.

28.

 Địa phương nào không phải là mục tiêu khiêu khích và tấn công của lực lượng Pôn Pốt từ năm 1975 đến năm 1978?

a)

Phú Quốc.

b)

Thổ Chu.

c)

Hà Tiên.

d)

Yên Bái.

29.

Năm 1979, quân đội Trung Quốc tấn công tỉnh nào ở biên giới phía Bắc Việt Nam?

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

 Lai Châu.

d)

Hà Nội.

30.

Đảo nào của Việt Nam là mục tiêu tấn công của Trung Quốc vào tháng 3 năm 1988?

a)

Thổ Chu.

b)

 Gạc Ma.

c)

Nam Yết.

d)

 Song Tử Tây.

31.

Trong công cuộc đổi mới từ năm 1996 đến 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với

a)

sử dụng trí tuệ nhân tạo.

b)

 phát triển kinh tế tri thức.

c)

mở rộng chủ quyền biển đảo.

d)

 hạn chế ảnh hưởng bên ngoài.

32.

Chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) đánh dấu bước phát triển của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam vì

a)

Việt Nam bắt đầu giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

b)

Việt Nam tiếp tục giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

 buộc Pháp phải bắt đầu chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.

d)

 đã giáng đòn quyết định vào ý chí của Pháp, xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương.

33.

. Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

 củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

34.

 Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp triển khai của Mỹ trong quá trình thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam?

a)

 Sử dụng các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.

b)

Tăng cường đưa vũ khí, phương tiện chiến tranh vào miền Nam.

c)

Tiến hành cuộc càn quét quy mô lớn vào Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

Tăng cường đưa quân Mỹ và quân đồng minh vào miền Nam.

35.

Điểm giống nhau giữa chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) và Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam là gì?

a)

Sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.

b)

Thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

c)

Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.

36.

Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam có ý nghĩa như thế nào?

a)

 Góp phần làm hoà dịu quan hệ với tổ chức ASEAN.

b)

Góp phần bảo vệ thành quả của chiến tranh cách mạng.

c)

Tạo cơ sở quan trọng để gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Góp phần xoá bỏ những tàn dư của chính quyền Sài Gòn cũ.

37.

Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương gì trước tham vọng bành trướng của Trung Quốc ở Biển Đông?

a)

Hoà hoãn với các nước trong khu vực để tập trung đối phó với Trung Quốc.

b)

 Luôn đặt lợi ích kinh tế của ngư dân vùng ven biển là mục tiêu quan trọng nhất.

c)

Nhân nhượng cho Trung Quốc một số quyền lợi để giữ vững chủ quyền biển, đảo.

d)

 Kiên quyết và kiên trì đấu tranh bằng nhiều biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.

38.

 Phát biểu nào sau đây không đúng về đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trên lĩnh vực chính trị?

a)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

d)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

39.

 Chủ trương phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (tháng 12-1946) của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

quyết định đúng đắn, khẳng định quyết tâm chống Pháp của ba nước Đông Dương.

b)

 một quyết định lịch sử, khẳng định Việt Nam tiến hành chiến tranh chỉ là bắt buộc.

c)

quyết định đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam, tập trung vào kẻ thù nguy hiểm nhất.

d)

một một lựa chọn đúng đắn nhưng chưa đáp ứng được phương châm ngoại giao của Việt Nam.

40.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân miền Nam, cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đánh dấu

a)

. sự tan rã hoàn toàn của quân đội và chính quyền Sài Gòn.

b)

 sự thất bại hoàn toàn của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

c)

sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mỹ.

d)

 sự thất bại căn bản của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

41.

Nội dung nào là điểm khác biệt trong cuộc đấu tranh chống tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ biên giới phía Nam (1978) so với cuộc đấu tranh chống Trung Quốc bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) của Việt Nam?

a)

Có sự lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản với đường lối đúng đắn.

b)

Có sự đoàn kết với nhân dân nước bạn để chống lại thế lực phản động.

c)

Nhận được sự ủng hộ tích cực của Liên hợp quốc và nhân dân thế giới.

d)

Đẩy lùi được những cuộc tấn công xâm lược của kẻ thù để bảo vệ Tổ quốc.

42.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giành quyền làm chủ đất nước.

b)

dịch covid chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

 Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

43.

Một trong những khó khăn, thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận.

b)

 quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

c)

nền kinh tế phát triển theo hướng tư bản.

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

44.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

 Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

 Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

45.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

 nhân dân Việt Nam thiếu quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

46.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

 truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thế giới yêu cầu.

47.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19 - 12 -1946) vì lí do nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp đang mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc.

c)

Nền độc lập, chủ quyền của Việt Nam bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

 Thời gian hai bên ngừng bắn giữa ta và Pháp đã kết thúc.

48.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

 cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

 quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

49.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

 sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

 viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

50.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tù binh Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

 thành lập Liên bang Đông Dương.

51.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

 Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

 Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

52.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động.

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

53.

Trong những năm 1951 – 1953, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

 Việt Bắc.          

b)

Biên giới.  

c)

Hoà Bình.             

d)

Điện Biên Phủ.

54.

Tổ chức nào sau đây được thành lập trong cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1945-1954)?

a)

Mặt trận Việt Minh.                   

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

 Mặt trận Liên Việt.                

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

55.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) của quân dân Việt Nam toàn thắng?

a)

Pháp phải rút toàn bộ quân viễn chinh và quân đồng minh khỏi Việt Bắc.

b)

Toàn bộ quân Pháp phải rút khỏi các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

c)

Tướng Đờ Ca-xtơ-ri và toàn bộ Bộ Tham mưu quân Pháp ra hàng.

d)

Pháp kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

56.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

 Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.

b)

 Cuộc Tổng tuyển cử tự do được thực hiện được ở hai miền Bắc - Nam.

c)

 Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo Hiệp định Giơ-ne-vơ.

57.

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế nào sau đây?

a)

Có sự ủng hộ của phe xã hội chủ nghĩa.

b)

 Chiến tranh thế giới thứ hai đang đến hồi kết.

c)

 Quan hệ quốc tế đang có diễn biến phức tạp.

d)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện ở châu Âu.

58.

Trong giai đoạn 1954 – 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

đấu tranh chống chế độ Mỹ – Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

 kết hợp đấu tranh chính trị hoà bình và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

c)

chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên Đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

đấu tranh chính trị hoà bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử cả nước.

59.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

 Liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.            

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.   

d)

 Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.

60.

 Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là

a)

 Pháp rút khỏi miền Bắc, Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

b)

Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

d)

 Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.

61.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

b)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

 làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ.

d)

 buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.

62.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

63.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

64.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Đồng Xoài.

c)

Vạn Tường.

d)

Đồng khởi.

65.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra khả năng hoàn toàn có thể đánh thắng chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

b)

Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).

c)

Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).

d)

Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

66.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản về cơ bản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?

a)

 Chiến thắng Đồng Xoài.

b)

 Chiến thắng Ba Gia.

c)

 Chiến thắng Bình Giã.

d)

Chiến thắng Ấp Bắc.

67.

Chiến thuật mới được Mĩ sử dụng trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam là

a)

 càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng.

b)

“bình định” và “tìm diệt”.

c)

 dồn dân, lập “ấp chiến lược”.

d)

 “trực thăng vận”,“thiết xa vận”.

68.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ, nhân dân Việt Nam đã

a)

tiến công địch bằng cả ba mũi chính trị, quân sự, binh vận.

b)

có sự kết hợp giữa mặt trận quân sự với ngoại giao.

c)

kết hợp đấu tranh trên mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

69.

   “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thăng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Trích “Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước” năm 1966, Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 15, tr.131)

Đoạn tư liệu trên không phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

 Chiến tranh không ảnh hưởng đến nền kinh tế của miền Bắc Việt Nam.

b)

Có thể cuộc chiến tranh ở Việt Nam sẽ còn tiếp tục kéo dài trong nhiều năm.

c)

 Đối với Việt Nam, “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” là chân lí sáng ngời.

d)

Nhiều địa phương ở Việt Nam có thể bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh.

70.

“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thăng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Trích “Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước” năm 1966, Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 15, tr.131)

Trong cuộc đấu tranh được đề cập ở đoạn tư liệu và Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đều

a)

thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chế độ dân chủ cộng hòa.

b)

kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận là quân sự, chính trị, ngoại giao.

c)

nhận được sự ủng hộ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

kiên trì với mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

71.

    “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thăng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Trích “Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước” năm 1966, Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 15, tr.131)

Nội dung được đề cập trong đoạn tư liệu trên thuộc giai đoạn lịch sử nào sau đây của Việt Nam?

a)

 Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975).

b)

 Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (1975-1979).

c)

Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954).

d)

Vận động giải phóng dân tộc (1939-1945).

72.

“Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thăng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Trích “Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước” năm 1966, Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 15, tr.131)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống Mỹ của Chủ tịch Hồ Chí Minh được viết trong bối cảnh nào sau đây?

a)

 Đế quốc Mỹ đang tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Đế quốc Mỹ bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

Đế quốc Mỹ đang thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Đế quốc Mỹ đang thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

73.

  “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thăng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Trích “Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước” năm 1966, Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 15, tr.131)

Trong đoạn tư liệu, việc Chủ tịch Hồ Chí Minh liệt kê các mốc thời gian “5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa” và khả năng “Hà Nội, Hải Phòng... bị tàn phá” nhằm mục đích chính là gì?

a)

Dự báo chính xác thời điểm kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

b)

Kêu gọi sự viện trợ khẩn cấp về vật chất và vũ khí của bạn bè quốc tế.

c)

 Thể hiện ý chí quyết tâm sắt đá, sẵn sàng hy sinh tất cả vì độc lập, tự do của dân tộc.

d)

Tố cáo tội ác hủy diệt của đế quốc Mỹ trước dư luận thế giới để tranh thủ sự ủng hộ.

74.

  “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thăng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!”.

(Trích “Lời kêu gọi đồng bào và chiến sĩ cả nước” năm 1966, Hồ Chí Minh toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tập 15, tr.131)

Câu nói “Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn” trong đoạn trích trên phản ánh tư tưởng xuyên suốt nào của cách mạng Việt Nam?

a)

. Chỉ cần tập trung vào đấu tranh vũ trang, việc xây dựng kinh tế là thứ yếu.

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ kháng chiến và nhiệm vụ kiến quốc.

c)

Mong muốn hòa bình để phát triển kinh tế thị trường theo hướng tư bản chủ nghĩa.

d)

Sẵn sàng nhượng bộ một phần chủ quyền để đổi lấy điều kiện xây dựng đất nước.

75.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

b)

Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.

c)

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

 Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

76.

 Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 đã mở ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống Mỹ vì

a)

tạo ra sự thay đổi tương quan lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.

b)

 quyết định để hai miền tiến hành tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

c)

đánh dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ xâm lược của nhân dân ta.

d)

từ đây nhân dân miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc dân chủ.