wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập tổng hợp sử 12

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện khởi đầu cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

Mĩ đề ra “Kế hoạch Mácsan” nhằm viện trợ cho các nước Tây Âu (1947).

b)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949).

c)

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

d)

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955).

2.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

c)

Sau thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Sau khi Mỹ đảo chính lật đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

3.

Vai trò nổi bật của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

cố vấn chỉ huy và viện trợ quân sự.

b)

trang bị vũ khí và phương tiện chiến tranh.

c)

cố vấn chỉ huy và trực tiếp tham chiến.

d)

. hỗ trợ về hỏa lực và không quân.

4.

Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

đề ra kế hoạch Xtalây – Taylo.

b)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

c)

đề ra kế hoạch Giônxơn – Macnamara

d)

mở các đợt hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng

5.

Chiến thắng nào sau đây không phải là thắng lợi quân sự của quân dân miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (2/1964)

b)

Chiến thắng Vạn Tường (8/1965)

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966) và (1966 – 1967).

d)

Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân 1968

6.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, “Chiến tranh cục bộ” và “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.

b)

tiến hành bằng quân đội tay sai.

c)

tiến hành bằng quân đội Mỹ.

d)

Mỹ cố vấn và tham chiến.

7.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975), nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

. Mỹ ký Hiệp định Pari năm 1973.

d)

. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

8.

Thắng lợi nào sau đây là của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự, ngoại giao và mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960).

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Hiệp định Pari năm 1973

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.

9.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Hiệp định Pari là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao.

b)

. Là kết quả cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân hai miền.

c)

. Buộc Mỹ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta và rút hết quân về nước.

d)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

10.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” được thực hiện trong thời kỳ của Tổng thống Mỹ nào?

a)

Giôn-xơn.

b)

Ních-xơn

c)

Ken-nơ-đi.

d)

Ai-xen-hao

11.

Hướng tiến công chính của Mỹ trong đợt phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965 – 1966) là

a)

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ, Liên Khu V.

c)

Tây Nam Bộ, Liên Khu V

d)

Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

12.

: Vì sao nói cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

Đưa cuộc kháng chiến của ta chuyển sang giai đoạn vừa đánh vừa đàm.

b)

Làm lung lay ý chí xâm lược của Mỹ.

c)

Buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Mỹ phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

13.

Hướng tiến công của Mỹ và quân đội Sài Gòn trong cuộc hành quân chiến lược “Lam Sơn – 719” là

a)

Đông Nam Bộ

b)

Tây Nguyên.

c)

Liên Khu V

d)

Đường 9 – Nam Lào.

14.

: Hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là

a)

Quảng Trị

b)

Tây Nguyên

c)

Đông Nam Bộ

d)

Bắc Trung Bộ

15.

Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta được khẳng định trong Hiệp định Pari năm 1973 là gì?

a)

Độc lập, chủ quyền

b)

Thống nhất

c)

Toàn vẹn lãnh thổ

d)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

16.

Chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện chính sách gì trên lĩnh vực văn hoá - giáo dục?

a)

Mở lớp dạy chữ Hán cho nhân dân

b)

Mở lớp dạy tiếng Pháp cho nhân dân

c)

mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho nhân dân

d)

Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp cho nhân dân

17.

Mục tiêu cụ thể, trước mắt của cao trào cách mạng 1936 - 1939 là

a)

                                       độc lập dân tộc

b)

hòa bình,dân sinh , dân chủ

c)

ruộng đất cho dân cày

d)

tất cả các mục tiêu trên

18.

Tháng 8-1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương phát động phong trào

a)

tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”

b)

vận động người của Đảng vào Viện Dân biểu

c)

phong trào đòi dân sinh dân chủ

d)

Đông Dương Đại hội

19.

Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (7-1935) đã có những chủ trương gì ?

a)

Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước

b)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

c)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản

d)

Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa

20.

Mục đích của Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay là

a)

phá hoại nền nông nghiệp của ta

b)

phát triển trồng cây công nghiệp

c)

lấy nguyên liệu cần thiết phục vụ chiến tranh

d)

phát triển công nghiệp

21.

Giương cao hơn nữa ngọn cờ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đó là nội dung của

a)

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939

b)

“Chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c)

Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (5-1941)

d)

Nghị quyết Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (14-8-1945)

22.

Theo Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật - Pháp” được thay bằng khẩu hiệu

a)

"Đánh đuổi Pháp - Nhật"

b)

"Đánh đuổi phát xít Nhật"

c)

Đánh đuổi Nhật và bọn tay sai thân Nhật"

d)

"Đánh đuổi thực dân Pháp"

23.

Chiều ngày 16-8-1945, theo lệnh của Uỷ ban khởi nghĩa, một đội giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào về giải phóng

a)

thị xã Cao Bằng

b)

thị xã Thái Nguyên

c)

thị xã Tuyên Quang

d)

thị xã Lào Cai

24.

Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị vào ngày 18-8-1945 là

a)

Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế

d)

Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam

25.

Nguyên nhân cơ bản quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là

a)

dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nuớc, đã đấu tranh kiên cường bất khuất

b)

có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong một mặt trận thống nhất

c)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh

d)

có hoàn cảnh thuận lợi của Chiến tranh thế giới thứ hai: Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đã đánh bại phát xít Đức - Nhật

26.

Ngay trong đêm 9-3-1945, khi Nhật đảo chính Pháp, Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp và nhận định tình hình

a)

cuộc đảo chính Nhật - Pháp gây ra một cuộc khủng hoảng chính trị đối với Nhật, làm cho tình thế cách mạng xuất hiện

b)

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

c)

Pháp sẽ ra sức chống lại Nhật

d)

Nhật đảo chính Pháp tạo thời cơ cho Cách mạng tháng Tám bùng nổ

27.

Thực hiện Chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”, nhân dân ta phải

a)

chuẩn bị đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.

b)

đứng lên đánh Pháp đuổi Nhật

c)

thực hiện một Cao trào “kháng Nhật cứu nước” để chuẩn bị tiến tới tổng khởi nghĩa trong toàn quốc

d)

Tổng khởi nghĩa để giành chính quyền trong toàn quốc

28.

Ngay từ ngày 13-8-1945, khi nhận được tin về việc Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

triệu tập ngay Hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa

b)

triệu tập Đại hội quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) để bàn kế hoạch tổng khởi nghĩa

c)

phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa

d)

thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

29.

tháng 9 - năm 1951, Mỹ ký với chính phỉ Bảo Đại hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ nhằm

a)

chính thức công nhận Chính Phủ Bảo Đại mới lập nên

b)

tăng cường sức mạnh quân sự cho chính quyền Bảo Đại

c)

trực tiếp ràng buộc chính phủ Bảo Đại vào đế quốc Mĩ

d)

Mở rộng quan hệ đối ngoại với chính quyền VN

30.

trong đông-xuân 1953-1954, nơi tập trung binh lục lớn thứ 2 của thực dân pháp tại đông dương sau đồng bằng bắc bộ là

a)

Điện Biên Phủ

b)

Playku

c)

Luông Phabang

d)

Xêno

31.

sự kiện nào sau đây đánh dấu Phan Bội Châu không thể dựa vào Nhật để giành độc lập và sau đó đoạn tuyệt với tư tưởng quân chủ lập hiến

a)

Phong trào Đông Du thất bại

b)

Đong Kinh nghĩa thục đóng của

c)

vận động Duy Tân bị dập tắt

d)

Việt Nam quốc dân đảng ra đời

32.

trước chiến tranh thế giới thứ 2 Châu Phi được mệnh danh lục địa ngũ kĩ là do

a)

vẫn dưới sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

b)

không còn thống trị của chủ nghĩa thực dân

c)

các cuộc đấu tranh dân tộc chưa bùng nổ

d)

cao trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh

33.

để tương xứng với vị trí siêu cường kinh tế - tài chính từ nhưng năm 90 của TK 20, Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên để trở thành 1 cường quốc

a)

vũ trụ

b)

phần mềm

c)

chính trị

d)

quân sự

34.

trong phong trào dân tộc dân chủ ở VN 19-25, Đảng Lập hiến được thành lập ở Nam Kì là tổ chức chính trị của

a)

nông dân và tiểu tư sản tri thức

b)

1 số tư sản và địa chủ lớn

c)

công nhân vad 1 số tư sản lớn

d)

tư sản dân tộc và tiểu tư sản

35.

trong giải quyết vấn đề chủ quyền ở biển đông, VN luôn coi trọng và xây dựng triệt để nguyên tắc nào sau đây của Liên Hợp Quốc

a)

bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các quốc gia

b)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

c)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

d)

tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị các nước

36.

Trong thời kỳ 1954- 1975 thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển biến cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

a)

Đồng khởi 1959 -1960

b)

Tây Nguyên 3 - 1975

c)

Vạn Tường 1965

d)

Mậu Thân 1968

37.

chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam

a)

Tây nguyên

b)

Hồ Chí Minh

c)

Huế- Đà Nẵng

d)

Đường 14 - Phước Long

38.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1945-1954), chiến thắng nào của quân dân miền Nam buộc đế quốc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại Hội nghị Pari?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc (1963).

b)

Chiến thắng Vạn Tường (1965).

c)

Tổng tiến công tết Mậu Thân (1968).

d)

Cuộc tiến công chiến lược (1972).

39.

Nét nổi bật về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết là

a)

Mĩ rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.

b)

miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ.

c)

nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển cử.

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam-Bắc.

40.

Đề đánh đổ chính quyền Mỹ-Diệm, Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam

a)

sử dụng bạo lực cách mạng.

b)

đấu tranh bằng chính trị hòa bình.

c)

đấu tranh bằng vũ trang tự vệ.

d)

tiến hành những cải cách ôn hòa.

41.

. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vị trí nào sau đây trong sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

tiền tuyến lớn

b)

hậu phương lớn

c)

quyết định nhất

d)

quyết định trực tiếp

42.

Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968).

b)

“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973)

c)

“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973).

43.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

a)

Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.

b)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn.

c)

Không sử dụng quân đội Sài Gòn.

d)

Rút dần quân đội Mĩ về nước.

44.

Với việc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết, nhân dân ta đã hoàn thành nhiệm vụ cơ bản là

a)

thống nhất đất nước

b)

giải phóng dân tộc

c)

” Đánh cho ngụy nhào “

d)

” Đánh cho Mỹ cút “

45.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975 trong kế hoạch giải phóng miền Nam, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã

a)

đặt mục tiêu giải phóng miền Nam trước tháng 5/1975.

b)

quyết định mở cuộc Tổng tiến công trên cả miền Nam.

c)

chọn Quảng Trị là hướng tấn công chủ yếu

d)

nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.

46.

Thắng lợi quân sự trực tiếp của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.

47.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của kháng chiến chống Mĩ cứu nước (154-1975) ở Việt Nam?

a)

Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít của phe Đồng minh

b)

Góp phần làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

48.

Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 -1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

49.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chính sách thực dân mới của Mĩ so với chính sách thực dân cũ của Pháp ở Việt Nam là

a)

đưa quân đội vào Việt Nam.

b)

đưa phương tiện chiến tranh vào Việt Nam.

c)

thống trị thông qua chính quyền tay sai.

d)

dùng chiến thắng quân sự buộc ta kí hiệp định.

50.

Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

51.

Vị trí, vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam được xác định như thế nào tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960)?

a)

Quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

c)

Quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

52.

Tại sao cách mạng hai miền Nam - Bắc lại có quan hệ mật thiết, gắn bó, tác động lẫn nhau?

a)

Đều do một Đảng lãnh đạo

b)

Đều dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác- Lênin

c)

Đều dựa trên nòng cốt của khối liên minh công- nông

d)

Đều chung mục tiêu chiến lược

53.

Con đường vận tải chiến lược Bắc - Nam của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

Đường số 4

b)

Đường số 14

c)

Đường số 9

d)

Đường Hồ Chí Minh

54.

Trong chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì để chia rẽ khối đoàn kết 3 nước Đông Dương?

a)

Thỏa hiệp với các nước lớn

b)

Khơi sâu sự khác biệt về lịch sử- văn hóa

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích trong quá trình xâm lược Lào, Campuchia

d)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc để ngăn cản sự chi viện cho Lào, Campuchia

55.

Lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam

56.

Sự kiện chính trị nào đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia

b)

Hội nghị bộ trưởng ba nước Đông Dương

c)

Liên minh chống Mĩ được thành lập

d)

Phối hợp phản công giữa quân đội Việt Nam với quân dân Lào và Campuchia

57.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”?

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

58.

Mục tiêu chủ yếu của Mĩ trong cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố cuối năm 1972 là gì?

a)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta ở cả hai miền đất nước.

b)

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.

d)

Phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

59.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 với trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là

a)

Đều là những thắng lợi quân sự quyết định dẫn tới kí kết một hiệp định hòa bình

b)

Đều có chung kẻ thù chính là đế quốc Mĩ

c)

Đều tiêu diệt được một bộ phận sinh lực địch

d)

Đều làm phá sản các kế hoạch, chiến lược chiến tranh của kẻ thù

60.

Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông- Tây

b)

Xu thế liên kết khu vực

c)

Xu thế toàn cầu hóa

d)

Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

61.

Nội dung nào trong hiệp định Giơnevơ (1954) là điểm hạn chế, đến hiệp định Pari (1973) đã được ta khắc phục triệt để?

a)

Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Việt Nam sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự kiểm soát của quốc tế.

c)

Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

62.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

c)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

63.

Chiến dịch nào của ta đã chọc thủng hành lang Đông - Tây, phá thế bao vây của Pháp cả trong và ngoài đối với căn cứ địa Việt Bắc?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

64.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Hòa hoãn Đông - Tây.

c)

Liên kết khu vực

d)

Đa cực, nhiều trung tâm

65.

Báo Người cùng khổ là cơ quan ngôn luận của?

a)

Đảng Xã hội Pháp ở Pháp

b)

Đảng Cộng sản Pháp ở Pháp.

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pháp.

d)

Quốc tế Cộng sản ở Liên Xô.

66.

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất tại đâu?

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Li Bi và Ai Cập

d)

Angiêri

67.

Việt Nam có thể học được gì từ công cuộc xây dựng đất nước của Ấn Độ và cải cách mở cửa của Trung Quốc trong quá trinh đổi mới đất nước ?

a)

Đẩy mạnh cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp để xuất khẩu lúa gạo.

b)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật trong xây dựng đất nước.

c)

Đẩy mạnh cuộc “cách mạng chất xám” để trở thành nước xuất khẩu phần mềm.

d)

Nâng cao trình độ dân trí cho nhân dân để khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên.

68.

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập (1949) là kết quả của

a)

cuộc kháng chiến chống phát xít Nhật.

b)

cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến

c)

cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng cộng sản.

d)

cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương Tây.

 

69.

Cuộc khai thác thuộc địa lần hai của Pháp ở Việt Nam (1919 - 1929) có điểm gì tương đồng so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1987 – 1914)?

a)

Chú trọng đầu tư vào ngành khai thác mỏ.

b)

Không đầu tư nhiều vào các ngành công nghiệp nặng.

c)

Đẩy mạnh hoạt động thương mại xuất - nhập khẩu.

d)

Không đầu tư nhiều vào xây dựng cơ sở hạ tầng.

70.

Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp (1919 – 1929), giai cấp địa chủ Việt Nam phân hóa thành

a)

hai bộ phận.

b)

ba bộ phận.

c)

bốn bộ phận.

d)

năm bộ phận.

71.

Thái độ chính trị của tầng lớp đại địa chủ phong kiến ở Việt Nam đối với thực dân Pháp như thế nào?

a)

Sẵn sàng thỏa hiệp với Pháp để chống tư sản dân tộc

b)

Sẵn sàng phối hợp với tư sản dân tộc đế chống Pháp khi bị chèn ép

c)

Sẵn sàng thoả hiệp với Pháp để hưởng quyền lợi

d)

Sẵn sàng đứng lên chống thực dân Pháp khi bị cắt xén quyền lợi về kinh tế

72.

Giai cấp tư sản Việt Nam vừa mới ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã

a)

được thực dân Pháp dung dưỡng

b)

bị thực dân Pháp chèn ép, kìm hãm

c)

bị thực dân Pháp bóc lột nặng nề nhất

d)

được thực dân Pháp sử dụng làm tay sai đắc lực

73.

Những giai cấp cũ trong xã hội Việt Nam có từ trước cuộc khai thác thuộc địa của Pháp là

a)

nông dân và địa chủ phong kiến

b)

nông dân và tiểu tư sản

c)

công nhân và tư sản

d)

tư sản và tiểu tư sản

74.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam là

a)

công nhân

b)

nông dân

c)

tiểu tư sản

d)

tư sản dân tộc

75.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 – 1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào các ngành nào?

a)

Công nghiệp chế biến

b)

Nông nghiệp và khai thác mỏ

c)

Nông nghiệp và thương nghiệp

d)

Giao thông vận tải