wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÔNG DÂN VỚI CÁC QUYỀN DÂN CHỦ

Total questions: 50

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Chủ thể nào dưới đây có quyền tố cáo?

a)

Mọi công dân trên 16 tuổi

b)

Mọi công dân

c)

Những người có thẩm quyền

d)

Cán bộ, công chức nhà nước

2.

Chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền giải quyết khiếu nại?

a)

Các cơ quan tư pháp

b)

Mọi cơ quan nhà nước

c)

Mọi cán bộ, công chức nhà nước

d)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

3.

Công dân có quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Phát hiện người lấy cắp tài sản cơ quan

b)

Phát hiện một ổ cờ bạc

c)

Không đồng ý với quyết định kỉ luật của giám đốc cơ quan

d)

Phát hiện người buôn bán động vật quý hiếm

4.

Công dân có quyền tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Thấy có nhóm người khai thác gỗ trái phép

b)

Bị cơ quan quản lí thị trường xử phạt quá mức

c)

Không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thuế

d)

Phản đối hành vi thiếu dân chủ trong cuộc họp của lãnh đạo

5.

Trong trường hợp không đồng ý với quyết định kỷ luật của Giám đốc Sở, cán bộ cơ quan có thể làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Bàn tán chuyện đó với nhiều người

b)

Tố cáo với thẩm quyền

c)

Khiếu nại quyết định của Giám dốc Sở

d)

Đăng thông tin lên mạng xã hội

6.

Phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật. xâm phạm đến quyền và lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân là

a)

trách nhiệm của người tố cáo

b)

mục đích của tố cáo

c)

nguyên tắc của tố cáo

d)

quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

7.

Ở bước đầu tiên, người tố cáo cần gửi đơn đến cơ quan, cá nhân, tổ chức nào dưới đây?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp

b)

Cơ quan công an

c)

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

d)

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp

8.

Chị L bị Giám đốc Công ty kỉ luật với hình thức" buộc thôi việc". Nếu nhận thấy hình thức kỉ luật của Công ty đối với mình là không thỏa đáng. Chị L cần sử dụng quyền nào dưới đay để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình?

a)

Lao động.

b)

Khiếu nại.

c)

Tự do ngôn luận

d)

Tố cáo.


9.

Câu 1. Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, phản ánh kịp thời những vướng mắc, bất cập, không phù hợp của các chính sách, pháp luật là thực hiện quyền dân chủ ở phạm vi nào?

a)

A. Phạm vi cơ sở.

b)

B. Phạm vi cả nước.

c)

C. Phạm vi địa phương.

d)

D. Phạm vi trung ương.

10.

Câu 2. Công dân tham gia góp ý kiến với Nhà nước về các vấn đề chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là thực hiện

a)

A. quyền tham gia quản lý nhà nước.

b)

B. quyền tham gia ban hành chính sách kinh tế - xã hội.

c)

C. quyền xây dựng bộ máy nhà nước.

d)

D. quyền tự do ngôn luận.

11.

Câu 3. Việc làm nào dưới đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân? 

a)

A. Tham gia hoạt động từ thiện.

b)

B. Giữ gìn vệ sinh môi trường.

c)

C. Tuyên truyền pháp luật giao thông trong trường học.

d)

D. Phát biểu và biểu quyết về xây dựng đường làng, xóm.

12.

Câu 6. Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân?

a)

A. Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

C. Quyền dân chủ trong xã hội.

d)

D. Quyền tự do ngôn luận.

13.

Câu 7.  Là học sinh lớp 12, em có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào dưới đây?

a)

A. Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

b)

B. Tham gia các hoạt động từ thiện do nhà trường tổ chức.

c)

C. Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.

d)

D. Góp ý kiến xây dựng các luật liên quan đến học sinh.

14.

Câu 10. Trong cuộc họp tổng kết của xã A, kế toán B từ chối công khai việc thu chi ngân sách nên bị người dân phản đối. Ông V yêu cầu được chất vấn kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

a)

A. Chủ tịch xã và ông V.

b)

B. Chủ tịch xã và người dân xã A.

c)

C. Kế toán B, ông V và người dân xã A.

d)

D. Người dân xã A và ông V.

15.

Câu 13. Anh D bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề phát triển kinh tế nơi mình đang sinh sống trong một cuộc họp Hội đồng nhân dân. Như vậy anh A đã thực hiện

a)

A. nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ đất nước.

b)

B. quyền tự do ngôn luận.

c)

C. quyền tự do phát biểu.

d)

D. quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

16.

Câu 12. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là quyền gắn liền thực hiện

a)

A. Hình thức dân chủ trực tiếp.

b)

B. Hình thức dân chủ gián tiếp.

c)

C. Hình thức dân chủ tập trung.

d)

D. Hình thức dân chủ XHCN.

17.

Câu 9. Ở phạm vi cơ sở, chủ trương, chính sách pháp luật là

a)

A. những việc phải thông báo để dân biết và thực hiện.

b)

B. những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

c)

C. những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định.

d)

D. những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

18.

Câu 8. Trên cơ sở chính sách và pháp luật của Nhà nước, nhân dân trực tiếp quyết định những công việc thiết thực, cụ thể gắn liền với quyền và nghĩa vụ nơi họ sinh sống là việc thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước ở phạm vi

a)

A. cả nước.

b)

B. cở sở.

c)

C. địa phương.

d)

D. khu dân cư.

19.

Câu 7. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu ý dân, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?

a)

A. Quyền tự do ngôn luận.

b)

B. Quyền kiểm tra, giám sát.

c)

C. Quyền đóng góp ý kiến.

d)

D. quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

20.

Trong quá trình bầu cử, mỗi lá phiễu đều có giá trị nhƣ nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

a)

Phổ thông

b)

Bình đẳng

c)

Trực tiếp

d)

Bỏ phiếu kín.

21.

Người thuộc trường hơp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử theo quy định của pháp luật?

a)

Đang điều trị ở bệnh viện

b)

Đang chấp hành hình phạt tù.

c)

Đang đi công tác ở tỉnh khác.

d)

Đang thất nghiệp.

22.

Nhân viên tổ bầu cử bỏ phiếu hộ người dân là vi phạm nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc phổ thông

b)

Nguyên tắc bỏ phiếu kín

c)

Nguyên tắc trực tiếp

d)

Nguyên tắc bình đẳng.

23.

Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

xã hội.

24.

Những người được quyền ứng cử đại biểu Quổc hội và Hội đồng nhân dân các cấp là

a)

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật.

b)

Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên năng lực hành vi dân sự

c)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật

d)

Công dân đủ 21 tuổi trở lên có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

25.

Mỗi cử tri đều tự mình viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Phổ thông.

c)

Bình đẳng.

d)

Bỏ phiếu kín.

26.

Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Vì vậy tổ bầu cử đã mang hòm phiếu đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo quyền bầu cử nào dưới đây của bà H?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Trực tiếp

d)

Tự nguyện.

27.

Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân, thông qua đó, nhân dân

a)

thực thi dân chủ trực tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

b)

thực thi dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

c)

thực thi quyền tự do ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

d)

thực thi quyền tự do ngôn luận ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

28.

Công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên dưới đây có quyền bầu cử trong các cơ quan đại diện của nhân dân?

a)

18 tuổi

b)

19 tuổi

c)

20 tuổi

d)

21 tuổi

29.

Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?

a)

Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.

b)

Vận động người khác giới thiệu mình.

c)

Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.

d)

Tự tuyên truyền về mình trên các phương tiện thông tin đại chúng.

30.

Công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên mới được quyền ứng cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân?

a)

21 tuổi

b)

20 tuổi

c)

19 tuổi

d)

18 tuổi

31.

Nguyên tắc bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là

a)

phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

b)

dân chủ, công bằng, tiến bộ, văn minh.

c)

khẩn trương, công khai, minh bạch.

d)

phổ biến, rộng rãi, chính xác.

32.

Câu 8. Khi bầu cử, mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau là thể hiện nguyên tắc bầu cử

a)

bình đẳng.

b)

phổ thông.

c)

công bằng.

d)

dân chủ.

quan

33.

Câu 9. "Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm” là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Trực tiếp.

34.

Mỗi cử tri đều tự bỏ phiếu vào hòm phiếu kín là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông.

c)

Gián tiếp.

d)

Tự nguyện.

35.

Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Tự giác.

c)

Bình đẳng.

d)

Tự do

36.

Người nào dưới đây không có quyền bầu cử?

a)

Người đang công tác xa nhà.

b)

Bộ đội đóng quân ở hải đảo xa.

c)

Người đang phải chấp hành hình phạt tù.

d)

Người đang bị kỉ luật cảnh cáo.

37.

Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?

a)

Nhờ người thân bỏ phiếu hộ.

b)

Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.

c)

Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu hộ.

d)

Nhờ người khác viết phiếu hộ, rồi tự mình đi bỏ phiếu.

38.

Mỗi cử tri đều có một là phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Bình quyền.

c)

Phổ thông

d)

Trực tiếp

39.

Bà H vì đau chân nên không đến được nơi bầu cử. Vì vậy tổ bầu cử đã mang hòm phiếu đến tận nhà bà để bà bỏ phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp. Việc làm của tổ bầu cử là để đảm bảo quyền bầu cử nào dưới đây của bà H?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Trực tiếp.

d)

Tự nguyện.

40.

Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Phổ thông.

b)

Bình đẳng.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Trực tiếp.

41.

T đang viết phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã thì ông Kh. ghé nhìn rồi nói nhỏ: “Cháu gạch tên ông N đi nhé”. Hành vi của ông Kh. vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

Phổ thông.

b)

Bình đẳng.

c)

Bỏ phiếu kín.

d)

Trực tiếp.

42.

Người đi bầu cử được gọi là gì?

a)

cử tri

b)

người dân

c)

đại biểu

d)

đại diện

43.

Anh A là thành viên tổ bầu cử đã nói với chị B nên gạch bỏ tên của ứng cử viên C. Vậy hành vi của anh A đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?

a)

phổ thông.

b)

trực tiếp.

c)

bỏ phiếu kín.

d)

bình đẳng.

44.

Vì muốn em trai mình trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phường, bà V đã vận động một số người bỏ phiếu cho em trai mình. Hành vi của bà V là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?

a)

Bình đẳng.

b)

Phổ thông.

c)

Trực tiếp.

d)

Bỏ phiếu kín.

45.

Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?

a)

Anh T và chị H.

b)

Chị H và nhân viên S.

c)

Anh T, chị H và nhân viên S.

d)

Chị H, cụ M và nhân viên S.

46.

Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì anh P đang bị tạm giam để điều tra nên nhân viên tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh P bỏ phiếu. Anh P đã được thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?

a)

A. Trực tiếp.

b)

B. Ủy quyền .

c)

C. Đại diện.

d)

D. Công khai.

47.

Ông T là một trong những người trong danh sách ứng cử viên bầu đại biểu Hội đồng nhân dân xã. Trong quá trình bầu, ông T cố tình lén xem một số người hàng xóm có bầu mình hay không để thỏa mãn tính tò mò. Hành vi của ông T đã vi phạm nguyên tắc nào trong bầu cử?

                             

a)

A. Phổ thông.

b)

   B. Bình đẳng.   

c)

    C. Trực tiếp.

d)

   D. Bỏ phiếu kín.

48.

Ở phạm vi cơ sở, chủ trương và mức đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là

a)

Những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

b)

Những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

c)

Những việc dân đuợc thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã, phường quyết định.

d)

Những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

49.

Câu 10. Quyền kiến nghị của công dân là một nội dung thuộc

a)

A. ý nghĩa quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

.

b)

B. nội dung quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

c)

C. khái niệm quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.

d)

D. bình đẳng trong thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hộ

50.

Câu 2. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân được thực hiện bằng việc làm nào sau đây?

a)

A. Tuyên truyền chính sách của Nhà nước ở cộng đồng dân cư.

b)

B. Tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội tại nhà trường.

c)

C. Tham gia lao động công ích ở địa phương.

d)

D. Tham gia giám sát, kiểm tra dự án xây dựng nhà văn hóa xã.