wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKT&PL 12_ÔN TẬP 91-2-3-40 lớp 12.11

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
Họ và tên
4 lines
2.
Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?
a)
A. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.
b)
B. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu KT hợp lí và tiến bộ xã hội.
c)
C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.
d)
D. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.
3.
Câu 2: Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
b)
B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.
c)
C. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
d)
D. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
4.
Câu 3: Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
a)
A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
b)
B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
c)
C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
d)
D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.
5.
Câu 4. “Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Tăng trưởng kinh tế.
b)
B. Phát triển bền vững.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Tiến bộ xã hội.
6.
Câu 5: GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?
a)
A. Tổng thu nhập quốc dân.
b)
B. Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.
c)
C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
d)
D. Tổng sản phẩm quốc nội.
7.
Câu 6: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?
a)
A. Tình trạng đói nghèo.
b)
B. Phát triển con người.
c)

C. bất bình đẳng xã hội

d)
D. Quản trị người mua hàng.
8.
Câu 7. Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
a)
A. GNI.
b)
B. GNP.
c)
C. GDP.
d)
D. GINI.
9.
Câu 8. Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
a)
A. GNI.
b)
B. GNP.
c)
C. GINI.
d)
D. GDP.
10.
Câu 9. “Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
A. Phát triển sản xuất.
b)
B. Tiến bộ xã hội.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Tăng trưởng kinh tế.
11.
Câu 10: Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
a)
A. quốc gia.
b)
B. khu vực.
c)
C. kinh tế.
d)
D. con người.
12.
Câu 11: Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
a)
A. tổng thu nhập quốc dân (GNI).
b)
B. tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
c)
C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
d)
D. tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người.
13.
Câu 2: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?
a)
A. Là nội dung của phát triển bền vững.
b)
B. Là động lực của phát triển xã hội.
c)
C. Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.
d)
D. Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.
14.
Câu 13: Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?
a)
A. Không thúc đẩy và bị động.
b)
B. Kìm hãm và hạn chế tác động.
c)
C. Thúc đẩy và tạo động lực.
d)
D. Cân bằng và không liên hệ.
15.
Câu 14: Bảo hiểm xã hội là do
a)
A. các doanh nghiệp tư nhân.
b)
B. tổ chức thương mại.
c)
C. nhà đầu tư nước ngoài.
d)
D. Nhà nước tổ chức.
16.
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
a)
A. trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
b)
B. trợ cấp tử tuất.
c)
C. trợ cấp lưu trú.
d)
D. trợ cấp tai nạn lao động.
17.
Câu 16: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.
a)
A. Bảo hiểm y tế.
b)
B. Bảo hiểm con người.
c)
C. Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
D. Bảo hiểm xã hội.
18.
Câu 17: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
a)
A. Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
b)
B. Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.
c)
C. Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi thường ngay số tiền đã bị thiệt hại.
d)
D. Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.
19.
Câu 18. Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
a)
A. toàn cầu.
b)
B. song phương.
c)
C. khu vực.
d)
D. châu lục.
20.
Câu 19. Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
a)
A. liên minh kinh tế.
b)
B. thị trường chung.
c)
C. hiệp định thương mại tự do.
d)
D. thoả thuận thương mại ưu đãi.
21.
Câu 20: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
a)
A. Thúc đẩy tăng trưởng.
b)
B. Gia tăng lệ thuộc nước khác.
c)
C. Nâng cao thu nhập người dân.
d)
D. Nâng cao vị thế đất nước.
22.
Câu 21: Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
a)
A. thị trường chung.
b)
B. liên minh kinh tế.
c)
C. hiệp định thương mại tự do.
d)
D. thoả thuận thương mại ưu đãi.
23.
Câu 22. Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Hội nhập bảo tồn văn hóa.
b)
B. Hội nhập kinh tế song phương.
c)
C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
d)
D. Hội nhập kinh tế khu vực.
24.
Câu 23: Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
a)
A. Thương mại nội địa.
b)
B. Thương mại quốc tế.
c)
C. Dịch vụ thu ngoại tệ.
d)
D. Đầu tư quốc tế.
25.
Câu 24: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế đối ngoại.
b)
B. Hội nhập kinh tế.
c)
C. Phát triển kinh tế.
d)
D. Tăng trưởng kinh tế.
26.
Câu 25: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
a)
A. nhiều cơ hội việc làm.
b)
B. nhiều lãnh thổ mới.
c)
C. những đảng phái mới.
d)
D. những chủng tộc mới.
27.
Câu 26: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác
a)
A. toàn cầu.
b)
B. song phương.
c)
C. khu vực.
d)
D. châu lục.
28.
Câu 27. Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
a)
A. toàn cầu.
b)
B. song phương.
c)
C. khu vực.
d)
D. châu lục.
29.
Câu 29: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
a)
A. thị trường chung.
b)
B. thoả thuận thương mại ưu đãi.
c)
C. hiệp định thương mại tự do.
d)
D. liên minh kinh tế.
30.
Câu 30. Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
A. Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.
b)
B. Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
c)
C. Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.
d)
D. Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
31.
Câu 31. Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
a)
A. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
b)
B. chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
c)
C. chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
d)
D. chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
32.
Câu 32: Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?
a)
A. Thủ đoạn chính trị
b)
B. Chính sách tiền tệ
c)
C. Phương tiện điều hành.
d)
D. Công cụ quản lý.
33.
Câu 33: Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
a)
A. Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
b)
B. Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
c)
C. Chiếm hữu tài nguyên.
d)
D. Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
34.
Câu 34: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
A. Chính sách giải quyết việc làm.
b)
B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
c)
C. Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
D. Chính sách bảo hiểm xã hội.
35.
Câu 35: Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
A. Chính sách hỗ trợ y tế.
b)
B. Chính sách trợ giúp việc làm.
c)
C. Chính sách hỗ trợ nhà ở.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
36.
Câu 36: Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
a)
A. Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
b)
B. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
c)
C. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
d)
D. Chính sách trợ giúp xã hội.
37.
Câu 37: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
A. An sinh xã hội.
b)
B. Bảo hiểm xã hội.
c)
C. Chất lượng cuộc sống.
d)
D. Thượng tầng xã hội.
38.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi Trong năm 2023 toàn tỉnh H đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo. Câu 38: Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh H đã thực hiện?
a)
A. Chính sách bảo hiểm.
b)
B. Chính sách giảm nghèo.
c)
C. Chính sách việc làm.
d)
D. Chính sách thu nhập.
39.
Câu 39: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh H đã triển khai?
a)
A. Giải quyết vấn đề việc làm.
b)
B. Tăng thu nhập cho người dân.
c)
C. Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
d)
D. Giúp người nghèo ổn định cuộc sống.
40.
Thông tin: Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương 6 triệu/ tháng. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Câu 40: Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, nếu không đi làm tiếp, bà A có thể tiếp tục tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b)
B. Bảo hiểm xã hội thai sản.
c)
C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
d)
D. Bảo hiểm thất nghiệp.
41.
Thông tin: Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương 6 triệu/ tháng. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Câu 41: Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, bà A có quyền được hưởng loại bảo hiểm nào dưới đây?
a)
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
b)
B. Bảo hiểm dân sự.
c)
C. Trợ cấp tai nạn.
d)
D. Trợ cấp thai sản.
42.
Thông tin: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Câu 42: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?
a)
A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
b)
B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.
c)
C. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người)
d)
D. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.
43.
Thông tin: Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ. Câu 43: Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?
a)
A. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).
b)
B. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).
c)
C. Tốc độ tăng dân số hàng năm.
d)
D. Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).
44.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế? 

a)

A. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.


b)

B. Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu KT hợp lí và tiến bộ xã hội.

c)

C. Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

d)

D. Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

45.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây? 

a)

A. Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

B. Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

C. Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

D. Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

46.

Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

a)

A. kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

b)

B. điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.

c)

C. cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

d)

D. kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.

47.

Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị. 

Chọn câu ĐÚNG

a)

a) Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

b) Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

c)

c) Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.

d)

d) Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại.

48.

Đọc đoạn thông tin sau:

Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới” của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng.

(Nguồn: TheoNghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)

Chọn các câu trả lời đúng?

a)

A. Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

B. Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân

d)

D. Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

 Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong thời gian đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội. 

Chọn các câu đúng.

a)

A. Mức chi ngân sách Nhà nớc ta đã dành cho phúc lợi xã hội là 21 %.

b)

B. Mức chi ngân sách nhà nước cho phúc lợi xã hội của Việt Nam thuộc mức cao thứ hai trong số các nước ASEAN

c)

C. Thời gian đại dịch COVID-19, chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng.

ước ASEAN

d)

D. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là các chính sách phụ hỗ trợ trong hệ thống an sinh xã hội.

50.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022). Chọn các câu

a)

A. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.

b)

B. Thu nhập quân theo đầu người của nước năm 2023 là ta 4284,5USD/1 người.

c)

C. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 17%.

d)

. Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.