wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công nghệ

Total questions: 52

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn, chống rửa trôi và thoái hóa đất là vai trò của lâm nghiệp đối với:

a)

Phòng hộ đầu nguồn.

b)

Phòng hộ ven biển.

c)

Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư.

d)

Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

2.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Hoạt động trong hình ảnh sau là hoạt động cơ bản nào của lâm nghiệp?

a)

Chế biến và thương mại lâm sản.

b)

Phát triển rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Quản lí rừng.

3.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào không đúng khi giải thích vì sao hoạt động khai thác gỗ không bền vững và bất hợp pháp đã làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng?

a)

Hoạt động khai thác gỗ bất hợp pháp thường không tuân thủ các quy định về số lượng và kích thước cây được phép khai thác, do đó lượng gỗ khai thác vượt quá khả năng tái sinh của rừng.

b)

Khai thác gỗ không bền vững cũng không chú trọng đến việc tái canh rừng sau khi khai thác làm diện tích rừng ngày càng thu hẹp.

c)

Khai thác gỗ không bền vững tạo môi trường sống cho các loài động vật và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

d)

Những tác động này làm cho hệ sinh thái rừng trở nên suy yếu và khó phục hồi.

4.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống?

a)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến thực phẩm, dược phẩm, mĩ phẩm, thủ công mĩ nghệ.

c)

Cung cấp không gian sống cho gia súc, gia cầm và một số loài vật nuôi khác.

d)

Tạo việc làm, đem lại thu nhập cho người trồng rừng và toàn chuỗi giá trị.

5.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Chăm sóc, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

b)

Quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và bảo quản lâm sản.

c)

Quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Trồng rừng, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

6.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào không đúng khi nói về nguyên nhân chính gây ra cháy rừng?

a)

Đốt dọn thực bì làm nương rẫy.

b)

Săn bẫy động vật rừng.

c)

Đốt rác, vứt tàn thuốc bừa bãi, chặt phá rừng.

d)

Cây trồng không được chăm sóc, chậm phát triển.

7.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp bao gồm: (1) Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài. (2) Rừng mang lại nhiều giá trị đối với đời sống xã hội và nền kinh tế. (3) Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với tái sản xuất kinh tế. (4) Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ. (5) Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

8.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp bao gồm: (1) Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài. (2) Rừng mang lại nhiều giá trị đối với đời sống xã hội và nền kinh tế. (3) Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với tái sản xuất kinh tế. (4) Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ. (5) Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

9.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cung cấp lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đây là nhiệm vụ của:

a)

Trồng rừng sản xuất.

b)

Trồng rừng phòng hộ.

c)

Trồng rừng đặc dụng.

d)

Trồng rừng tự nhiên.

10.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Chăm sóc rừng giúp giảm sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh hại.

b)

Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, làm đất tơi xốp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

c)

Cây con được chăm sóc có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao giá trị kinh tế của rừng trồng.

d)

Giúp bảo tồn các loài động vật và thực vật quý hiếm trong rừng.

11.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Cho hình ảnh sau: Hãy cho biết kí hiệu Dt là gì?

a)

Đường kính tán cây.

b)

Đường kính thân cây.

c)

Chiều cao dưới cành.

d)

Chiều cao vút ngọn.

12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Đâu không phải biện pháp bảo vệ rừng?

a)

Ngăn chặn và nghiêm cấm mọi hành vi phá hoại tài nguyên rừng, đất rừng.

b)

Kinh doanh rừng, đất rừng phải được Nhà nước cho phép.

c)

Đốt rừng làm nương rẫy.

d)

Phòng chống cháy rừng.

13.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

b)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

c)

Tổ chức tuyên truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.

d)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.

14.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Rừng đặc dụng là rừng được sử dụng chủ yếu để

a)

Bảo vệ đất, chống xói mòn.

b)

Nghiên cứu lâm sinh, nông, nghiệp kết hợp.

c)

Bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng.

d)

Điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh.

15.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Nhận định nào sau đây đúng về thực trạng rừng Việt Nam hiện nay?

a)

Tài nguyên rừng nước ta vẫn đang được phục hồi về chất lượng lẫn số lượng.

b)

Diện tích rừng phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn đang tiếp tục suy giảm.

c)

Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng vẫn đang giảm sút nhanh.

d)

Công tác bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

16.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Để bảo vệ và phát triển rừng, pháp luật nghiêm cấm những hành vi nào sau đây?

a)

Bảo vệ rừng đầu nguồn.

b)

Phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên.

c)

Chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép.

d)

Mở rộng diện tích rừng.

17.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đặc điểm khai thác chọn?

a)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

b)

Do chỉ chặt đi những cây thành thục đã đạt tới một kích cỡ nhất định nên duy trì được cấu trúc nhiều tầng.

c)

Hoàn cảnh rừng sau khai thác bị biến đổi rõ rệt, tàn rừng bị phá vỡ cấu trúc.

d)

Đất rừng không bị phơi trống nên hạn chế được xói mòn đất, tiểu hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn.

18.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trong cả nước ta

a)

Tăng liên tục.

b)

Giảm liên tục.

c)

Duy trì ổn định.

d)

Tăng đến 2015 sau đó giảm dần.

19.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?

a)

Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.

b)

Khai thác dần là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.

c)

Khai thác dần là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.

d)

Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.

20.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Dưới đây đâu không phải là triển vọng phát triển của thủy sản Việt Nam?

a)

Phát triển thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của Quốc gia.

b)

Đưa nước ta thành một trong ba nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

c)

Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo của tổ quốc.

d)

Hạn chế ứng dụng công nghệ cao; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin và chuyển đổi số để nâng cao chất lượng thủy sản.

21.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Hoạt động thủy sản bao gồm:

a)

Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; sản xuất giống thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

b)

Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; xử lí nguồn nước nuôi thủy sản; chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

c)

Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản.

d)

Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; nuôi trồng thủy sản; khai thác thủy sản; chế biến, mua bán, nhập khẩu thủy sản.

22.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Loài thủy sản nào dưới đây thuộc nhóm động vật thân mềm

a)

Nghêu.

b)

Tảo xoắn Spirulina.

c)

Mực.

d)

Trai.

23.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Những ưu điểm của nuôi thủy sản quảng canh là: (1) năng suất, chất lượng cao, (2) vốn đầu tư hạn chế, (3) ít chịu rủi ro về bệnh tật, (4) giá sản phẩm cao hơn sản phẩm nuôi từ các phương thức khác, (5) chi phí cho con giống và thức ăn thấp.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (3), (4), (5).

24.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Xu hướng tất yếu để hội nhập và phát triển thủy sản bền vững là

a)

Phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b)

Tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững.

c)

Ứng dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

d)

Hướng tới nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

25.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Người lao động làm việc thuộc các nhóm ngành nghề thủy sản cần đảm bảo các yêu cầu:

a)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, trách nhiệm; có kiến thức kĩ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản; có ý thức bảo vệ môi trường, tuân thủ công ước Quốc tế.

b)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có hiểu biết sâu rộng về thủy sản, kinh doanh, môi trường.

c)

Có kiến thức kĩ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản; tuân thủ an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm.

d)

Có sức khỏe tốt; biết nuôi tôm, cá; tuân thủ quy định của pháp luật về nghề thủy sản.

26.

Môi trường nuôi thuỷ sản cần những yêu  cầu nào sau đây?

(1) Thuỷ lí: đáp ứng nhiệt độ nước, độ trong màu nước,...

(2) Thuỷ hoá: đáp ứng độ pH, hàm lượng NH3, độ mặn, oxygen hoà tan.

(3) Thuỷ sinh: đáp ứng thực vật thuỷ sinh, sinh vật phù du, vi sinh vật.

(4) Yêu cầu vi sinh vật: vi tảo, nấm, vi khuẩn.

a)

(1);(2);(3)

b)

(1);(3);(4)

c)

(1);(2);(4)

d)

(2);(3);(4)

27.

Khi muốn xác định độ mặn, hàm lượng oxygen hòa tan và pH nước nuôi thủy sản chúng ta nên lấy nước theo cách nào?

a)

Dùng dụng cụ lấy nước tại ao, hồ nuôi.

b)

Dùng dụng cụ lấy nước tại các nguồn nước khác nhau; nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy ở các vị trí khác nhau.

c)

Dùng dụng cụ lấy nước tại các nguồn nước khác nhau; nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì chỉ lấy ở 1 vị trí.

d)

Dùng dụng cụ lấy nước tại các nguồn nước khác nhau; nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy ở vị trí cấp nước khác nhau.

28.

Khi nói về độ trong và màu nước, các phát biểu nào sau đây của bạn My là đúng? (1) Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thủy sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục (Chlorophyta). (2) Tảo lục trong nước nuôi là nguồn thức ăn cho một số loài thủy sản, cung cấp oxygen hòa tan, làm giảm lượng khí độc trong ao. (3) Màu nước nuôi phù hợp cho các loài thủy sản nuôi nước mặn, nước lợ là màu vàng nâu (màu nước từ các loài tảo silic phát triển mạnh). (4) Một số màu nước tương đối phù hợp nuôi thủy sản là màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

29.

Hàm lượng oxygen hòa tan trong nước phù hợp nhất cho nuôi cá là bao nhiêu?

a)

2 – 3 mg/L

b)

2 – 4 mg/L

c)

4 – 5 mg/L

d)

6 – 7 mg/L

30.

Đâu không phải là vai trò của thủy sản?

a)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

c)

Cung cấp nguồn dược liệu quý cho con người.

d)

Phát triển kinh tế tạo công ăn việc làm cho người dân.

31.

Đâu không phải là triển vọng phát triển của thủy sản Việt Nam?

a)

Phát triển thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của Quốc gia.

b)

Đưa nước ta thành một trong ba nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới.

c)

Phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người, phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo của tổ quốc.

d)

Hạn chế ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng thủy sản.

32.

Đâu không phải là nhóm thủy sản được phân loại theo tính ăn?

a)

Nhóm ăn thực vật.

b)

Nhóm ăn tạp.

c)

Nhóm ăn động vật.

d)

Nhóm ăn vi sinh vật.

33.

Xu hướng tất yếu để hội nhập và phát triển thủy sản bền vững là gì?

a)

Phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

b)

Tăng tỉ lệ nuôi, giảm tỉ lệ khai thác để phát triển bền vững.

c)

Áp dụng công nghệ cao để phát triển bền vững.

d)

Hướng tới nuôi trồng thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP.

34.

Người lao động làm việc thuộc các nhóm ngành nghề thủy sản cần đảm bảo các yêu cầu nào sau đây?

a)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc; có kiến thức kĩ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản; tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên và tuân thủ công ước Quốc tế liên quan đến nuôi trồng và khai thác thủy sản.

b)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc; có hiểu biết về ngành nghề thủy sản; tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên và tuân thủ công ước Quốc tế liên quan đến nuôi trồng và khai thác thủy sản.

c)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc; có kiến thức kĩ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản; tuân thủ an toàn vệ sinh, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên và tuân thủ công ước Quốc tế liên quan đến nuôi trồng và khai thác thủy sản.

d)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó, có trách nhiệm cao trong công việc; có kiến thức kĩ năng cơ bản về ngành nghề thủy sản; tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên và tuân thủ pháp luật.

35.

Môi trường nuôi thủy sản cần những yêu cầu nào là đúng? (1) Thủy lí: đáp ứng nhiệt độ nước, độ trong màu nước,... (2) Thủy hóa: đáp ứng độ pH, hàm lượng NH3, độ mặn, oxygen hòa tan. (3) Thủy sinh: đáp ứng thực vật thủy sinh, sinh vật phù du, vi sinh vật. (4) Yêu cầu vi sinh vật: vi tảo, nấm, vi khuẩn.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (3), (4)

c)

(1), (2), (4)

d)

(2), (3), (4)

36.

Khi tiến hành đo độ mặn, hàm lượng oxygen hòa tan và pH nước ao nuôi, đâu là trình tự thực hiện đúng? (1) Thu mẫu nước từ ao nuôi. (2) Đổ nước từ chai mẫu ra các cốc thủy tinh tương ứng. (3) Bật thiết bị đo, nhúng ngập đầu cực đo vào cốc nước mẫu, chờ giá trị hiển thị dừng ở giá trị cân bằng. (4) Ghi lại giá trị đo cân bằng, rửa đầu cực đo bằng nước cất và lau khô.

a)

(1) – (3) – (2) – (4)

b)

(1) – (4) – (3) – (2)

c)

(1) – (2) – (3) – (4)

d)

(3) – (2) – (1) – (4)

37.

Khi pH trong ao nuôi giảm thấp cần sử dụng các biện pháp để tăng pH nào sau đây? (1) Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hòa H+ trong nước. (2) Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí. (3) Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm bớt độ pH trong nước. (4) Sử dụng thảo dược tăng pH.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

38.

Nhóm vi sinh vật nào được sử dụng để chuyển hoá nitrogen trong môi trường nuôi thủy sản?

a)

Nitrosomonas và Nitrobacter.

b)

Bacillus spp., Enterococcus spp.

c)

Lactobacillus spp.

d)

Nhóm Streptomyces.

39.

Trong buổi học tập, các nhóm học sinh thảo luận về phương pháp khai thác và bảo vệ rừng như sau:

a)

 Khai thác trắng sau khi khai thác hoàn cảnh rừng thay đổi hoàn toàn, đất rừng bị phơi trống, cần tái sinh nhân tạo.

b)

Khai thác chọn không có thời kì tái sinh rõ ràng.

c)

 Khai thác dần mặt đất rừng luôn có cây bị che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

d)

 Khai thác chọn và khai thác rừng thường được áp dụng với cây rừng trồng thuần đều tuổi.

40.

Câu 2. Nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về thuyết trình về một số phương thức nuôi thủy sản phổ biến. Để tổng hợp thành báo cáo, nhóm đã rà soát một số ý kiến của các thành viên như sau:

a)

 Nuôi trồng thủy sản quảng canh là hình thức nuôi dựa phần lớn vào nguồn thức ăn và con giống tự nhiên.

b)

Phương thức nuôi trông thâm canh áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành.

c)

Môi trường nuôi trồng thâm canh và quảng canh chỉ khác nhau ở nguồn thức và con giống. Nông dân có thể kết hợp 2 hình thức nuôi trồng ở tùy địa phương.

d)

Nuôi trồng thâm canh sẽ gây rủi lớn nếu người nuôi không nắm vứng kiến thức và kĩ thuật.

41.

Câu 3. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề: Xu hướng phát triển của thủy sản Việt Nam và trên thế giới. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận đưa ra một số nội dung còn vướng mắc:

a)

Phát triển thủy sản bền vững gắn với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.

b)

Khai thác thủy sản bền vững: Tăng cường khai thác thủy sản tự nhiên, giảm sản lượng thủy sản nuôi trồng.

c)

Khai thác thủy sản tuân thủ các quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm (CoC), chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU).

d)

Không cần thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản vì đa số thủy sản là khai thác từ tự nhiên.

42.

Khi được giao nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản tại địa phương các nhóm học sinh đã đưa ra một số vấn đề cần thảo luận. Em hãy cho biết nội dung đó là đúng hay sai?

a)

Mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau. Do đó chúng ta phải xác định nhiệt độ môi trường ở địa phương là bao nhiêu để chọn đối tượng nuôi trồng phù hợp.

b)

Nguồn nước trong, không chứa chất ô nhiễm và có các chỉ tiêu môi trường phù hợp là yếu tố quyết định đến sự thành công của hoạt động nuôi thủy sản. Địa phương mình dân cư đông đúc điều đó chứng tỏ nguồn nước sạch đảm bảo cho việc nuôi trồng thủy sản.

c)

Thổ nhưỡng chỉ liên quan đến trồng trọt không liên quan đến nuôi trồng thủy sản nên chúng ta không cần quan tâm đến vấn đề này.

d)

Trong quá trình vận hành hệ thống nuôi trồng thủy sản người nuôi cần lưu ý lượng thức ăn dư thừa, các chế phẩm sinh học, hóa chất xử lí môi trường, thuốc phòng và điều trị vì những yếu tố này đều gây ra những tác động nhất định lên môi trường nuôi thủy sản và gây ảnh hưởng đến thủy sản nuôi.

43.

Nhà trường cho học sinh tham quan hai mô hình nuôi trồng thuỷ sản:

 Mô hình I: Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.; Mô hình II: Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.

Trong nội dung báo cáo, học sinh đã nhận xét về hai mô hình như sau:

a)

Thuỷ sản chịu tác động của các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện khí hậu môi trường và kĩ thuật chăm sóc

b)

Thuỷ sản ở mô hình 1 sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp hơn mô hình do hình thức nuôi này phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống tror tự nhiên, ít được đầu tư về cơ sở vật chất.

c)

Mô hình II được cung cấp đầy đủ giống, thức ăn các trang thiết bị hiện đại, thuố hoá chất để phòng và xử lí bệnh nên thuỷ sản sinh trưởng tốt và cho năng suất ca ít nhiễm bệnh

d)

Vốn đầu tư lớn và yêu cầu kĩ thuật cao là ưu điểm của mô hình II.

44.

Câu 6: Trong bữa cơm gia đình khi thảo luận về các món ăn từ thủy sản bạn Bình đã lấy ví dụ về các nhóm thủy sản như sau

a. Nhóm thủy sản bản địa: Cá chép, cá tra, cá vược, tôm hùm, cua biển, nghêu, cá diếc, ốc nhồi, cua đồng, rong nho.

b. Nhóm thủy sản nhập nội: Cá hồi vân, cá tầm, cá nheo mĩ, tôm thẻ chân trắng, rong nho.

c. Nhóm thủy sản nước ngọt: Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá quả, cá rô phi, cua đồng, ếch, hến.

d. Nhóm thủy sản nước lợ, nước mặn: Cá giò, cá vược, tôm hùm, nghêu, hàu, cá mú, cua bể, ba ba. S

a)

Nhóm thủy sản bản địa: Cá chép, cá tra, cá vược, tôm hùm, cua biển, nghêu, cá diếc, ốc nhồi, cua đồng, rong nho.

b)

Nhóm thủy sản nhập nội: Cá hồi vân, cá tầm, cá nheo mĩ, tôm thẻ chân trắng, rong nho.

c)

 Nhóm thủy sản nước ngọt: Cá chép, cá mè, cá trắm cỏ, cá quả, cá rô phi, cua đồng, ếch, hến.

d)

Nhóm thủy sản nước lợ, nước mặn: Cá giò, cá vược, tôm hùm, nghêu, hàu, cá mú, cua bể, ba ba.

45.

Câu 7: Sau khi đi thực tế tại trang trại nuôi thủy sản, nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thảo luận để viết bài về “Yêu cầu cở bản đối với người lao động trong ngành nghề thủy sản” sau đây là một số nhận định:

a)

Khi tham gia lao động cần tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường và tuân thủ các công ước quốc tế liên quan đến thủy sản.

b)

Tất cả học sinh lớp 12 đều đã có đủ các kiến thức, kĩ năng để tham gia vào các ngành thủy sản.

c)

Người lao động có đam mê với thiên nhiên, yêu thích thăm quan, du lịch.

d)

Người lao động cần phải có sức khỏe tốt.

46.

Câu 8: Khi được giao nhiệm vụ tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thủy sản tại địa phương các nhóm học sinh đã đưa ra một số vấn đề cần thảo luận. Em hãy cho biết nội dung đó là đúng hay sai?

a)

Mỗi nhóm động vật thủy sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau. Do đó chúng ta phải xác định nhiệt độ môi trường ở địa phương là bao nhiêu để chọn đối tượng nuôi trồng phù hợp.

b)

Nguồn nước trong, không chứa chất ô nhiễm và có các chỉ tiêu môi trường phù hợp là yếu tố quyết định đến sự thành công của hoạt động nuôi thủy sản. Địa phương mình dân cư đông đúc điều đó chứng tỏ nguồn nước sạch đảm bảo cho việc nuôi trồng thủy sản.

c)

Thổ nhưỡng chỉ liên quan đến trồng trọt không liên quan đến nuôi trồng thủy sản nên chúng ta không cần quan tâm đến vấn đề này.

d)

Trong quá trình vận hành hệ thống nuôi trồng thủy sản người nuôi cần lưu ý lượng thức ăn dư thừa, các chế phẩm sinh học, hóa chất xử lí môi trường, thuốc phòng và điều trị vì những yếu tố này đều gây ra những tác động nhất định lên môi trường nuôi thủy sản và gây ảnh hưởng đến thủy sản nuôi.

47.

Câu 9. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Phân loại cá nhóm thuỷ sản". Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nộ dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:

a)

Thuỷ sản bản địa là những loài thuỷ sản có nguồn gốc và phân bố trong mẻ trường tự nhiên tại Việt Nam.

b)

Những loài thuỷ sản có thức ăn là cả động vật, thực vật và mùn bã hữu cơ như c rô phi là nhóm thuỷ sản ăn động vật.

c)

Dựa vào đặc điểm cấu tạo, có thể phân loại thuỷ sản thành 3 nhóm là nhóm cả nhóm bỏ sát, nhóm nhuyễn thể.

d)

Cá hồi vân, cá tầm, cá chép, cá quả, cá rô phi là nhóm sống ở vùng ôn đới nước lạnh.

48.

Câu 10. Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giá viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau: 

a)

Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.

b)

Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau

c)

Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác. 

d)

Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. 

49.

Câu 11. Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thuỷ sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau: 

a)

Các khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản là NH3, NO3, H2S,...

b)

Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas Azotobacter

c)

Con đường chuyển hoá để xử lí khí độc theo thứ tự là. NH3 → NO, → NO.

d)

Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.

50.

Câu 12. Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản, xác động vật thuỷ sản,. . . ) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thuỷ sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:

a)

Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.

b)

 Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.

c)

Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.

d)

 Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.

51.

Câu 13. Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.

a)

Rừng keo có tác dụng điều hoà không khí.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

52.

Câu 14. Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung. Sau đây là một số nội dung:

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc.

b)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Gia Lai là mùa mưa.

d)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.