wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ

Total questions: 54

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Ban đầu, tác phẩm Chữ người tử tù có tên là:

a)

A. Dòng chữ cuối cùng

b)

B. Dòng chữ cuối

c)

C. Người tử tù

d)

D. Đêm cuối

2.

Chữ người tử tù được trích trong tập truyện nào dưới đây?

a)

A. Một chuyến đi

b)

B. Vang bóng một thời

c)

C. Tao đàn

d)

D. Đường vui

3.

Giá trị nội dung của tác phẩm Chữ người tử tù là:

a)

A. Khắc họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí phách hiên ngang bất khuất.

b)

B. Thể hiện quan niệm về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp.

c)

C. Bộc lộ tấm lòng yêu nước thầm kín của nhà văn Nguyễn Tuân.

d)

D. Tất cả các đáp án trên

4.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

A. Tài hoa nghệ sĩ

b)

B. Khí phách hiên ngang

c)

C. Thiên lương trong sáng

d)

D. Biệt nhỡn liên tài

5.

Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây:

a)

A. Cao Bá Quát

b)

B. Trương Hán Siêu

c)

C. Phạm Ngũ Lão

d)

D. Lý Thường Kiệt

6.

Cảnh cho chữ diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

A. Sáng sớm

b)

B. Chiều tối

c)

C. Đêm khuya

7.

Hai nhân vật chính trong truyện  “Chữ người tử tù” là:

a)

Thầy tổng đốc và quản ngục

b)

Viên quản ngục và Huấn Cao

c)

Thầy thơ lại và Huấn Cao

d)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

8.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi. Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài, hẳn không phải là kẻ xấu hay là vô tình”. “Hắn” và mình ở đây là ai?

a)

A. Huấn Cao và thầy thơ lại.

b)

B. Thầy thơ lại và viên quản ngục.

c)

C. Huấn Cao và viên quản ngục.

d)

D. Bạn tù và Huấn Cao.

9.

Khi Huấn Cao đặt chân đến nhà ngục, tài hoa của ông đã khơi dậy trong Viên quản ngục niềm khát khao cháy bỏng gì?

a)

Xin chữ

b)

Cung phụng

c)

Nói chuyện

d)

Khác

10.

Trong số những dụng cụ chuẩn bị trước khi cho chữ mà Viên quản ngục đưa tới, có một thứ đã được Huấn Cao khen ngợi. Đó là gì?

a)

Bút

b)

Tấm lụa trắng

c)

Thoi mực

d)

Khác

11.

Cảnh cho chữ được diễn ra ở đâu?

a)

Nhà ngục

b)

Phòng tối của Viên quản ngục

c)

Pháp trường

d)

Khác

12.

Vẻ đẹp của Nguyễn Tuân được thể hiện trong mấy phương diện?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Truyện "Chữ người tử tù" đề cập tới một thú vui tao nhã của người xưa, đó là?

a)

Chơi chữ

b)

Thưởng hoa

c)

Uống trà

d)

Khác

14.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

15.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

16.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

17.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

18.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

19.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

20.

Chi tiết "dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng" là của nhân vật nào?

a)

Viên thơ lại

b)

Quản ngục

c)

Huấn Cao

d)

Những người bạn tù

21.

Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi". “Hắn” và "mình" ở đây là ai?

a)

Huấn Cao và thầy thơ lại

b)

Thầy thơ lại và viên quản ngục

c)

Bạn tù và Huấn Cao

d)

Huấn Cao và viên quản ngục.

22.

Không gian chính trong truyện Chữ người tử tù là gì?

a)

Nhà ngục

b)

Góc phố

c)

Góc án thư

d)

Vọng canh

23.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

24.

Tác giả của truyện ngắn "Chữ người tử tù" là ai?

a)

Nam Cao

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Công Hoan

d)

Nguyễn Đinh Lạp

25.

Ban đầu, tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ cuối cùng

c)

Dòng chữ thiên lương

d)

Dòng chữ tử tù

26.

Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây?

a)

Trương Hán Siêu

b)

 Phạm Ngũ Lão

c)

Nguyễn Công Trứ

d)

Cao Bá Quát

27.

Tình huống truyện đặc biệt trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có tác dụng:

a)

Làm nổi bật hình tượng Huấn Cao, viên quản ngục

b)

Thể hiện sâu sắc chủ đề tác phẩm

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

28.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao trong “Chữ người tử tù”?

a)

Thiên lương trong sáng

b)

Tài hoa nghệ sĩ

c)

Biệt nhỡn liên tài

d)

Khí phách hiên ngang

29.

Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

a)

“Là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”

b)

“Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.

c)

“Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”

d)

 Tất cả đều sai

30.

Nhà văn Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào sau đây để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

“Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn… xô bồ”

b)

“Một đóa sen thuần khiết giữa đống cặn bã bùn nhơ”

c)

 “Người có tâm điền tốt”

d)

 “Cái thuần khiết bị đày ải vào giữa một đống cặn bã”

31.

Tư thế của viên quản ngục trong cảnh cho chữ được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

Khúm núm

b)

Đĩnh đạc

c)

Hiên ngang

d)

Run run

32.

Cảnh cho chữ trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” được Nguyễn Tuân miêu tả là:

a)

“Một cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy”

b)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”

c)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa nhìn thấy”

d)

 “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng biết”

33.

Ý nào sau đây không phải là giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Chữ người tử tù”?

a)

Tạo dựng tình huống truyện độc đáo

b)

Nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa tính cách nhân vật

c)

Sử dụng thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình

d)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian

34.

Hãy cho biết tác giả của tác phẩm "Chữ người tử tù" và năm sinh năm mất của tác giả?

a)

Nguyễn Tuân (1910-1987)

b)

Nguyễn Tuân (1948-1996)

c)

Nguyễn Tuấn (1910-1987)

d)

Nguyên Tuân (1910-1987)

35.

Một trong những đặc sắc về mặt nghệ thuật của truyện ngắn?

a)

Tình huống truyện độc đáo

b)

Nhân vật tương phản theo cặp.

c)

Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần với khẩu ngữ.

d)

Độc thoại nội tâm.

36.

Cảnh tượng nào được đánh giá là cảnh "xưa nay chưa từng có" trong tác phẩm?

a)

Cảnh Huấn Cao rỗ gông.

b)

Cảnh Huấn Cao uống rượu trong tù.

c)

Cảnh Huấn Cao cho chữ.

d)

Cảnh quản ngục quỳ trước tù nhân.

37.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

"Nguyễn Tuân đã ví viên quản ngục như một....giữa bản nhạc mà nhạc luật đều xô bồ, hỗn loạn".

a)

Nốt cao

b)

Nốt trầm

c)

Thanh âm

d)

Thanh điệu

38.

Dòng nào khái quát chính xác vẻ đẹp của Huấn Cao:

a)

Ngang tàng, khí phách, tài hoa.

b)

Tài hoa, thiên lương, khí phách.

c)

Khí phách, tài hoa, khinh bạc.

d)

Tài hoa, khinh bạc, cao ngạo.

39.

Chữ người tử tù rút từ tác phẩm nào của Nguyễn Tuân?

a)

Chiếc lư đồng mắt cua

b)

Tóc chị Hoài

c)

Những chuyến đi

d)

Vang bóng một thời

40.

Tác phẩm "Chữ người tử tù" - Nguyễn Tuân - thuộc thể loại văn học nào?

a)

Truyện ngắn

b)

Truyện ngắn trào phúng

c)

Truyện ngắn lãng mạn

d)

Truyện hiện đại

41.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

42.

"Kẻ mê muội này xin bái lĩnh" là câu nói của nhân vật nào trong tác phẩm "Chữ người tử tù"?

a)

Huấn Cao

b)

Quản ngục

c)

Thầy thơ lại

d)

Lính canh

43.

Từ nào khái quát được phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?

a)

Khinh bạc

b)

Ngông

c)

Ngất ngưởng

44.

Nguyễn Tuân gửi gắm tư tưởng gì qua việc ca ngợi tài viết chữ của Huấn Cao?

a)

Niềm yêu thích cái đẹp

b)

Trân trọng nét văn hóa cổ truyền của dân tộc

c)

Thương tiếc người tài

d)

Mong viết chữ đẹp như Huấn Cao

45.

Nhân vật Huấn Cao được hư cấu từ nguyên mẫu nào sau đây?

a)

Nguyễn Siêu

b)

Phan Huy Chú

c)

Hoàng Hoa Thám

d)

Cao Bá Quát

46.

Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.

d)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

47.

Ban đầu tác phẩm "Chữ người tử tù "có tên là:

a)

Dòng chữ cuối cùng

b)

Nét chữ tử tù

c)

Đêm cuối tử tù

d)

Nghệ thuật thư pháp

48.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), chi tiết nào dưới đây không thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?

a)

Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời

b)

Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó không?

c)

Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm

d)

Tính ông vốn khoảnh, trừ chỗ tri kỉ, ông ít chịu cho chữ

49.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), lí do Huấn Cao cho chữ viên quản ngục là:

a)

Xúc động trước tấm lòng biệt nhỡn liên tài của quản ngục

b)

Sợ hãi trước uy quyền, thủ đoạn tàn nhẫn của quản ngục

c)

Cảm ơn quản ngục vì đã biệt đãi

d)

Trăn trở vì không còn cơ hội thể hiện tài năng

50.

Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

a)

Tài hoa nghệ sĩ

b)

Khí phách hiên ngang

c)

Thiên lương trong sáng

d)

Biệt nhỡn liên tài

51.

Tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân) đã xây dựng tình huống truyện nào độc đáo?

a)

Cuộc trùng phùng đầy bất ngờ giữa Huấn Cao và viên quản ngục

b)

Cảnh đối đầu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

c)

Cuộc gặp gỡ kì lạ và éo le, trớ trêu giữa Huấn Cao và viên quản ngục

d)

Cuộc gặp gỡ thân tình, ấm áp giữa Huấn Cao và viên quản ngục

52.

Trong tác phẩm “Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân), thái độ của quản ngục sau khi được Huấn Cao cho chữ và khuyên nhủ là:

a)

Sung sướng, mãn nguyện

b)

Cảm động, khóc nghẹn ngào

c)

Khó chịu, bực bội

d)

Bình tĩnh, cảm ơn Huấn Cao

53.

Trình tự thời gian nào đúng với diễn biến các sự việc trong Chữ người tử tù?

a)

Đêm hôm trước - Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng

b)

Sớm hôm sau - Suốt nửa tháng - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

c)

Suốt nửa tháng - Sớm hôm sau - Đêm hôm trước - Đêm cuối cùng

d)

Đêm hôm trước - Suốt nửa tháng - Đêm cuối cùng - Sớm hôm sau

54.

Dòng nào sau đây không đúng về nhân vật Huấn Cao?

a)

Là người mang cái đẹp của tài hoa, hòa hợp với cái đẹp của khí phách, “thiên lương”.

b)

Là người mang chí lớn không thành, nhưng trước sau vẫn coi thường gian truân, khổ ải, xem khinh cái chết dù biết nó đã kề bên, tư thế luôn hiên ngang, lồng lộng trên cái nền xám xịt của ngục tù.

c)

Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.

d)

Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất toả sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.