Font size
Worksheetshóa gk2
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Câu nào sau đây không đúng
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7e.
Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim
Trong cùng nhóm, số electron ngoài cùng của các nguyên tử thường bằng nhau
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e).
Kim loại dẫn nhiệt, dẫn điện tốt nhất là:
Au
Al
Cu
Ag
Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?
Ánh kim
Tính cứng
Tinh dẻo
Tính dẫn điện và nhiệt
Trong số các kim loại sau kim loại có tính dẻo nhất là:
Au
Pt
Cu
Ag
Trong số các kim loại sau: Cr, Fe, Cu, W. Kim loại có độ cứng lớn nhất là:
Cr
Fe
W
Cu
Vonfam (W) thường được dùng để chế tạo dây tóc bóng đèn. Nguyên nhân chính là do
W là kim loại rất dẻo
W có nhiệt độ nóng chảy cao
W có khả năng dẫn điện tốt
W là kim loại nhẹ
Tính chất hóa học chung của kim loại là:
Dễ bị oxi hóa
Dễ nhận electron
Dễ bị khử
Dễ cho proton
Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì chất có thể dùng để khử thuỷ ngân là:
bột lưu huỳnh
bột Fe
natri
nước
Kim loại Cu phản ứng được với:
(I) dung dịch AgNO3
(II) dung dịch HCl đ, to
(III) dung dịch FeCl3
(IV) dung dịch AlCl3
I, II đúng
I, III đúng
II, III đúng
II, IV đúng
Phản ứng: Fe + 2FeCl3 →3FeCl2 cho thấy:
Kim loại sắt có thể tác dụng với muối sắt
Fe2+ oxi hóa Fe thành Fe3+
Fe3+ bị Fe khử thành Fe2+
Fe3+ bị oxi hóa thành Fe2+
Cho 4 cặp oxi hóa - khử: Fe2+/Fe ; Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag ; Cu2+/Cu. Dãy cặp xếp theo chiều tăng dần về tính oxi hoá và giảm dần về tính khử là:
Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag
Cu2+/Cu; Fe2+/Fe ; Fe3+/Fe2+, Ag+/Ag
Fe3+/Fe2+, Fe2+/Fe ; Ag+/Ag; Cu2+/Cu
Ag+/Ag; Fe3+/Fe, Cu2+/Cu; Fe2+/Fe
Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn-Cu để trong không khí ẩm. Vật bị ăn mòn điện hóa. Chọn nội dung không chính xác:
Đồng đóng vai trò làm cực âm và bị ăn mòn trước
H+ bị khử thành khí H2
Vật bị ăn mòn điện hóa vì thỏa 3 điều kiện ăn mòn điện hóa
Zn bị oxi hóa thành ion Zn2+
Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp một dung dịch chứa các ion Fe2+ , Fe3+, Cu2+, Cl-. Thứ tự điện phân xảy ra ở catôt là:
Fe3+, Fe2+, Cu2+
Fe3+ , Cu2+, Fe2+
Fe2+ , Cu2+, Fe3+
Fe2+ , Fe3+, Cu2+
Dãy kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Cu, Na, Al
K, Mg, Zn
Al, Zn, Fe
Fe, Cr, Cu
Kim loại nào sau đây có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3)2?
Cu
Ni
Zn
Sn
Cho chuỗi phản ứng sau (mỗi mũi tên là 1 phản ứng ) Kim loại M → dd muối X → Y→ ( trắng xanh) → Z→ (nâu đỏ ). M là kim loại nào sau đây:
Cr
Fe
Cu
Al
Có 3 mẫu hợp kim: Fe – Al, K-Na, Cu - Mg. Hóa chất có thể dùng để phân biệt 3 mẫu hợp kim này là:
dung dịch NaOH
dung dịch HCl
dung dịch H2SO4 loãng
dung dịch MgCl2
Ngâm một l lá Niken trong các dung dịch loãng các muối sau: MgCl2; NaCl; Cu(NO3)2, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2. Niken sẽ khử được các muối:
AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2
Cu(NO3)2, Pb(NO3)2
MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2
AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2
Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất CuSO4. Phải dùng chất nào dưới đây để có thể loại bỏ được tạp chất?
bột Fe dư
bột Cu dư
bột Al dư
Na dư
Cho ba phương trình ion rút gọn sau:
a) Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+
b) Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
c) Fe2+ + Mg → Fe + Mg2+
Tính khử của: Mg > Fe2+ > Cu > Fe
Tính khử của: Mg > Fe > Fe2+ > Cu
Tính oxi hóa của: Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+
Tính oxi hóa của: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Mg2+
Để oxi hóa kim loại M hoàn toàn thành oxit thì phải dùng một khối lượng oxi bằng 40% khối lượng kim loại đã dùng . Kim loại M là:
Mg
Al
Fe
Ca
Cho các chất rắn Cu , Fe , Ag và các dung dịch CuSO4 , FeSO4 , Fe(NO3)3. Số phản ứng xảy ra từng cặp chất một là:
1
2
3
4
Điện phân dung dịch nào sau đây thì thu được dung dịch axit:
Na2SO4
CuSO4
CuCl2
NaCl
Cho 0,2 mol Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,2 mol Fe(NO3)3 và 0,2 mol AgNO3. Khi phản ứng hoàn toàn , số mol Fe(NO3)3 trong dung dịch bằng:
0,2 mol
0,3 mol
0,0 mol
0,5 mol
Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol clo và 0,13 mol oxi phản ứng vừa hết với hỗn hợp Y gồm magiê và nhôm tạo ra 21,17 gam hỗn hợp các muối clorua và oxít của 2 kim loại . Thành phần % của nhôm theo khối lượng trong Y là:
77,7%
22,3%
33,6%
44,6%
Cho dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với kim loại Cu được FeSO4 và CuSO4. Cho dung dịch CuSO4 tác dụng với kim loại Fe được FeSO4 và Cu. Qua các phản ứng xảy ra ta thấy tính oxi hoá của các ion kim loại giảm dần theo dãy sau
Cu2+ ; Fe3+ ; Fe2+
Fe3+ ; Cu2+ ; Fe2+
Cu2+ ; Fe2+ ; Fe3+
Fe2+ ; Cu2+ ; Fe3+
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag
Al, Cu, Ag
Fe, Cu, Ag
Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
MgO, Fe3O4, Cu
MgO, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu
Mg, Al, Fe, Cu
Cho 0,02 mol Cu và 0,01 mol Fe3O4 vào 200 ml dung dịch HCl 0,2M. Sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là:
0,64 gam
2,12 gam
1,28 gam
0,746 gam
Cho một thanh Al tiếp xúc với 1 thanh Zn trong dd HCl, sẽ quan sát được hiện tượng:
Thanh Al tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Zn
Thanh Zn tan, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al
Cả 2 thanh cùng tan và bọt khí H2 thoát ra từ cả 2 thanh
Thanh Al tan trước, bọt khí H2 thoát ra từ thanh Al
Cho 18,96g kim loại X có hóa trị II phản ứng vừa đủ với dung dịch axit nitric loãng. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lit (đkc) một khí không màu nhẹ hơn không khí và dung dịch Y chứa 117,72g muối tan. Vậy kim loại X là:
Ca
Al
Mg
Zn
Đốt cháy một kim loại trong bình khí clo , thu được 32,5g muối clorua và nhận thấy thể tích khí clo trong bình giảm đi 6,72 lit (đktc). Kim loại đem đốt là:
Al
Mg
Fe
Cu
Cho từ từ bột Fe vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
5,6 gam
0,056 gam
0,56 gam
0,28 gam
Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 đã dùng là giá trị nào dưới đây?
0,05M
0,0625M
0,50M
0,625M
Ngâm một thanh Zn vào 100ml dung dịch AgNO3 0,1M đến khi AgNO3 tác dụng hết, thì khối lượng thanh Zn sau phản ứng so với thanh Zn ban đầu sẽ:
giảm 0,755 gam
tăng 1,08 gam
tăng 0,755 gam
tăng 7,55 gam
Cho 1,04 gam hỗn hợp hai kim loại tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:
3,92 gam
1,96 gam
3,52 gam
5,88 gam
Cho 32,5g Zn vào 1 lit dd chứa CuSO4 0,25M và FeSO4 0,30M . Phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được là:
30g
32g
40g
52g
Thổi một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm: CuO, Fe3O4, FeO, Al2O3 nung nóng. Luồng khí thoát ra được sục vào nước vôi trong dư, thấy có 15g kết tủa trắng. Sau phản ứng chất rắn trong ống sứ có khối lượng 215g. Khối lượng m là:
217,4g
219,8g
230g
240g
Điện phân 1lít dung dịch bạc nitrat với điện cực trơ , thu được dung dịch có pH= 2 (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ) lượng bạc thoát ra ở catôt là:
10,8g
1,08g
2,16g
3,24g
Điện phân 100ml dd CuSO4 0,2M với cường độ I=9,65A. Tính khối lượng Cu bám bên catot khi thời gian điện phân t1 =200s và t2 =500s
0,32g ; 0,64g
0,64g ; 1,28g
0,64g ; 1,32g
0,32g ; 1,28g
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s22p63s2
1s22s22p6
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p1
Cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np3
ns2np1
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là
NaCl
Na2SO4
NaOH
NaNO3
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
nước
ancol etylic
dầu hỏa
phenol lỏng
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dd NaOH là
2
1
3
4
Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân dung dịch NaCl trong nước
Điện phân NaOH nóng chảy
Điện phân Na2O nóng chảy
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
DD NaOH tác dụng với dd HCl
Điện phân NaCl nóng chảy
DD Na2CO3 tác dụng với dd HCl
DD NaCl tác dụng với dd AgNO3
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất
số lớp electron
số electron ngoài cùng của nguyên tử
cấu tạo đơn chất kim loại
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2
Na2O, CO2, H2O
Na2CO3, CO2, H2O
NaOH, CO2, H2O
Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là
Na2CO3
MgCl2
KHSO4
NaCl
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
tác dụng với kiềm
tác dụng với CO2
đun nóng
tác dụng với axit
Trong công nghiệp, natri hiđroxit (NaOH) được sản xuất bằng phương pháp
Trong công nghiệp, natri hiđroxit (NaOH) được sản xuất bằng phương pháp
điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực
điện phân dung dịch NaNO3 , không có màn ngăn điện cực
điện phân NaCl nóng chảy
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở catôt thu được:
Na
NaOH
Cl2
HCl
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm (catot) xảy ra:
sự khử ion Na+
Sự oxi hoá ion Na+
sự khử phân tử nước
sự oxi hóa phân tử nước
Trong quá trình điện phân dung dịch KBr, phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Ion Br- bị oxi hoá
Ion Br- bị khử
Ion K+ bị oxi hoá
Ion K+ bị khử
Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X ⎯⎯→ Na2CO3 + H2O. X là hợp chất
KOH
NaOH
K2CO3
HCl
Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của kim loại đó là:
Ag
Na
Fe
Cu
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, O2, N2, CH4, H2
Cl2, O2, N2, CO2, H2
NH3, O2, N2, CO2, H2
NO2, O2, N2, CO2, H2
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm
số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất
số lớp electron
số electron ngoài cùng của nguyên tử
cấu tạo đơn chất kim loại
Phản ứng nhiệt phân không đúng là
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là:
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Cho các phát biểu sau:
(1) Cs được dùng làm tế bào quang điện.
(2) Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, dùng trong kĩ thuật hàng không
(3) Hợp kim Na-K có nhiệt độ nóng chảy thấp, dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân
(4) Trong ngành dược phẩm, NaHCO3 dùng làm thuốc đau dạ dày
Các phát biểu đúng là:
(1), (2)
(1), (2), (3)
(1), (2), (4)
(1), (2), (3), (4)
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
Rb
Li
Na
K
Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dung dịch A là
100ml
200ml
300ml
600ml
Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam Kali tác dụng với 108,2 gam H2O là
5,00%
6,00%
4,99%
4,00%
Hoà tan m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 100ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là
6,9 gam
4,6 gam
9,2 gam
2,3 gam
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước (dư) thu được dung dịch X và 3,36 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch axit H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dung dịch X:
150 ml
60ml
75ml
30ml
Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol Na2CO3. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:
0,784 lít
0,560 lít
0,224 lít
1,344 lít
Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dd HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là:
0,672 lít
0,224 lít
0,336 lít
0,448 lít
Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,02 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,03 mol HCl. Lượng khí CO2 thu được (đktc) bằng :
0,448 lít
0,224 lít
0,336 lít
0,112 lít
Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
400
200
100
300
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là (Cho C = 12, O = 16, Na = 23)
10,6 gam
5,3 gam
21,2 gam
15,9 gam
Dẫn khí CO2 điều chế được bằng cách cho 10 gam CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư đi vào dung dịch có chứa 8 gam NaOH. Khối lượng muối Natri điều chế được (cho Ca=40, C=12, O=16)
5,3 gam
9,5 gam
10,6 gam
8,4 gam
Điện phân muối clorua kim loại kiềm nóng chảy thu được 1,792 lít khí (đktc) ở anot và 6,24 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là
LiCl
NaCl
KCl
RbCl
Thể tích dd AgNO3 1M cần dùng để tác dụng hết với dd chứa 0,01 mol KCl và 0,02 mol NaCl là
40ml
20ml
10ml
30ml
Cho 1,15 gam một kim loại kiềm X tan hết vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 50 gam dung dịch HCl 3,65%. X là kim loại nào sau đây?
K
Na
Cs
Li
Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là
0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3
0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH
0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH
0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3
Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam hỗn hợp muối clorua. Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:
2,4 gam và 3,68 gam
1,6 gam và 4,48 gam
3,2 gam và 2,88 gam
0,8 gam và 5,28 gam
Nung 100 gam hỗn hợp Na2CO2 và NaHCO3 cho đến khối lượng hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn. Thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:
84% NaHCO3; 16% Na2CO3
85% NaHCO3; 15% Na2CO3
86% NaHCO3; 14% Na2CO3
87% NaHCO3; 13% Na2CO3
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH thu được dung dịch X. Khối lượng muối tan thu được trong dung dịch X là (Cho H = 1, O = 16, Na = 23, S = 32)
20,8 gam
23,0 gam
25,2 gam
18,9 gam
Cho 5,6 lit CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 1 lit dung dịch NaOH 0,6M, số mol các chất trong dung dịch sau phản ứng là
0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaHCO3
0,25 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH
0,5 mol Na2CO3; 0,1 mol NaOH
0,5 mol Na2CO3; 0,5 mol NaHCO3
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là:
1,2
1,8
2,4
2,0
Cho dung dịch chứa 2,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch chứa 3,42 gam Al2(SO4)3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là:
3,12
2,34
1,56
0,78
