NEW
Font size
WorksheetsSINH giữa kỳ 2 l11 cho 4 cô em xinh tươi
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Câu 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật liên quan đến sự sinh trưởng của các tế bào nên diễn ra chậm.
B. Cảm ứng ở động vật là những phản ứng trả lời kích thích từ môi trường bên ngoài.
C. Cảm ứng ở động vật diễn ra với tốc độ nhanh và đa dạng.
D. Cảm ứng ở thực vật bao gồm những phản ứng phức tạp, không quan sát được bằng mắt thường.
.
A. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a.
B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c.
C. 1-a, 2-b, 3-d, 4-c.
D. 1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
Câu 3: Cơ chế cảm ứng ở sinh vật có sự tham gia của các bộ phận và theo thứ tự như sau:
A. Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin.
B. Tiếp nhận kích thích → Dẫn truyền thông tin kích thích → Xử lí thông tin → Đáp ứng.
C. Tiếp nhận kích thích → Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Đáp ứng.
D. Xử lí thông tin → Dẫn truyền thông tin kích thích → Tiếp nhận kích thích → Đáp ứng.
.
A. 2-b và 3-c.
B. 1-a và 2-b.
C. 1-a và 4-d
D. 3-b và 4-d.
Câu 5: Trong phản ứng rụt tay lại khi tay vô tình chạm vào gai nhọn như hình bên, bộ phận tiếp nhận thông tin là ...(1)... chuyển thông tin đau về bộ phận xử lí thông tin là...(2)..., thông tin từ bộ phận xử lí truyền đến ...(3)... làm tay rụt lại.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) trong câu trên lần lượt là:
A. (1) - Thụ thể đau ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương.
B. (1) - Cơ xương ở tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
C. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Thụ thể đau ở tay.
D. (1) - Da tay, (2) - Não bộ và tuỷ sống, (3) - Cơ xương
Câu 6: Những ý nào sau đây là đặc điểm của cảm ứng ở động vật?
1. Phản ứng chậm. 2. Phản ứng khó nhận thấy. 3. Phản ứng nhanh.
4. Hình thức phản ứng kém đa dạng. 5. Hình thức phản ứng đa dạng. 6. Phản ứng dễ nhận thấy.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 4 và 5.
B. 3, 4 và 5.
C. 2, 4 và 5.
D. 3, 5 và 6.
Câu 7: Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế cảm ứng ở sinh vật?
A. Cảm ứng ở thực vật khởi đầu là các tế bào của rễ, thân, lá,.. tiếp nhận kích thích.
B. Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh là phản xạ.
C. Thực vật đáp trả kích thích bằng sinh trưởng dãn dài tế bào.
D. Bộ phận dẫn truyền kích thích đến thần kinh trung ương là các thụ thể cảm giác.
Câu 8: Cảm ứng của sinh vật không có vai trò nào sau đây?
A. Đảm bảo cho sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
B. Đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
C. Đảm bảo cho sinh vật phát triển.
D. Nâng cao năng suất cho cây trồng, vật nuôi
Câu 9: Cảm ứng ở động vật được thực hiện thông qua các bộ phận nào?
A. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích, xử lí thông tin và đáp ứng.
B. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích lên, xử lí thông tin và dẫn truyền thông tin xuống.
C. Bộ phận tiếp nhận kích thích, dẫn truyền thông tin kích thích lên, xử lí và đáp ứng.
D. Bộ phận tiếp nhận kích thích, phân tích thông tin, xử lí thông tin và đáp ứng.
Câu 10: Nhận định nào sau đây là sai khi nói về cảm ứng ở thực vật?
A. Ánh sáng, nhiệt độ, trọng lực,... là các tác nhân kích thích gây ra cảm ứng ở thực vật.
B. Cảm ứng được biểu hiện bằng các vận động ở thực vật.
C. Mọi phản ứng của thực vật trả lời lại các kích thích từ môi trường đều liên quan đến sinh trưởng.
D. Vận động của thực vật thường diễn ra chậm và khó nhận biết bằng mắt thường.
Câu 11: Cảm ứng ở thực vật có vai trò
A. rút ngắn thời gian ra hoa của thực vật.
B. tăng kích thước của quả và thúc đẩy quả chín sớm.
C. tiêu diệt sâu và bệnh hại thực vật.
D. tận dụng tối đa nguồn sống (nước, ánh sáng,...).
Câu 12: Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ thuộc kiểu hướng động?
1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó.
2. Vận động đóng mở của khí khổng.
3. Vận động uốn cong của thân cây non về phía ánh sáng.
4. Vận động leo giàn của cây thiên lí.
5. Vận động tránh xa chất độc trong đất của rễ
6. Vận động cụp, nở hoa của cây mười giờ.
A.2
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 13: Phát biểu nào dưới đây chỉ ra đặc điểm khác nhau cơ bản giữa hướng động và ứng động?
A. Vận động trong hình thức hướng động đều liên quan đến sự sinh trưởng, còn ứng động thì không.
B. Tác nhân kích thích gây ra hướng động có hướng xác định còn kích thích gây phản ứng ứng động không có hướng.
C. Phản ứng hướng động diễn ra nhanh còn các phản ứng ứng động diễn ra chậm.
D. Ánh sáng là tác nhân gây ra tính hướng động nhưng không phải là kích thích của ứng động
Câu 14: Bón phân và tưới nước quanh gốc nhằm mở rộng đường kính của hệ rễ là ứng dụng dựa trên hiểu biết về loại cảm ứng nào?
A. Hướng sáng và hướng trọng lực.
B. Hướng nước và hướng tiếp xúc.
C. Hướng nước và hướng trọng lực.
D. Hướng nước và hướng hoá.
Câu 15: Những hiện tượng nào dưới đây thuộc kiểu ứng động?
1. Hoa bồ công anh nở lúc sáng sớm và khép lại vào chiều tối. 2. Rễ đâm sâu để tìm kiếm nước.
3. Vận động bắt mồi ở cây bắt ruồi. 4. Lá cây rụng khi già.
5. Phản ứng khép lá của cây họ Đậu lúc hoàng hôn. 6. Phản ứng ra hoa của cây cà chua khi đủ 14 lá.
A. 1, 2 và 6.
B. 1, 3 và 4.
C. 3, 5 và 6.
D. 1, 3, và 5.
Câu 16: Động vật nào sau đây phản ứng lại kích thích bằng cách chuyển động cả cơ thể?
A. Thuỷ tức.
B. Rắn.
C. Giun đất
D. Ếch đồng.
Câu 17: Hình thức cảm ứng nào sau đây được gọi là phản xạ?
A. Trùng giày bơi tới chỗ có nhiều oxygen.
B. Trùng biến hình thu chân giả để tránh ánh sáng.
.
C. Trùng roi xanh bơi về phía có ánh sáng để quang hợp
D. Chim xù lông để giữ ấm cơ thể vào mùa đông lạnh giá.
Câu 18: Cho các đặc điểm sau:
1. Các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể.
2. Động vật đối xứng hai bên thuộc ngành Giun dẹp, Giun tròn, Chân khớp,...
3. Phản ứng mang tính chất định khu (một vùng xác định trên cơ thể), chính xác hơn.
4. Phản ứng với kích thích bằng cách co toàn bộ cơ thể.
5. Động vật có cơ thể đối xứng toả tròn như ngành Ruột khoang.
6. Các tế bào thần kinh tập hợp lại thành các hạch thần kinh.
7. Tiêu tốn nhiều năng lượng.
8. Tiết kiệm năng lượng hơn.
Hãy sắp xếp các đặc điểm trên vào đúng kiểu hệ thần kinh dạng lưới, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch. Phương án đúng là:
A. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 6 và 7; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 5 và 8.
B. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 5 và 8; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 6 và 7.
C. Hệ thần kinh dạng lưới: 1, 4, 5 và 7 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 2, 3, 6 và 8.
D. Hệ thần kinh dạng lưới : 4, 5, 6 và 7 ; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch: 1, 2, 3 và 8
Câu 19: Các động vật sau đây có hệ thần kinh dạng nào?
1. Thuỷ tức. 2. Giun đốt. 3. San hô. 4. Mực. 5. Cá.
6. Sứa. 7. Chim. 8. Rắn 9. Nhện 10. Giun tròn
A. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 4, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.
B. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 4, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.
C. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 4, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 9, 8.
D. Hệ thần kinh dạng lưới gồm: 1, 3, 4, 6; Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch gồm: 2, 6, 9, 10; Hệ thần kinh dạng ống gồm: 5, 7, 8.
Câu 20: Chức năng của neuron là
A. tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.
B tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron hoặc tế bào khác.
C. tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác.
D. tiếp nhận kích thích, truyền xung thần kinh đến neuron khác.
Câu 21: Cho các đặc điểm của synapse hoá học như sau:
1. Là synapse phổ biến ở động vật.
2. Trong mỗi synapse có nhiều túi chứa chất trung gian hoá học, mỗi túi chứa một loại chất trung gian hoá học khác nhau.
3. Mỗi chất trung gian hoá học có một loại enzyme phân giải tương ứng ở màng sau synapse.
4. Có nhiều chất trung gian hoá học khác nhau ở chuỳ synapse, nhưng chỉ có một loại thụ thể liên kết ở màng sau synapse.
Các đặc điểm đúng là:
A. 1, 3.
B. 1, 2.
C. 2, 3.
D. 3, 4
Câu 22: Cho các bộ phận sau đây:
1. Cơ ngón tay. 2. Tuỷ sống. 3. Dây thần kinh vận động.
4. Dây thần kinh cảm giác. 5. Thụ thể đau ở da. 6. Não.
Trật tự các bộ phận tham gia vào cung phản xạ co ngón tay khi lỡ tay chạm vào gai nhọn là:
A. 5 → 3 → 6 → 2 → 4 → 1.
C. 5 → 4 → 6 → 2 → 3 → 1.
D. 5 → 4 → 2 → 3 → 1.
B. 5 → 3 → 2 → 4 → 1.
Câu 23: Trong các tập tính sau đây, có bao nhiêu tập tính học được?
1. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
2. Khi tham gia giao thông, thấy tín hiệu đèn đỏ thì dừng lại.
3. Gà chạy tới quanh quẩn dưới chân của người khi nghe tiếng gọi cho ăn.
4. Ve kêu vào mùa hè.
5. Chuột nghe tiếng mèo thì bỏ chạy.
6. Tinh tinh đặt quả cọ dầu lên phiến đá và cầm cục đá khác đập vỡ quả cọ dầu để lấy nhân ăn.
A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 24: Ở một số loài chim, chim đực đậu trên cành cây cao và cất tiếng hót thông báo cho các con chim đực khác cùng loài biết khu vực này đã có chủ. Đây là dạng tập tính phổ biến nào của động vật?
A. Tập tính kiếm ăn.
B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
C. Tập tính xã hội.
D. Tập tính di cư.
Câu 25: Thả một hòn đá nhỏ vào cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu và chân vào mai. Lặp lại hành động thả đá nhiều lần thì rùa không rụt đầu và chân vào mai nữa. Hình thức học tập nào của động vật được mô tả trong ví dụ trên?
A. Bắt chước.
B. Quen nhờn. .
C. Học nhận biết không gian. .
D. Học liên hệ
Câu 26: Các con gấu xám Bắc Mỹ dành hàng giờ để đào sóc đất Bắc Cực trong hang, chúng phớt lờ những con mồi lớn như tuần lộc. Việc đào bới tìm sóc sẽ tiết kiệm năng lượng hơn và có thể sẽ giúp chúng bắt được con mồi. Hành vi này là một ví dụ về dạng tập tính nào và tại sao gấu không bắt tuần lộc làm thức ăn?
A. Tập tính kiếm ăn; Vì các con tuần lộc lớn, có khả năng cao sẽ trốn thoát, gấu mất nhiều năng lượng hơn.
B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ; Vì các con tuần lộc lớn, có khả năng cao sẽ trốn thoát, gấu mất nhiều năng lượng hơn.
C. Tập tính kiếm ăn; Vì các con tuần lộc có kích thước lớn, gấu không bắt được để làm thức ăn.
D. Tập tính bảo vệ lãnh thổ; Vì các con tuần lộc có kích thước lớn, gấu không bắt được để làm thức ăn.
Câu 27: Khi nói về cơ chế học tập ở người, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Học tập làm tăng cường liên kết thần kinh trong vỏ não.
2. Học tập nhiều làm tổn hại các neuron truyền dẫn truyền xung thần kinh.
3. Học tập gồm các giai đoạn tiếp nhận, xử lí, tăng cường và củng cố thông tin.
4. Kết quả của học tập là thay đổi sự hiểu biết, thái độ, hành vi, ... ở người.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 28: Có bao nhiêu ví dụ sau đây là ứng dụng sự hiểu biết về tập tính của động vật vào trong cuộc sống?
1. Đặt bù nhìn hình người trong ruộng lúa, nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoại cây trồng.
2. Nuôi mèo để bắt chuột.
3. Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ để bắt côn trùng hại cây ăn quả.
4. Nuôi heo lấy thịt.
5. Sử dụng chó nghiệp vụ để bắt kẻ gian, phát hiện ma tuý.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 1: Dấu hiệu đặc trưng của quá trình phát triển ở sinh vật là
A. sự thay đổi khối lượng và hình thái cơ thể.
B. sự thay đổi kích thước và hình thái của sinh vật.
C. sự thay đổi khối lượng và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
D. sự thay đổi hình thái và chức năng sinh lí theo từng giai đoạn.
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
A. Sinh trưởng và phát triển sẽ dừng lại khi cây bước vào giai đoạn sinh sản.
B. Quá trình sinh trưởng chỉ diễn ra ở đỉnh sinh trưởng của thân.
C. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh.
D. Quá trình sinh trưởng và phát triển diễn ra ở các vị trí, cơ quan nhất định trên cơ thể thực vật, nơi có sự tồn tại của mô phân sinh.
Câu 3: Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về sinh trưởng sơ cấp?
1. Sinh trưởng sơ cấp diễn ra ở tất cả các cơ quan, bộ phận của cây hai lá mầm thân gỗ trong suốt đời sống của nó.
2. Ở cây một lá mầm, sinh trưởng sơ cấp chỉ diễn ra ở giai đoạn cây còn non.
3. Kết quả của quá trình sinh trưởng sơ cấp là cây cao lên và rễ cây dài ra.
4. Sinh trưởng sơ cấp không có sự tham gia của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
Phương án trả lời đúng là:
A.1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 5: Cho các nhận định sau:
1. Mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng tham gia vào sinh trưởng thứ cấp, trong khi mô phân sinh bên tham gia vào sinh trưởng sơ cấp.
2. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của thân dựa trên hoạt động của mô phân sinh bên.
3. Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của rễ, trong khi sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều dài của rễ.
4. Sinh trưởng sơ cấp có ở thân cây còn non, sinh trưởng thứ cấp có ở thân cây trưởng thành.
5. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp chủ yếu diễn ra ở cây hai lá mầm.
Những nhận định sai về sự khác nhau giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp là:
A.1, 3 và 5.
B. 2, 3 và 4.
C. 1 và 3.
D. 1 và 5.
Câu 6: Auxin ngoại sinh được sử dụng với những mục đích nào dưới đây?
1. Kích thích sự ra rễ của cành giâm, cành chiết. 2. Điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy.
3. Tăng chiều cao của các cây lấy sợi và lấy gỗ. 4. Kích thích ra hoa trái vụ của cây họ Dứa.
5. Hạn chế sự rụng hoa và quả, tăng tỉ lệ đậu quả ở cây có múi.
Phương án trả lời đúng là:
A. 1, 2 và 3.
B. 1, 2 và 5.
C. 2, 4 và 5.
D. 1, 3 và 4.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì?
A. Một số loài thực vật như cà rốt, bắp cải chỉ ra hoa sau thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp.
B. Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày ngắn.
C. Thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chỉ ra hoa trong điều kiện ngày dài, đêm ngắn.
D. Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, đậu tương chỉ ra hoa khi đặt trong điều kiện độ dài đêm bằng với độ dài ngày
Câu 8: Việc sử dụng đèn chiếu sáng bổ sung khoảng 5 giờ/đêm trong 15 – 20 ngày cho cây thanh long nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Ức chế cây ra hoa vào mùa lạnh.
B. Tăng kích thước của thân và lá.
C. Kích thích cây ra hoa trái vụ.
D. Tăng số lượng hoa, số lượng quả và kích thước quả
Câu 9: Quá trình ra hoa của thực vật phụ thuộc vào nhiệt độ thấp được gọi là hiện tượng
A. quang chu kì.
B. quang gián đoạn.
C. sốc nhiệt.
D. xuân hoá.
Câu 10: Tuổi của cây thân gỗ lâu năm có thể được xác định thông qua việc
A. đếm số lóng/cây.
B. đếm số cành/cây.
C. đếm số vòng gỗ/lát cắt ngang thân cây.
D. đếm số lần ra hoa/5 năm.
Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về hormone thực vật?
A. Là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao, tham gia điều tiết các quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
B. Dựa vào đặc tính sinh học, hormone thực vật có thể chia thành hai nhóm là: nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm ức chế sinh trưởng.
C. Hormone thực vật được tổng hợp tại những cơ quan, bộ phận nhất định trên cây và chỉ gây ra ảnh hưởng tại chính các cơ quan, bộ phận đó.
D. Hormone thực vật tham gia điều tiết quá trình phân chia, dãn dài và phân hoá của tế bào.
Câu 12: Sự phát triển của chồi bên chịu ảnh hưởng tương quan giữa hai loạihormone là
A. auxin và gibberellin.
B. auxin và abscisic acid.
C. auxin và cytokinin.
D. cytokinin và gibberellin
Câu 13: Tương quan giữa gibberellin/abscisic acid điều khiển quá trình sinh lí nào dưới đây?
A. Chín của quả.
B. Phát triển của chồi ngọn.
C. Già hoá của mô và cơ quan.
D. Nảy mầm của hạt.
Câu 14: Các yếu tố bên ngoài tham gia điều tiết quá trình ra hoa của thực vật gồm có
A. ánh sáng, nhiệt độ, hormone.
B. ánh sáng, chế độ dinh dưỡng, yếu tố di truyền.
C. ánh sáng, nhiệt độ, chế độ dinh dưỡng.
D. yếu tố di truyền, hormone, ánh sáng.
