Font size
WorksheetsTừ đồng âm nhiêu nghĩa
Total questions: 86
Worksheet time: 51mins
Từ đồng âm là những từ như thế nào?
Giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.
Giống nhau về âm.
Giống nhau về nghĩa.
Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?
Con – con
Đá – đá
Ngựa – ngựa
Cả ba phương án trên đều đúng.
Trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu từ nào là từ đồng âm?
ruồi
đậu
mâm
xôi
Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?
kiến
bò
đĩa
thịt
Từ bò trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?
Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!
Ngang như cua bò.
Chưa học bò đã lo học chạy.
Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.
Chọn nhiều đáp án: Những dòng nào sau đây có từ gạch chân là những từ đồng âm?
bàn chân - bàn tay
đồ cổ - cổ áo
cánh đồng - tượng đồng
đánh cờ - lá cờ
Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Cả a,b,c đều sai.
Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?
hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.
bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.
chân bàn, chân ghế
Đố vui:
Trùng trục như con chó thui
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Con chó thui
Con bạch tuộc
Con mực
Con cua
Dòng nào dưới đây có hiện tượng đồng âm?
Em bé đang bò trên sàn nhà.
Bạn ấy đang bó rau.
Mẹ em mua muối về để muối dưa.
Tôi thường đi bộ qua trụ sở của bộ ngoại giao.
Từ đồng âm là những từ như thế nào?
Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.
Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.
Giống nhau về âm.
Giống nhau về nghĩa.
Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?
Con – con
Đá – đá
Ngựa – ngựa
Cả ba phương án trên đều đúng.
Trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu từ nào là từ đồng âm?
ruồi
đậu
mâm
xôi
Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?
kiến
bò
đĩa
thịt
Từ bò trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?
Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!
Ngang như cua bò.
Chưa học bò đã lo học chạy.
Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.
Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?
Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.
Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.
Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.
Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.
Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?
Trống đồng
Đồng nghiệp
Đồng ruộng
Đồng tiền
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?
Cầu Đông
chăng
răng
lợi
Bà già đi chợ Cầu Đông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:
Lợi ích
Tiện lợi
Răng lợi
Lợi lộc
Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Cả a,b,c đều sai.
Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió” và “nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là một từ đồng âm
Đó là một từ đồng nghĩa
Đó là một từ trái nghĩa
Cả a, b, c đều sai
Từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn”?
Hữu tình
Hữu ích
Bằng hữu
Hữu hạn
Từ “trong” ở hai cụm từ “mặt hồ trong vắt” và “giọng ca trong trẻo” có quan hệ với nhau như thế nào?
Hai từ đồng âm
Hai từ trái nghĩa
Hai từ đồng nghĩa
Cả a, b, c đều sai
Từ nào có tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác (thế hệ sau)?
truyền tin
truyền thanh
lan truyền
truyền ngôi
Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?
Đồng hương
Thần đồng
Đồng nghĩa
Đồng chí
Từ nào dưới đây có tiếng “lạc” không có nghĩa là “rớt lại; sai”
lạc hậu
mạch lạc
lạc điệu
lạc đề
Tiếng trung trong từ nào có nghĩa là ở giữa?
trung nghĩa
trung thu
trung kiên
trung hiếu
Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.
Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.
Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.
Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.
Chỉ ra những từ có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết trong dãy các từ sau: truyền thống, truyền bá, truyền tin, truyền nghề
truyền thống, truyền bá
truyền bá, truyền tin
truyền tin, truyền nghề
truyền thống, truyền nghề
Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?
hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.
bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.
chân trời, chân mây, chân tay.
học liệu, học viên, học thức.
Từ nào sau đây không phải từ đồng âm?
Chén
Răng
Ba
Tranh
Từ nào sau đây là từ đồng âm?
Sức
Xuân
Đẹp
Nhè
Từ nào sau đây là từ đồng âm?
Kho
Ăn
Nấu
Cấy
Từ đánh là từ đồng âm, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Từ ăn là từ đồng âm, đúng hay sai?
Đúng
Sai
Trong các từ sau: ăn, uống, than. Từ nào sau đây là từ đồng âm.
(a)
Từ cầu là từ đồng âm. Đúng hay sai?
Sai
Đúng
Từ nào sau đây là từ đồng âm?
Đo
Vả
Tát
Từ đường là từ đồng âm. Đúng hay sai?
(a)
Từ năm là từ đồng âm. Đúng hay sai?
(a)
Từ giá có phải là từ đồng âm không?
Có
Không
Từ hoa không phải là từ đồng âm. Đúng hay sai?
(a)
Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến” và “Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ trái nghĩa
Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.
Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.
Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.
Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.
Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?
hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.
bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.
chân trời, chân mây, chân tay.
học liệu, học viên, học thức.
Dòng chỉ gồm những từ đồng âm:
Ăn diện, ăn cỗ, ăn chơi.
Ngựa lồng, lồng chim, lồng ruột chăn bông
Đảng phái, đảng phí, đảng viên.
Đánh mìn, đánh đàn, đánh luống.
Từ đồng âm trong câu "Một nghề cho chín còn hơn chín nghề" là:
nghề
chín
còn
cho
Từ ''trang điểm'' ''trang trại'' là từ gì?
Từ đồng âm
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa.
Từ ''tươi'' trong ''hoa tươi'' và '' mặt tươi'' ''màu tươi'' là từ?
Từ đồng âm
Từ trái nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ ''lạnh lẽo'' trái nghĩa với từ nào sau đây?
lạnh giá
lạnh nhạt
ấm áp
yếu tố ''lành'' trong từ 'lành lặn'' ''hiền lành'' là từ gì?
Từ đồng nghĩa.
Từ nhiều nghĩa.
Từ đồng âm.
Đáp án nào chứa toàn bộ từ đồng âm?
Bàn bạc, bàn luận.
Thầy đồ, đồ chữ.
Tuổi xuân, thanh xuân.
Tìm từ đồng âm trong câu sau: '' Con rắn hổ mang bò lên núi.''
Mang
Bò
''Bên trọng bên...... '' điền từ còn thiếu vào câu thành ngữ.
Khinh
Không trọng
Ghét
Từ "chân" trong câu "Người thương binh ấy có một chiếc chân giả" và từ "chân" trong câu nào sau đây là từ đồng âm?
Chân của em bé ngắn ngủn.
Từ phía chân trời, những cánh chim bay về tổ.
Cô ấy là một người chân thật.
Từ "ba" trong ví dụ dưới đây là từ đồng âm hay từ đa nghĩa?
Ba tôi thường bảo có ba điều phải nhớ trong cuộc sống: thật thà, lương thiện, chăm chỉ.
Từ đa nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Từ "sáo" trong ví dụ sau là từ đồng âm hay từ đa nghĩa?
Chim sáo hót hay như người thổi sáo
Từ đa nghĩa
Từ đồng nghĩa
Từ đồng âm
Tất cả đều đúng
Đặt câu có từ "tai" là từ đồng âm.
Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm?
B. Bình yên, bình an, bình tĩnh
A. Mai một, hoa mai, mai táng
C. Bàn bạc, luận bàn, bàn cãi
D. Tất cả các đáp án đúng
Dòng nào dưới đây gồm 2 từ gạch chân là từ đồng âm?
mùa xuân - tuổi xuân
trời xanh - quả xanh
mùa đông - dân đông
Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.
Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.
Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.
Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.
Câu văn nào dưới đây có sử dụng từ đồng âm?
Cái cuốc dùng để cuốc ruộng.
Bạn ấy đang bó rau thành nhiều bó nhỏ.
Mẹ em mua muối về để muối dưa.
Tôi thường đi bộ qua trụ sở của bộ ngoại giao.
Từ "ca" trong câu "Em mua một ca nhựa to" và từ "ca" trong câu nào sau đây là có hiện tượng đồng âm?
Em uống cả một ca nước to.
Bạn em rất thích ca hát
Đó là một ca khó chữa bệnh nhất
Mẹ em đi làm tăng ca
Dòng nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?
Mắt đen láy, mắt bồ câu.
Vui – buồn
Sang đường, giàu sang
Mẹ - má
Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm: "Lúc ... lúc ..."
gió/mưa
đứng/ngồi
nghỉ/làm
nắng/mưa
Câu 6. Dòng nào dưới đây có từ gạch chân là những từ đồng âm?
đồng bào - đồng lòng
trong vắt - trong veo
cao hổ - cao lớn
Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?
Chị tôi bị nước ăn chân.
Bạn ấy ăn ảnh lắm.
Cá không ăn muối cá ươn.
Bạn Hà thích ăn cơm với cá.
Từ chạy trong câu nào dưới đây được dùng theo nghĩa gốc?
Nó chạy nhanh nhất ở vòng thi đầu tiên.
Chiếc đồng hồ này chạy chậm quá.
Ô tô chạy chậm lại rồi dừng hẳn.
Nhà tôi chạy ăn từng bữa.
Câu nào chứa tiếng chân mang nghĩa gốc?
Bé bị đau chân.
Anh ấy là một chân sút có tài.
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
Hãy tự tin khám phá những chân trời mới.
Các từ in đậm trong câu “Xa thương gần thường” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Các từ in đậm trong câu “Non xanh nước biếc” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ “chiều” trong câu “Đây là đường một chiều” và “Buổi chiều đã buông xuống.” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ “sáng” trong câu “Bạn ấy có đôi mắt sáng” và “Mặt trời tỏa sáng rực rỡ” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Các từ in đậm trong câu:
“Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ non trong câu “Lên non mới biết non cao” và “Chú chim này vẫn còn non lắm” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ đào trong câu “Những bông hoa đào báo xuân sang” và “Bố em đào hố trồng cây” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ nổi trong câu “Những chiếc lá nổi trên mặt nước” và “Anh ấy nổi bật giữa đám đông” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Các từ in đậm trong câu “Vụng chèo khéo chống” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Các từ in đậm trong câu “Mưa thuận gió hòa” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Từ may trong câu “Thật may vì tôi đến đúng giờ” và “Mẹ may cho tôi chiếc áo này” có quan hệ với nhau như thế nào?
Đồng âm
Nhiều nghĩa
Trái nghĩa
Đồng nghĩa
Câu nào chứa tiếng nóng mang nghĩa gốc?
Thời tiết mùa hè thật nóng bức.
Thầy giáo rất nóng tính.
Tôi vừa nghe một tin nóng hổi.
Tôi nóng lòng chờ kết quả.
Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?
Bé đang học ở trường mầm non.
Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.
Trên cành cây có những mầm non mới nhú.
Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.
Câu nào chứa tiếng nhẹ mang nghĩa gốc?
Đây là hàng dễ vỡ, vận chuyển nhẹ tay nhé!
Cô ấy đi lại rất nhẹ.
Từng làn gió nhẹ thoảng qua đây.
Chiếc cặp này nhẹ hơn tôi nghĩ đấy!
Câu nào chứa tiếng cứng mang nghĩa gốc?
Học lực cô ấy loại cứng.
Thanh gỗ này cứng quá!
Cô ấy là một giáo viên cứng của trường.
Động tác múa của em còn cứng.
Từ bảo nào dưới đây không có nghĩa là “giữ gìn, bảo đảm”?
bảo vệ
bảo quản
bảo mật
bảo bối
Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?
đồng lòng
trống đồng
đồng bào
đồng ý
