wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG KTPL 11

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Doanh nghiệp có hành vi kì thị, xa lánh trong việc tuyển dụng giữa lao động nam và lao động nữ là vi phạm quyền

a)

bình đẳng giới

b)

bình đẳng công dân

c)

bình đẳng giữa các dân tộc

d)

bình đẳng giữa các tôn giáo

2.

Ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Hôn nhân và gia đình

d)

Văn hóa và giáo dục

3.

Nam nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia các hoạt động xã hội là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Gia đình

d)

Xã hội

4.

Theo quy định của pháp luật, công dân được đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được thành lập doanh nghiệp là thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật trong lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

lao động

d)

gia đình

5.

Các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số đều có đại biểu của mình trong Quốc hội là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

gia đình

d)

xã hội

6.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tổ chức

b)

tôn giáo

c)

tín ngưỡng

d)

dân tộc

7.

Công dân vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau đều chịu trách nhiệm pháp lí như nhau. Điều này cho thấy công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

lợi ích tư pháp.

c)

năng lực pháp lí.

d)

trách nhiệm cộng đồng.

8.

Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm tại một cơ quan, do mải nói chuyện, không chú ý nên cả hai ông đều điều khiển xe máy vượt đèn đỏ nhưng không gây tai nạn giao thông. Theo quy định của pháp luật, việc xử lí vi phạm của hai ông M và N sẽ diễn ra theo hướng nào?

a)

Cả hai ông M và N đều bị xử phạt hành chính như nhau.

b)

Ông N bị xử phạt hành chính nặng hơn do chức vụ cao hơn.

c)

Ông M bị xử phạt hành chính nặng hơn do cấp bậc thấp hơn.

d)

Ông N là thủ trưởng nên không bị xử phạt vi phạm hành chính.

9.

Mọi công dân không phiên biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, đặc điểm cá nhân, địa vị, hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực

a)

giáo dục

b)

kinh tế

c)

gia đình

d)

xã hội

10.

Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

a)

quyền tự do lao động

b)

công bằng trong lao động

c)

hợp đồng lao động

d)

thực hiện quyền lao động

11.

Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

quyền trong kinh doanh

b)

nghĩa vụ trong kinh doanh

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

nghĩa vụ pháp lí

12.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Hôn nhân và gia đình

d)

Văn hóa và giáo dục

13.

Nhà nước ta luôn có những chính sách đãi ngộ để thu hút người tài làm việc và cống hiến cho đất nước mà không phân biệt giới tính. Điều này thể công dân bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động.

b)

kinh tế.

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

14.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng trước pháp luật

c)

bình đẳng trước Nhà nước

d)

bình đẳng về nghĩa vụ

15.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm những nội dung nào sau đây?

a)

Chia rẽ dân tộc

b)

Đoàn kết dân tộc

c)

Phát triển kinh tế

d)

Quản lí nhà nước

16.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc vào học các trường Đại học, điều này thể hiện sự bình đẳng về

a)

tự do tín ngưỡng

b)

chính trị

c)

kinh tế

d)

văn hóa, giáo dục

17.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc - điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

nghĩa vụ pháp lí.

b)

phân chia quyền lợi

c)

địa vị chính trị.

d)

danh dự cá nhân.

18.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào sau đây?

a)

Chia rẽ dân tộc

b)

Đoàn kết dân tộc

c)

Phát triển kinh tế

19.

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc sở hữu tài sản chung và quyết định các nguồn lực trong

a)

lao động

b)

kinh tế

c)

gia đình

d)

xã hội

20.

Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng: bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự. Bạn nào đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

a)

Bạn Q và P.

b)

Bạn K và P.

c)

Bạn Q và K.

d)

Cả 3 bạn Q, P, K.

21.

Nam nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng và được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động

b)

kinh tế

c)

gia đình

d)

xã hội

22.

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu, định đoạt và sử dụng là nói về quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong

a)

quan hệ nhân thân

b)

quan hệ về tài sản

c)

việc nuôi dạy con cái

d)

tìm kiếm việc làm

23.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Tham gia hoạt động tôn giáo

b)

Hỗ trợ kinh tế cho đồng bào vùng sâu

c)

Ngược đãi hành hạ con cái

d)

Không tuyển dụng lao động dân tộc thiểu số

24.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

b)

Nghĩa vụ giữa các dân tộc

c)

Tinh thần dân tộc

d)

Trách nhiệm giữa các dân tộc

25.

Hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, độ tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

d)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ.

26.

Chị L là người dân tộc Dao, anh K là người dân tộc Nùng, cả hai người đều cùng sinh sống trên địa bàn của tỉnh X. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh K về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phục dựng các trò chơi dân gian của dân tộc mình, chị L được vay vốn ưu đãi để phát triển công ty của gia đình tại thành phố nơi chị đã sinh ra.Vậy chị L và anh K được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở phương diện nào sau đây?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Văn hóa

d)

Tín ngưỡng

27.

Việc nhà nước ta luôn có những chính sách hỗ trợ và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo. Điều này giúp tạo nên sự công bằng, ổn định chính trị trong nước. Đây là nội dung thể hiện ý nghĩa của quyền nào sau đây?

a)

Bình đẳng giới

b)

Bình đẳng công dân

c)

Bình đẳng giữa các dân tộc

d)

Bình đẳng giữa các tôn giáo

28.

Nam nữ nước ta điều có cơ hội trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng. Điều này góp phần trong việc xây dựng xã hội văn minh, ổn định và phát triển. Nội dung trên thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Ý nghĩa bình đẳng giới.

b)

Mục tiêu bình đẳng giới.

c)

Nghĩa vụ bình đẳng giới.

d)

Lợi ích bình đẳng giới.

29.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

Phát huy được năng lực của mình

b)

Có công việc ổn định

c)

Phát huy được tài năng như nhau

d)

Phát triển được bản sắc riêng

30.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình ?

a)

Con gái không được học quá nhiều.

b)

Cha mẹ phân biệt đối xử giữa các con.

c)

Việc học tập con cái phải do cha mẹ quyết định.

d)

Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung