wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test Chapter 1 and Chapter 2 _ Macro

Total questions: 25

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Bột:

a)

B và C đều đúng.

b)

Được tính là hàng hoà cuối cùng khi được người tiêu dùng sử dụng làm bánh mì cho tiêu dùng của chính họ.

c)

Được tính là hàng hoá trung gian chỉ khi được nhà máy sử dụng để sản xuất bánh mì.

d)

Luôn được tính là hàng hoá trung gian.

2.

Câu 2: Chỉ số giá cả của năm 2006 là 100, của năm 2007 là 125, GDP danh nghĩa của năm 2006 là 2000, GDP danh nghĩa của năm 2007 là 2700. Vậy tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2007 so với năm 2006 là:

a)

Các câu trên đều sai.

b)

16%.

c)

8%.

d)

4%.

3.

Câu 3: Theo số liệu thống kê trên lãnh thổ nước A năm 2008 như sau: tiền lương: 4000, tiền trả lãi: 1200, tiền thuê đất: 1700, khấu hao: 1500, lợi nhuận trước thuế: 3000, thuế gián thu: 1000, chỉ số giá cả năm 2008: 124. Vậy GDP thực năm 2008 là:

a)

8.000.

b)

9.000.

c)

10.000.

d)

11.000.

4.

Câu 4: Nếu GDP thực tăng gấp đôi và chỉ số giảm phát GDP tăng gấp đôi thì GDP danh nghĩa sẽ:

a)

Không thay đổi.

b)

Tăng 3 lần.

c)

Gấp 4 lần.

d)

Tăng gấp đôi.

5.

Câu 5: Nền kinh tế chỉ sản xuất gao. Năm 1 (năm gốc) lượng sản xuất 3 tấn, giá 4đ/tấn. Năm 2, lượng 4 tấn, giá 5đ/tấn. Năm 3, lượng 5 tấn, giá 6đ/tấn. Tỷ lệ lạm phát năm 3?

a)

50%.

b)

Số khác.

c)

20%.

d)

25%.

6.

Câu 6: Nếu nhà nước cho phép các hoạt động trước đó được xem là bất hợp pháp, như cờ bạc, phi pháp, còn những thứ khác như cũ, GDP sẽ:

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không thay đổi bởi vì các hoạt động này chưa bao giờ nằm trong GDP.

d)

Không thay đổi bởi vì cả hai sản xuất hợp pháp và bất hợp có trong GDP.

7.

Câu 7: Lan mua thịt xông khói nhập khẩu từ Úc với giá $2,000. Hoạt động này ảnh hưởng thế nào đến GDP:

a)

Tiêu dùng tăng $2.000 và GDP tăng $2.000.

b)

Tiêu dùng tăng $2.000; nhập khẩu tăng $2.000 và GDP không đổi.

c)

Đầu tư tăng $2.000 và GDP tăng $2.000.

d)

Nhập khẩu tăng $2.000 và GDP tăng $2.000.

8.

Câu 8: Khi chất lượng của một hàng hoá giảm trong khi giá không đổi, sức mua của đồng USD:

a)

Tăng lên, do chỉ số CPI không phản ánh sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu có sự thay đổi chất lượng đo lường được.

b)

Tăng lên, do chỉ số CPI đã phản ánh sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu có sự thay đổi chất lượng đo lường được.

c)

Giảm, do chỉ số CPI không phản ánh sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu có sự thay đổi chất lượng đo lường được.

d)

Giảm, do đó chỉ số CPI đã phản ánh sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu có sự thay đổi chất lượng đo lường được.

9.

Câu 9: Các mặt hàng tiêu dùng được sản xuất, đưa nó vào hàng tồn kho, thay vì bán trong kỳ hiện hành thì:

a)

Chứa trong GDP kỳ hiện hành và là đầu tư hàng tồn kho.

b)

Được tính trong GDP kỳ hiện hành vì công ty sản xuất ra chúng bán lại cho một công ty khác.

c)

Tính là hàng hoá trung gian và do đó không được bao gồm trong GDP kỳ hiện hành.

d)

Trong GDP kỳ hiện hành và là tiêu dùng.

10.

Câu 10: Kinh tế vĩ mô nghiên cứu:

a)

Các quyết định của các hộ gia đình và doanh nghiệp.

b)

Quy định đối với các doanh nghiệp và công đoàn.

c)

Các hiện tượng trong tổng thề nền kinh tế.

d)

Sự tương tác giữa các hộ gia đình và doanh nghiệp.

11.

Câu 11: CPI là thước đo chi phí tổng quát:

a)

Hàng hoá, dịch vụ được mua của một người tiêu dùng điển hình.

b)

Các cổ phiếu trên sàn chứng khoán New York.

c)

Các yếu tố đầu vào được mua bởi một nhà sản xuất điển hình.

d)

Hàng hoá và dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế.

12.

Câu 12: GDP được định nghĩa là giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ…

a)

Cuối cùng được sản xuất trong phạm vi một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.

b)

Sản xuất trong phạm vi một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.

c)

Cuối cùng được sản xuất bởi các công dân của một quốc gia, không phân biết nơi họ đang sinh sống, trong khoảng thời gian nhất định.

d)

Sản xuất bởi các công dân của một quốc gia, không phân biệt nơi họ đang sinh sống, trong khoảng thời gian nhất định.

13.

Câu 13: Giá trị của các dịch vụ nhà ở của các ngôi nhà chủ sở hữu đang cư trú:

a)

Loại trừ khỏi GDP vì các dịch vụ này không được bán trong bất kỳ thị trường nào

b)

Tính vào GDP bằng cách ước tính giá trị cho thuê các ngôi nhà này để đặt giá trị dịch vụ nhà ở.

c)

Tính vào GDP bằng cách lấy các khoản thế chấp được thực hiện trên những ngôi nhà này để ước tính giá trị các dịch vụ cho thuê.

d)

Loại trừ khỏi GDP vì giá trị của các dịch vụ nhà ở không thể dự đoán chính xác,

14.

Câu 14:  Các giá trị nào sau đây được sản xuất trong nước không được tính vào GDP?

a)

Tất cả đều được tính vào trong GDP.

b)

Cắt tóc.

c)

Một chai dầu gội đầu.

d)

Máy sấy tóc.

15.

Câu 15: Giả sử rằng giá của các sản phảm sữa đã tăng tương đối ít so với giá nói chung trong vài năm qua. Để thể hiện vấn đề này trong việc xây dựng chỉ số CPI dùng từ nào phù hợp nhất?

a)

Giới thiệu hàng hoá mới.

b)

Thiên vị thu nhập.

c)

Thiên vị thay thế.

d)

Thay đổi chất lượng không đo lường được.

16.

Câu 16: Ba vấn đề phát sinh trong việc sử dụng các chỉ số giá tiêu dùng làm thức đo về chi phí sinh hoạt được:

a)

Gần như không được thừa nhận và khó khăn để giải quyết.

b)

Gần như không được thừa nhận và dễ dàng để giải quyết.

c)

Thừa nhận rộng rãi và dễ dàng để giải quyết.

d)

Thừa nhận rộng rãi và khó khăn để giải quyết.

17.

Câu 17: Khẳng định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực?

a)

Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát.

b)

Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa chia cho tỷ lệ lạm phát.

c)

Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát.

d)

Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa nhân tỷ lệ lạm phát.

18.

Câu 18: Giá trị sản lượng nội địa của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng bao gồm:

a)

Chỉ có hộ gia đình chi tiêu cho các hàng hoá và dịch vụ.

b)

Chỉ có hộ gia đình và chính phủ chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.

c)

Các khoản chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ do bất cứ ai mua chúng.

d)

Chỉ có hộ gia đình và doanh nghiệp chi tiêu cho hàng hoá và dịch vụ.

19.

Câu 19: Chỉ số giá tiêu dùng có hạn chế là không tính đến thiên vị thay thế vì:

a)

Một số mặt hàng đang kém hơn bình thường.

b)

Giữ nguyên giỏ hàng hoá cố định nên không tính đến trường hợp người tiêu dùng dùng mặt hàng rẻ hơn thay thế.

c)

Một số hàng hoá là bổ sung chứ không phải là hàng thay thế.

d)

Chỉ số này không đưa vào tính toán các khả năng mà người tiêu dùng thay thế hàng hoá mới được giới thiệu thay cho những hàng hoá đã định.

20.

Câu 20: GDP không phải là thước đo hoàn hảo của phúc lợi vì:

a)

GDP không bao gồm sự thay đổi về chất lượng môi trường.

b)

GDP không bao gồm giá trị của công việc tình nguyện và những sản phẩm tự tiêu dùng.

c)

GDP không phản ánh phân phối thu nhập.

d)

Các câu trên đều đúng.

21.

Câu 21: Điều nào sau đây là một ví dụ về hàng hoá lâu bền?

a)

Một ổ bánh mì.

b)

Lò vi sóng.

c)

Một cân thịt xông khói.

d)

Một cái quần jean.

22.

Câu 22: CPI năm 2006 là 128,96, tỷ lệ lạm phát là 24% của năm 2006 so với năm 2005. CPI năm 2005 là:

a)

104,96.

b)

104.

c)

152,96.

d)

159,91.

23.

Câu 23: Thái Gia Phú có $1.000 vào tài khoản tiết kiệm và được trả lãi suất hằng năm 4%. Qua một năm, tỉ lệ lạm phát là 1%. Đến cuối năm, Thái Gia Phú nhận được:

a)

Thêm $40 trong tài khoản và sức mua của anh ấy tăng lên khoảng $40.

b)

Thêm $50 trong tài khoản và sức mua của anh ấy tăng lên khoảng $30.

c)

Thêm $30 trong tài khoản và sức mua của anh ấy tăng lên khoảng $50.

d)

Thêm $40 trong tài khoản và sức mua của anh ấy tăng lên khoảng $30.

24.

Câu 24: Lương của Ngọc Hân vào năm 2012 là $1.000/tháng và CPI năm 2012 là 120. Lương của Minh Nhật vào năm 2023 là $3,000/tháng và CPI năm 2023 là 240. So sánh lương của Ngọc Hân và Minh Nhật:

a)

Lương của Ngọc Hân > Lương của Minh Nhật

b)

Lương của Ngọc Hân < Lương của Minh Nhật

c)

Lương của Ngọc Hân = Lương của Minh Nhật

d)

Không đủ thông tin để kết luận

25.

Câu 25: Nếu GDP của nền kinh tế tăng lên, sẽ ảnh hưởng đến các đại lượng:

a)

Thu nhập và chi tiêu đều tăng.

b)

Thu nhập tăng và tiết kiệm giảm.

c)

Thu nhập và tiết kiệm không đổi.

d)

Thu nhập tăng và chi tiêu giảm.