wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 72

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH

b)

Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

c)

miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

d)

nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau

2.

Tính đến năm 1964, từng mảng lớn “ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ. Điều này chứng tỏ

a)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đứng trước nguy cơ phá sản.

b)

phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.

c)

địa bản giải phóng được mở rộng.

d)

xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

3.

Kế hoạch Giôn xơn-Mác Namara là một bước thụt lùi trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965),vì

a)

quy mô và thời gian thực hiện kế hoạch có sự thay đổi.

b)

Mĩ chấp ngừng đánh phá miền Bắc.

c)

lực lượng quân đội Sài Gòn không thể đảm nhiệm được vai trò chủ lực.

d)

quân Mĩ và đồng minh chuẩn bị vào miền Nam Việt Nam.

4.

Vì sao, để đưa miền Bắc tiến lên CNXH sau Hiệp định Giơnevơ (1954), Đảng ta xác định phải tiến hành ưu tiên phát triển công nghiệp nặng?

a)

Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho miền Bắc.

c)

Xây dựng nền kinh tế chủ nghĩa xã hội hiện đại.

d)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.

5.

Chiến thắng Bình Giã (1964) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Bước đầu làm phá sản chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

c)

Mở đầu cho phong trào đánh Mĩ ở miền Nam.

d)

Chiến lược “chiến tranh đặc biệt” cơ bản bị phá sản về.

6.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?

a)

Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường.

b)

Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.

c)

Cung cấp nhân lực cho quân đội Mĩ.

d)

Đặt dưới sự chỉ huy trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.

7.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), chính quyền Mĩ-Diệm tập trung nhiều nhất vào việc

a)

xây dựng lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

c)

mở rộng quy mô đánh phá miền Bắc.

d)

dồn dân lập “Ấp chiến lược”.

8.

Ngay sau khi hiệp định Giơ ne vơ được kí kết (1954), Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm là vì

a)

thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơnevơ.

c)

tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.

d)

Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.

9.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1- 1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì

a)

miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

b)

ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hoà bình được nữa.

c)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

thực hiện ý đồ kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

10.

Vì sao nói, Đại Hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lao động Việt Nam lần thứ III (1960) đã đưa ra đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo?

a)

Khẳng định vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với cách mạng cả nước.

b)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Bắc đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

Đảng đã xác định vai trò quyết định của miền Nam đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

Đảng đã tiến hành đồng thời cả 2 nhiệm vụ cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng Dân tộc, dân chủ, nhân dân ở miền Nam.

11.

Nhân dân miền Nam tiến hành phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) chống lại chính quyền Mĩ – Diệm là vì

a)

lực lượng cách mạng miền Nam đã trưởng thành.

b)

chính quyền Mĩ – Diệm đàn áp đẫm máu nhân dân miền Nam.

c)

nhân dân miền Nam đã có đường lối cách mạng đúng đắn.

d)

chính quyền Mĩ – Diệm không chịu thi hành hiệp định Giơnevơ.

12.

Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ ne vơ năm 1954 là

a)

Mĩ thay chân Pháp, thành lập chính quyền tay sai ở miền Nam.

b)

miền Bắc được giải phóng, đi lên CNXH.

c)

miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

d)

đất nước bị chia cắt thành 2 miền, với 2 chế độ chính trị-xã hội khác nhau.

13.

Mục đích của Mĩ trong việc thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là

a)

giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.

b)

biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.

c)

thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ mà Pháp chưa thi hành.

14.

Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò

a)

đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

b)

quyết định nhất đối với sự nghiệp cách mạng đất nước.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

15.

Phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960)mạng lại kết quả là

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

nông thôn miền Nam được giải phóng

c)

phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.

d)

lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.

16.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

Chiến thắng Bình Giã.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

“Đồng khởi”.

17.

Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là

a)

biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

b)

để chống lại phong trào cách mạng miền Nam.

c)

chia cắt miền Nam Việt Nam, tiêu diệt chủ nghĩa xã hội miền Bắc.

d)

dùng người Việt đánh người Việt.

18.

Lực lượng nòng cốt thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam là

a)

quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.

b)

quân Mĩ và quân đồng minh.

c)

quân đội Sài Gòn đảm nhiệm, không có sự chi viện của Mĩ.

d)

quân đội Sài Gòn.

19.

ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao Động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn viết thương chiến tranh.

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

vừ kháng chiến vừa kiến quốc.

d)

đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài gòn.

20.

Qua đợt cải cách ruộng đất 1954 - 1956, miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào

a)

“ tấc đất, tấc vàng”

b)

“ không bỏ ruộng đất hoang”

c)

“ người cày có ruộng”

d)

“ tăng gia sản xuất”

21.

Tại ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò

a)

quyết định đối với sự nghiệp thống nhất đất nước.

b)

đặc biệt quan trọng trong cuộc kháng chiến ở miền Nam.

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

d)

quyết định đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

22.

Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là

a)

tiến hành xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước.

b)

cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước.

d)

khôi phục kinh tế ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

23.

Những thắng lợi quân sự nào làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965)của Mĩ?

a)

Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

b)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

c)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.

d)

Vạn Tường, núi Thành, An Lão.

24.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ -ne-vơ (1954) được kí kết, ở Miền Nam Việt Nam, Mĩ liền thay thế Pháp và dựng lên chính quyền tay sai nào dưới đây?

a)

Chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

c)

Chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

Chính quyền Bảo Đại.

25.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong bối cảnh nào?

a)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đơn phương”.

b)

Sau thất bại của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.

c)

Sau phong trào Đồng khởi.

d)

Sau thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

26.

Chiến tranh cục bộ là loại hình chiến tranh

a)

thực dân kiểu cũ

b)

thực dân kiểu mới.

c)

ngoại giao

d)

chính trị.

27.

Lực lượng tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là.

a)

Quân đội Sài Gòn, quân Mĩ.

b)

Quân Mĩ, quân Đồng minh và quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đội Mĩ và quân Đồng minh.

d)

Quân Mĩ.

28.

Ưu thế về quân sự trong chiến tranh cục bộ của Mĩ là.

a)

Quân số đông vũ khí hiện đại.

b)

Nhiều xe tăng.

c)

Thực hiện nhiều chiến thuật mới.

d)

Nhiều máy bay.

29.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “Chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?

a)

Lực lượng quân đội Sài Gòn.

b)

Lực lượng quân đồng minh

c)

Lực lượng viễn chinh Mĩ.

d)

Lực lượng nguỵ quân

30.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam giai đoạn 1965 – 1968 được coi là “Ấp Bắc” đối với Mĩ.

a)

Chiến thắng mùa khô (1965-1968)

b)

Chiến thắng Núi Thành.

c)

Chiến thắng Vạn Tường.

d)

Chiến thắng Bình Giã

31.

Đâu là yếu tố bất ngờ nhất trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968?

a)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

b)

Tiến công vào đêm giao thừa.

c)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.

d)

Tiến công vào Bộ tổng tham mưu quan đội Sài Gòn.

32.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) vào ngày 18-8-1968, chứng tỏ điểu gì?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mĩ.

b)

Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.

c)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trường thành nhanh chóng.

d)

Quân viễn chinh Mĩ đã mất khá năng chiến đấu.

33.

Mục đích của Mĩ trong cuộc hành quân vào Vạn Tường là.

a)

Thí điểm chiến lược quân sự “tìm diệt”

b)

Phô trương thanh thế.

c)

Bình định Vạn Tường.

d)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng.

34.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của Cuộc tiến công chiến lược năm 1972?

a)

Buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến trranh xâm lược

b)

Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân đội Sài Gòn và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa chiến tranh”

c)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.

d)

Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm

35.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận Điện Biên Phủ trên không là

a)

buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc.

b)

đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam.

c)

đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

d)

buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, rút quân về nước.

36.

Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pa-ri đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là

a)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”.

b)

đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “Ngụy nhào”.

c)

tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.

d)

phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.

37.

Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

a)

Sử dụng quân đội Sài Gòn.

b)

Phá hoại miền Bắc.

c)

Chiến tranh xâm lược thực dân mới.

d)

Quân đông, vũ khí hiện đại.

38.

Chiến thắng nào của ta đã mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam.

a)

Chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Chiến thắng Ba Gia.

c)

Chiến thắng Bình Giã

d)

Chiến thắng Vạn Tường.

39.

Ý nghĩa lịch sử của trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?

a)

Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.

b)

Được coi là Ấp Bắc đối với Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” trên toàn miền Nam.

c)

Buộc Mĩ chuyển sang chiến lược khác.

d)

Đánh bại Mĩ về quân sự.

40.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966-1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì.

a)

Tiêu diệt chủ lực và cơ quan đầu não của ta.

b)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.

c)

Tiêu diệt quân chủ lực của ta.

d)

Bình định,

41.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản mục tiêu chiến lược “tìm diệt” và “bình định” của Mĩ.

a)

Chiến thắng Đồng Xoài.

b)

Chiến thắng Ấp Bắc.

c)

Chiến thắng hai mùa khô (1965-1966), (1966-1967)

d)

Chiến thắng Ba Gia.

42.

Căn cứ vào đâu ta quyết định mở cuộc Tổng tiến cộng và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

a)

Quân đội Trung Quốc sang giúp đỡ ta đánh Mĩ.

b)

Sự giúp đỡ về vật chất, phương tiện chiến tranh của Trung Quốc, Liên Xô.

c)

Quân Mĩ suy yếu và có nguy cơ bị tan rã.

d)

Ta nhận định tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho ta, lợi dụng mâu thuẫn ở Mĩ trong cuộc bầu cử Tổng thống năm 1968.

43.

Đâu là yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân 1968

a)

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

b)

Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 thị xã, 5 thành phố.

c)

Tiến công vào các vị trí đầu não của địch ở Sài Gòn.

d)

Tấn công vào bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.

44.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh là

a)

tiếp tục âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

thực hiện chính sách xâm lược thực dân mới ở Việt Nam.

d)

dựa vào ưu thế quân sự để giành thắng lợi.

45.

Chiến lược quân sự của “Chiến tranh cục bộ” là.

a)

“tìm diệt”

b)

“Trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

c)

“tìm diệt” và “bình đinh”

d)

“bình đinh”

46.

Cuộc Tổng tiến công và Nổi dậy Mậu Thân 1968 diễn ra mạnh mẽ nhất ở địa phương nào?

a)

Ở Sài Gòn

b)

Ở Huế.

c)

Ở các đô thị lớn

d)

Ở Bến Tre

47.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là.

a)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

b)

Đông Nam Bộ và đồng bằng Liên khu V

c)

Liên khu V.

d)

Đông Nam Bộ

48.

Vì sao Mĩ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Pa-ri?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Bị thất trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

c)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược Tết Mậu Thân 1968.

d)

Bị thất bại trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

49.

Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965-1966) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm mục tiêu gì.

a)

Đánh bại chủ lực quân giải phóng.

b)

Kết thúc chiến tranh.

c)

Bình định

d)

Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.

50.

Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.

b)

biến miền Nam thành quốc gia tự trị.

c)

phá hoại miền bắc.

d)

phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.

51.

Hành động của Mĩ ở miền Nam sau Hiệp định Pari 1973 là

a)

Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

rút hết quân đội và cố vấn quân sự khỏi miền Nam.

c)

Thỏa hiệp với Liên Xô, Trung Quốc gây khó khăn cho ta.

d)

giữ lại 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự, viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

52.

Hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là

a)

tổ chức những cuộc hành quân tìm diệt, đánh vào căn cứ của ta.

b)

không tiến hành trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

c)

đàn áp, khủng bố những hoạt động yêu nước của nhân dân miền Nam.

d)

mở các cuộc hành quân “ bình định – lấn chiếm” vùng giải phóng.

53.

Để phá hoại Hiệp định Pari 1973, chính quyền Sài Gòn đã tiến hành chiến dịch

a)

“ bình định lấn chiếm”.

b)

“trả đũa ồ ạt”.

c)

“ tìm diệt và bình định”.

d)

“tràn ngập lãnh thổ”.

54.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nhận định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

c)

chính quyền Sài Gòn.

d)

Mĩ và đồng minh của Mĩ.

55.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

b)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.

c)

thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.

d)

tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

56.

Từ sau Hiệp định Pari, Nhân dân miền Nam đẩy mạnh phong trào đấu tranh chính trị với mục tiêu

a)

đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ.

b)

đòi các quyền tự do dân chủ, đòi Mĩ rút về nước, chống đàn áp, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

c)

đòi Mĩ rút quân về nước, thi hành các quyền tự do dân chủ.

d)

đòi Mĩ – Thiệu thi hành Hiệp định Pari, thực hiện các quyền tự do dân chủ, lật đổ chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.

57.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

d)

Tây Nguyên, Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng.

58.

Hướng tiến công chủ yếu của ta trong năm 1975 là

a)

Đông Nam Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Quảng Trị.

d)

Huế.

59.

Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Cà Mau.

b)

Châu Đốc.

c)

Bạc Liêu.

d)

Rạch Giá.

60.

Hoàn cảnh lịch sử tạo nên sự thay đổi căn bản trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam kể từ đầu năm 1973 là

a)

Mĩ kí Hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình ở Lào

b)

Mĩ tuyên bố ngừng ném bom đánh phá hoàn toàn miền bắc.

c)

vùng giải phóng của ta được mở rộng và lớn mạnh.

d)

Mĩ kí Hiệp định Pari và rút quân đội ra khỏi nước ta.

61.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp đinh Pari của chính quyền Sài Gòn là

a)

thực hiện chiến lược phòng ngự “ quét và giữ”.

b)

tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Nich xơn.

c)

hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cường” ở Lào.

d)

củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

62.

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa chiến lược trong hoạt động quân sự ở Nam Bộ cuối 1974 đầu 1975 của ta là

a)

giải phóng đường số 14, thị xã và toàn tỉnh Phước Long.

b)

giải phóng Xuân Lộc và toàn tỉnh Phước Long.

c)

giải phóng các đảo thuộc quần đảo Trường Sa.

d)

giải phóng toàn tỉnh Bến Tre.

63.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?

a)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

b)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.

c)

Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.

d)

Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

64.

Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam?

a)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).

c)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).

d)

Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

65.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)

a)

Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

c)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.

66.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?

a)

Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.

c)

Ta quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc.

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.

67.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở chỗ

a)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.

b)

tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

c)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

d)

trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

68.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là

a)

tác động đến nước Mĩ và thế giới.

b)

tác động đến tình hình thế giới.

c)

làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

d)

tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

69.

Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là

a)

tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.

b)

“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

c)

“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.

d)

“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.

70.

Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?

a)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

71.

Cuối 1974 đầu 1975 ta mở hoạt động quân sự ở Nam Bộ với trọng tâm là ở

a)

Xuân Lộc và Long Khánh.

b)

Phan Rang và Ninh Thuận.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

d)

Tây Ninh và Đồng bằng sông Cửu Long.

72.

Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là

a)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

b)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

c)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.