wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 2

Total questions: 22

Worksheet time: 6hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là

a)

khoảng gây chết.

b)

khoảng thuận lợi.

c)

khoảng chống chịu.

d)

giới hạn sinh thái.

2.

Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

a)

Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.

b)

Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.

c)

Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.

d)

Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.

3.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới

a)

giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.

b)

tăng kích thước quần thể tới mức tối đa

c)

duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

d)

tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.

4.

Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

a)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

b)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.

c)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

d)

sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.

5.

Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?

a)

Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.

b)

Lá cây có phiến dày, mô giậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.

c)

Mọc nơi quang đãng hoặc ở tầng trên của tán rừng.

d)

Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất, tránh được những tia nắng chiếu thẳng vào bề mặt lá.

6.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

b)

Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

c)

Hiện tượng tự tỉa thưa.

d)

Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

7.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?

a)

Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

b)

Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

c)

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

d)

Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

8.

Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có

a)

các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

b)

các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

c)

các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

d)

các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.

9.

Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?

a)

Nhóm nhân tố vô sinh. 

b)

Nhóm nhân tố hữu sinh.

c)

Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.

d)

Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

10.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái?

a)

Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến sinh vật.

b)

Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.

c)

Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật.

d)

Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh.

11.

Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật

a)

một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác.

b)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.

c)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.

d)

trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.

12.

Càng lên phía Bắc, kích thước các phần thò ra ngoài cơ thể của động vật càng thu nhỏ lại (tai, chi, đuôi, mỏ…). Ví dụ: tai thỏ Châu Âu và Liên Xô cũ, ngắn hơn tai thỏ Châu Phi. Hiện tượng trên phản ánh ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nào lên cơ thể sống của sinh vật?

a)

Kẻ thù

b)

Ánh sáng

c)

Nhiệt độ

d)

Thức ăn

13.

Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố có vai trò cơ bản là:

a)

Ánh sáng

b)

Nhiệt độ

c)

Độ ẩm

d)

Gió

14.

Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau

a)

có giới hạn sinh thái khác nhau.        

b)

có giới hạn sinh thái giống nhau.

c)

lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.

d)

Có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.

15.

Chọn câu sai trong các câu sau:

a)

Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của môi trường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.

b)

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định.

c)

Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.

d)

Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.

16.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Từ 5,60C đến 420C được gọi là:

a)

Khoảng thuận lợi của loài.     

b)

Giới hạn chịu đựng về nhân tố nhiệt độ.

c)

Điểm gây chết giới hạn dưới.

d)

Điểm gây chết giới hạn trên.

17.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:

a)

Điểm gây chết giới hạn dưới.

b)

Điểm gây chết giới hạn trên.

c)

Điểm thuận lợi.

d)

Giới hạn chịu đựng .

18.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 420C được gọi là:

a)

Giới hạn chịu đựng .  

b)

Điểm thuận lợi.

c)

Điểm gây chết giới hạn trên. 

d)

Điểm gây chết giới hạn dưới.

19.

Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là:

a)

Giới hạn chịu đựng .  

b)

Khoảng thuận lợi

c)

Điểm gây chết giới hạn trên. 

d)

Điểm gây chết giới hạn dưới.

20.

Khoảng thuận lợi là:

a)

Khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng tự vệ của sinh vật.

b)

Khoảng nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp cho khả năng sinh sản của sinh vật.

c)

Khoảng các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

Khoảng các nhân tố sinh thái đảm bảo tốt nhất cho một loài, ngoài khoảng này sinh vật sẽ không chịu đựng được.

21.

Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?

a)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.

b)

Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.

c)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.

d)

Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn

22.

Giới hạn sinh thái gồm có

a)

giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn cực thuận.

b)

khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

c)

giới hạn dưới, giới hạn trên.

d)

giới hạn dưới, giới hạn trên, giới hạn chịu đựng.