Font size
WorksheetsĐịa GKII 12
Total questions: 131
Worksheet time: 1hrs 6mins
Đặc điểm dân số của nước ta là
dân số tập trung nhiều ở thành thị
dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số già
dân số tăng chậm, cơ cấu dân số trẻ
dân số đông, có nhiều thành phần dân tộc
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến
khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường.
xuất khẩu lao động, khai thác tài nguyên.
xuất khẩu lao động, bảo vệ môi trường.
sử dụng lao động, khai thác tài nguyên.
Nhận định nào sau đây không đúng về người Việt đang sống ở nước ngoài?
Người Việt ở nước ngoài đang đóng góp công sức xây dựng quê hương Việt Nam.
Người Việt ở nước ngoài là một phần của tổng số dân Việt Nam.
Người Việt ở nước ngoài sống tập trung nhiều nhất ở Hoa Kì, Ôxtrâylia.
Đại bộ phận người Việt ở nước ngoài đều hướng về quê hương Việt Nam.
Dân cư nước ta hiện nay phân bố
đồng đều giữa các vùng.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
hợp lí giữa các vùng.
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phân bố dân cư ở nước ta?
Khu vực thành thị có mật độ dân số cao hơn khu vực nông thôn.
Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao.
Mật độ dân số trung bình cao, phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng.
Dân cư tập trung đông ở nông thôn và ít ở thành thị.
Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta hiện nay có xu hướng giảm nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng là do
quy mô dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.
tỉ lệ nữ cao hơn nam, tuổi thọ trung bình giảm.
tuổi thọ trung bình giảm, chính sách dân số hợp lí.
quy mô dân số đông, tỉ lệ nữ cao hơn nam.
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn trong tổng số dân của nước ta hiện nay là
tăng tỉ lệ dân số thành thị, giảm tỉ lệ dân số nông thôn.
tăng dân số thành thị, tăng dân số nông thôn.
giảm số dân thành thị, tăng dân số nông thôn.
giảm tỉ lệ dân số thành thị, tăng tỉ lệ dân số nông thôn.
Trung du, miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
diện tích đất dùng để quy hoạch phát triển cây công nghiệp.
điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn.
lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn.
cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu.
Nguyên nhân cơ bản làm cho vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
đất đai phù sa màu mỡ, phì nhiêu hơn.
khí hậu thuận lợi hơn.
giao thông vận tải thuận lợi hơn.
lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn.
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm là do
dân số đông có xu hướng già hóa.
thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
quy mô dân số nước ta giảm dần.
chất lượng cuộc sống chưa được nâng cao.
Phần lớn lao động nước ta hiện nay tập trung nhiều nhất ở khu vực
công nghiệp – xây dựng
nông - lâm - thuỷ sản
dịch vụ.
tiểu thủ công nghiệp.
Mặt hạn chế lớn nhất về chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay là
lao động phân bố không hợp lý.
lực lượng lao động quá đông.
lao động có trình độ cao và công nhân lành nghề còn thiếu.
lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với khu vực và thế giới là do
năng suất lao động thấp
nhiều lao động làm trong ngành nông nghiệp
cơ cấu lao động chậm chuyển biến.
nhiều lao động làm trong tiểu thủ công nghiệp
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta là do
quá trình đổi mới và cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
phân hóa sản xuất giữa các vùng.
quá trình hội nhập với khu vực và thế giới.
sự đổi mới toàn diện nền kinh tế.
Thế mạnh nổi bật nhất của nguồn lao động nước ta là
dồi dào, kinh nghiệm sản xuất phong phú, phân bố hợp lí.
dồi dào, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất, chất lượng ngày càng cao.
dồi dào, năng động, lao động có trình độ chiếm ưu thế.
đội ngũ lao động trẻ, trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu hội nhập.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở trung du và miền núi nhằm
hạ tỉ lệ tăng dân ở khu vực này.
phát huy truyền thống sản xuất của các dân tộc ít người.
tăng dần tỉ lệ dân thành thị trong cơ cấu dân số.
phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng.
Thành phần kinh tế chiếm tỉ trọng nhỏ nhất nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế của nước ta là
Quốc doanh
Ngoài nhà nước.
Có vốn đầu tư nước ngoài.
Nhà nước.
Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ
ý thức tự đào tạo nghề của người lao động..
phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.
số luợng lao động làm việc trong khu công nghiệp tăng lên.
nhiều lao động được hướng nghiệp, đào tạo tay nghề.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về nguồn lao động của nước ta hiện nay?
Chất lượng lao động nước ta chưa đáp ứng được nhu cầu hiện tại.
Các thành phố lớn lao động có trình độ đã đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế.
Chất lượng ngày càng cao nhờ sự phát triển y tế, văn hóa, giáo dục.
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao còn ít.
Nguyên nhân cơ bản làm cho tỉ lệ lao động thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn khá cao là do
ngành dịch vụ còn kém phát triển.
tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp, nghề phụ kém phát triển.
cơ sở hạ tầng ở nông thôn nhất là giao thông vận tải còn kém phát triển.
thu nhập của người nông dân thấp, chất lượng cuộc sống không cao.
Nhận định nào sau đây không phải là đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta?
Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Quá trình đô thị hoá diễn ra không đồng đều giữa các vùng.
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Biểu hiện cho thấy quá trình đô thị hoá của nước ta diễn ra chậm là
dân thành thị chiếm tỉ trọng thấp.
cả nước chỉ có 2 đô thị đặc biệt.
quá trình đô thị hoá không đều giữa các vùng.
không có một đô thị nào có trên 10 triệu dân.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra
chậm, trình độ đô thị hóa thấp
khá nhanh, trình độ đô thị hóa cao.
nhanh hơn quá trình đô thị hóa thế giới.
nhanh, tuy nhiên trình độ đô thị hóa còn thấp.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa ở nước ta tới nền kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tạo ra thị trường có sức mua lớn.
tăng thu nhập cho người lao động
tạo việc làm cho người lao động
Ý nào sau đây đúng về cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp
Tỉ lệ dân nông thôn và thành thị ít chênh lệch.
Vùng nào của nước ta có tỉ lệ dân thành thị cao nhất?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đồng Bằng Sông Hồng
Đông Nam Bộ
Nhận định nào là ảnh hưởng tiêu cực của quá trình đô thị hoá nước ta hiện nay?
Tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tác động đến vấn đề môi trường, an ninh trật tự xã hội.
Thị trường có sức mua lớn, tập trung lực lượng lao động đông đảo
Tạo ra động lực cho sự phát triển kính tế - xã hội của đất nước.
Nguyên nhân dẫn đến quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh trong thời gian qua là do
công nghiệp hóa phát triển mạnh.
mức sống của người dân cao.
Cơ sở hạ tầng hiện đại.
hội nhập nền kinh tế thế giới.
Tỉ lệ thị dân của nước ta chiếm chưa đến 1/3 dân số đã chứng tỏ
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
điều kiện sống ở thành thi thấp.
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.
Vùng Đông Nam Bộ có số lượng đô thị thấp nhất nhưng lại có số dân đô thị đông nhất là do:
các vùng khác đô thị chưa phát triển.
cơ sở hạ tầng đô thị hoàn chỉnh .
các đô thị của vùng có quy mô dân số đông.
chính sách đô thị hóa của vùng.
Điều kiện tự nhiên chủ yếu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới là
địa hình.
đất.
nước.
khí hậu
Một trong những đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa là
nền nông nghiệp tiểu nông mang tính tự cấp, tự túc.
mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm.
phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chỗ.
người nông dân quan tâm nhiều hơn tới thị trường tiêu thụ.
Hạn chế lớn nhất của nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp.
mùa vụ có sự phân hoá đa dạng theo sự phân hoá của khí hậu
mỗi vùng có thế mạnh riêng làm cho nông nghiệp mang tính sản xuất nhỏ.
thiên tai làm cho nông nghiệp vốn đã bấp bênh càng thêm bấp bênh.
Đặc trưng về lao động của nền nông nghiệp cổ truyền là
sử dụng nhiều máy móc.
mang tính tự túc, tự cấp.
công cụ thủ công.
sử dụng nhiều sức người.
Nhân tố có tính chất quyết định đến đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta là
khí hậu nhiệt đới ẩm.
đất feralit
địa hình đa dạng
nguồn nước phong phú.
Mục đích nào sau đây là quan trọng nhất của nền nông nghiệp hàng hóa nước ta?
Sản xuất ra nhiều loại sản phẩm.
Tạo ra nhiều lợi nhuận.
Đáp ứng nhu cầu tại chổ.
Nâng cao chất lượng nguồn lao động.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nước ta được khai thác tốt hơn nhờ
đẩy mạnh hoạt động vận tải, công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản.
sự phát triển công nghiệp chế biến nông sản và mở rộng thị trường tiêu thụ.
sự phát triển và mở rộng thị trường trong nước cùng với thị trường quốc tế.
sự phát triển giao thông vận tải và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa.
sản xuất nhỏ, công cụ thủ công.
sử dụng nhiều sức người, năng suất lao động thấp.
phần lớn sản phẩm là để tiêu dùng tại chổ.
Nền nông nghiệp cổ truyền có đặc điểm nào sau đây?
Tạo ra nhiều lợi nhuận
Thâm canh.
Chuyên môn hóa .
Tự cấp, tự túc.
Đây không phải là tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến nông nghiệp của nước ta.
Tạo điều kiện cho hoạt động nông nghiệp thực hiện suốt năm.
Làm tăng tính chất bấp bênh vốn có của nền nông nghiệp.
Tồn tại song song hai nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa.
Ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
Nông sản xuất khẩu nào sau đây không phải là cây trồng nhiệt đới?
cà phê.
chè.
gạo.
cao su.
Thế mạnh nông nghiệp của đồng bằng không phải là
cây ngắn ngày.
chăn nuôi gia súc nhỏ.
chăn nuôi gia súc lớn
nuôi trồng thủy sản
Chăn nuôi lợn tập trung ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là do
người dân có nhiều kinh nghiệm.
hai vùng sản xuất lương thực lớn.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
giao thông vận tải thuận lợi.
Biểu hiện nào sau đây không đúng với việc nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới?
Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái.
Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng.
Đẩy mạnh sản xuất phục vụ nhu cầu trong nước.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng của nước ta ảnh hưởng rất căn bản đến
cơ cấu mùa vụ và tổ chức sản xuất nông nghiệp
cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
hình thức canh tác và tổ chức sản xuất nông nghiệp
cơ cấu sản phẩm nông nghiệp và hình thức canh tác.
Nước ta có thể áp dụng nhiều biện pháp canh tác khác nhau giữa các vùng do sự phân hóa của
khí hậu, sông ngòi
địa hình, đất trồng.
khí hậu, địa hình.
địa hình, sinh vật.
Đặc điểm của nền nông nghiệp cổ truyền là
quy mô lớn, sử dụng sức người
quy mô nhỏ, tự cung tự cấp.
quy mô lớn, nhiều lợi nhuận.
quy mô nhỏ, sử dụng nhiều máy móc.
Sản xuất nông nghiệp nước ta có sự phân hóa mùa vụ là do tác động của yếu tố
sông ngòi.
khí hậu.
đất trồng.
địa hình.
Trong sản xuất nông nghiệp nước ta, tỉ trọng ngành chăn nuôi có xu hướng tăng là do
đem lại lợi nhuận cao.
cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn.
thị trường mở rộng.
thúc đẩy ngành trồng trọt phát triển.
Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của sản xuất lương thực?
Sản xuất chỉ phục vụ xuẩt khẩu
Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Đảm bảo lương thực cho người dân.
Xuất khẩu, thu ngoại tệ.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Khó khăn chủ yếu về tự nhiên đối với sản xuất lương thực ở nước ta là
thị trường không ổn định.
thiên tai.
đất đai bị nhiễm mặn.
ô nhiễm môi trường.
Vùng chăn nuôi trâu lớn nhất nước ta là
Tây Nguyên.
Đồng bằng Sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng Sông Hồng.
Tại sao cây công nghiệp lâu năm ở nước ta lại đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp?
Sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Có hiệu quả kinh tế cao.
Khó nhăn chủ yếu trong vấn đề xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp là
thiếu lao động có kinh nghiệm.
công nghiệp chế biến chưa phát triển.
thị trường tiêu thụ không ổn định.
giống cây trồng còn hạn chế.
Điều kiện nào không phải là nguyên nhân để Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long trở thành hai vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước?
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Người dân có nhiều kinh nghiệm.
Có diện tích đất xám bạc màu lớn.
Có diện tích đất phù sa lớn.
Hiệu quả của việc áp dụng thâm canh trong sản xuất nông nghiệp là
khả năng xuất khẩu lớn.
năng suất lúa tăng nhanh.
diện tích lúa được mở rộng
nhiều loại gạo mới.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển ngành khai thác thủy sản nước ta là
nguồn lợi hải sản phong phú.
môi truờng biển được bảo vệ tốt.
diện tích mặt nước nuôi trồng lớn.
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Ngư trường đánh bắt xa bờ nhất ở nước ta là
Cực Nam Trung Bộ
Vịnh Thái Lan.
Hoàng Sa – Trường Sa.
Vịnh Bắc Bộ.
Thiên tai hàng năm ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất đến hoạt động của ngành thủy sản nước ta là
hạn hán.
lũ quét.
bão.
ngập lụt.
Các hoạt động lâm nghiệp của nước ta gồm
khoanh nuôi, trồng và bảo vệ rừng.
khai thác - chế biến gỗ và lâm sản.
lâm sinh, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
bảo vệ rừng, khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Vai trò kinh tế quan trọng nhất của rừng nước ta là
cung cấp dược liệu
phục vụ du lịch
cung cấp gỗ
điều hòa khí hậu
Tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long nổi tiếng về nghề nuôi cá tra, cá ba sa?
Bến Tre.
An Giang.
Cà Mau.
Kiên Giang.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt?
Có nhiều hải đảo với các rạn san hô.
Có nhiều bãi triều, đầm phá.
Có diện tích rừng ngập mặn lớn.
Có mạng luới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Chất lượng sản phẩm thủy sản nước ta còn hạn chế do
thiếu nguyên liệu.
thị trường khó tính.
khâu chế biến.
quá trình lưu thông chậm.
Điều kiện kinh tế - xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản của nước ta là
thông tin liên lạc được cải thiện
giao thông vận tải phát triển
dịch vụ và cơ sở chế biến tăng.
nguồn lao động có trình độ
Rừng nước ta bị suy giảm nghiêm trọng, nguyên nhân chính là do
trồng rừng chậm.
ảnh hưởng thiên tai
cháy rừng
khai thác quá mức, trái phép.
Việc khai thác nguồn lợi thủy sản xa bờ của nước ta, ngoài đem lại hiệu quả kinh tế cao, còn có ý nghĩa về
tận dụng nguồn tài nguyên đất nước.
tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
giữ vững chủ quyền biển, đảo nước ta.
Để tăng sản lượng thủy sản khai thác ở nước ta, vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là
phổ biến kinh nghiệm và trang bị kiến thức đánh bắt cho ngư dân
phát triển mạnh mẽ công nghiệp chế biến thủy sản.
đầu tư trang thiết bị, phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ.
tăng cường việc tìm kiếm các ngư trường đánh bắt mới.
Rừng là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp nào sau đây ?
Chế biến thực phẩm.
Công nghiệp dệt.
Sản xuất giấy.
Sản xuất hóa chất.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng, việc trồng rừng ven biển nhằm mục đích
lấy gỗ.
ngăn lũ.
chắn sóng.
cải thiện đời sống.
Tỉnh nào sau đây có diện tích mặt nước nuôi tôm lớn nhất?
Hải Phòng.
Cà Mau.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Ninh Thuận.
Dọc theo Duyên hải miền Trung, trung tâm công nghiệp quan trọng nhất là
Nghệ An.
Huế.
Đà Nẵng.
Nha Trang.
Công nghiệp trọng điểm không phải là ngành
có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
sản xuất chỉ chuyên nhằm vào việc xuất khẩu.
có thế mạnh lâu dài.
đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội.
Khu vực có mức độ tập trung công nghiệp vào loại cao nhất trong cả nước là
dọc theo Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ
Ba vùng chiếm khoảng 80% giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhà máy lọc dầu đầu tiên ở nước ta là
Vân Phong.
Nhơn Hội.
Chu Lai.
Dung Quất.
Nhà máy nhiệt điện chạy bằng than đá có công suất lớn hiện nay của nước ta là
Thủ Đức.
Uông Bí.
Phú Mỹ.
Phả Lại.
Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống
sông Hồng.
sông Cả.
sông Mê Công.
sông Đồng Nai.
Điều kiện nào sau đây không phải là ưu thế giúp cho thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất trong toàn quốc ?
Lực lượng lao động có kỹ thuật
Vị trí địa lí thuận lợi
Kết cấu hạ tầng khá hoàn chỉnh
Có tài nguyên khoáng sản phong phú
Các mỏ dầu khí Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Hồng Ngọc thuộc bể trầm tích
Cửu Long.
Trung Bộ.
Thổ Chu – Mã Lai.
Nam Côn Sơn.
Tại sao Đông Nam Bộ là vùng khai thác dầu mỏ và khí đốt lớn nhất nước ta?
Nguồn nguyên liệu dồi dào.
Lực lượng lao động dồi dào.
Giao thông thuận lợi.
Công nghệ khai thác hiện đại.
Tây Nguyên trở thành vùng chế biến cà phê lớn nhất cả nước vì
giao thông thuận lợi.
công nghệ khai thác hiện đại.
có nguồn nguyên liệu dồi dào.
cơ sở chế biến hiện đại.
Ý nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp năng lượng phía Bắc?
Tiềm năng thủy điện lớn.
Nguồn nguyên liệu than dồi dào.
Nhiều nhà máy nhiệt điện và thủy điện.
Nguồn nguyên liệu dầu mỏ lớn.
Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh thuộc vùng
Tây Bắc, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bô, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp là
Đồng bằng sông Hồng và phụ cận.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải miền Trung.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung nhất ở vùng
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Ở nước ta, các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia là
Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Biên Hòa.
Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh.
Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh.
Ở nước ta, các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa vùng là
Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ.
Nha Trang, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.
Hải Phòng, Nha Trang, Cần Thơ.
Các vùng có mức độ tập trung các khu công nghiệp sắp xếp theo thứ tự tăng dần là
Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung.
Duyên hải miền Trung, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Vùng có mức độ tập trung các khu công nghiệp cao nhất là
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Nhận định không chính xác về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp nước ta là
các trung tâm công nghiệp có qui mô lớn nhất tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
các trung tâm công nghiệp ở miền Trung phân bố dọc theo vùng duyên hải.
hầu hết các trung tâm công nghiệp đều tập trung ở đồng bằng.
Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất trong cả nước chưa có trung tâm công nghiệp.
Để phân loại trung tâm công nghiệp người ta dựa vào
quy mô và chức năng của trung tâm công nghiệp.
sự phân bố các trung tâm công nghiệp trên phạm vi lãnh thổ.
hướng chuyên môn hóa và quy mô của trung tâm công nghiệp.
vai trò và giá trị sản xuất công nghiệp.
Hình thức nào của tổ chức lãnh thổ công nghiệp lớn nhất ở nước ta?
Vùng công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Khu công nghiệp.
Khó khăn lớn nhất đới với sự phát triển của ngành công nghiệp ở miền Trung là
lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài.
trình độ lao động thấp.
thiên tai khắc nghiệt nhất nước.
cơ sở hạ tầng còn lạc hậu
Vì sao Tây Nguyên không có trung tâm công nghiệp?
Khó khăn về giao thông và thiếu nguồn lao động có tay nghề.
Lao động có tay nghề cao và cơ sở hạng tầng phát triển.
Hạn chế tài nguyên thiên nhiên và cơ sở năng lượng.
Thiếu cơ sở năng lượng và nguồn lao động có tay nghề.
Nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phân bố cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm nước ta là
nguồn nguyên liệu và lao động có trình độ cao.
thị trường tiêu thụ và chính sách phát triển.
nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm và thị trường tiêu thụ
Ở nước ta ngành công nghiệp được xem là ngành cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải đi trước một bước là
công nghiệp cơ khí.
công nghiệp điện.
công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
công nghiệp khai thác dầu khí.
Nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp xay xát tập trung nhiều nhất ở đâu?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Công nghiệp xay xát của nước ta phát triển với tốc độ nhanh trong thời gian qua là do
giải quyết nhiều việc làm.
nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
khai thác thế mạnh tự nhiên.
giá trị kinh tế cao.
Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung lớn nhất là ở vùng
Tây Nguyên.
Trung du miền núi bắc bộ.
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Ý nào sau đây là đúng để TP. Hồ Chí Minh trở thành vùng có giá trị sản xuất công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm lớn nhất nước?
Lực lượng lao động dồi dào.
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Cơ sở hạ tầng hiện đại.
Vị trí tiếp giáp với Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên, Tây Bắc là hai vùng có mức độ tập trung công nghiệp rất thấp, nguyên nhân cơ bản do
nhiều thiên tai
nghèo tài nguyên
kết cấu hạ tầng kém
chưa mở cửa nền kinh tế
Than antraxít ở nước ta có trữ lượng lớn nhất phân bố ở tỉnh
Thái Nguyên.
Quảng Ninh.
Lào Cai.
Điện Biên.
Khu vực tập trung trữ lượng than nâu lớn nhất nước ta
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên Hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Dầu mỏ và khí đốt của nước ta được khai thác chủ yếu ở khu vực nào?
Đồng bằng sông Hồng
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Than đá là sản phẩm của ngành công nghiệp
năng lượng.
luyện kim.
hóa chất.
cơ khí.
Đường mía là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
năng lượng.
chăn nuôi.
trồng trọt.
thủy, hải sản.
Ngành công nghiệp rượu, bia, nước ngọt thường phân bố ở
gần tuyến đường giao thông.
các thành phố lớn.
nơi tập trung nhiều công nhân lành nghề.
gần nguồn nguyên liệu.
Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông
Sông Đồng Nai.
Sông Mã.
Sông Thái Bình.
Sông Hồng.
Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Nhà máy điện sử dụng nguồn nhiên liệu than ở nước ta là
Phú Mỹ.
Bà Rịa.
Phả Lại.
Cà Mau.
Nước mắm là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến sản phẩm
chăn nuôi.
trồng trọt.
năng lượng.
thủy, hải sản.
Hoạt động xay xát hiện nay ở nước ta thường được tiến hành tại
vùng đồng bằng.
thềm lục địa.
vùng núi cao.
các quần đảo.
Nguồn nhiên liệu chủ yếu của các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
củi, gỗ.
than.
khí đốt.
dầu.
Tuyến đường bộ có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía Tây nước ta là
quốc lộ 9
quốc lộ 7
quốc lộ 1
đường Hồ Chí Minh.
Tuyến giao thông vận tải đường biển ven bờ theo hướng bắc – nam quan trọng nhất nước ta là
Hải Phòng – Đà Nẵng.
Hải Phòng – TP. Hồ Chí Minh.
Đà Nẵng – Quy Nhơn.
Đà Nẵng – Vũng Tàu.
Hai trục đường bộ xuyên quốc gia có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước là
quốc lộ 279 và đường Hồ Chí Minh
quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh
đường Hồ Chí Minh và quốc lộ 8
quốc lộ 1 và quốc lộ 14
Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta là
tốc độ phát triển còn chậm và chưa đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.
tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại.
mạng lưới và thiết bị viễn thông còn cũ kĩ lạc hậu.
có tính phục vụ cao, mạng lưới phân bố rộng khắp.
Vận chuyển bằng đường ống ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành
hóa chất.
dầu khí.
thủy lợi.
thủy điện.
Hiệu quả và chất lượng phục vụ của ngành vận tải đường sắt ở nước ta hiện nay được cải thiện là do
Cải tiến phương thức quản lí ngành.
Sự tác động của các ngành kinh tế.
Số lượng hành khách ngày càng tăng.
Xu hướng hội nhập cùng hệ thống đường sắt quốc tế.
Trở ngại chính đối với việc xây dựng và khai thác hệ thống giao thông vận tải đường bộ nước ta là
Khí hậu và thời tiết thất thường.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
phần lớn lãnh thổ là địa hình đồi núi.
thiếu vốn và lao động kĩ thuật cao.
Trung tâm du lịch lớn nhất ở Nam Bộ là
TPHCM.
Hải Phòng.
Huế.
Cần Thơ.
Hiện nay nước ta có quan hệ buôn bán với
Nga và các nước Đông Âu.
các nước châu Mỹ.
phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
các nước châu Á.
Tài nguyên sinh vật có giá trị lớn nhất đối với du lịch là
các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
các thảm thực vật trồng.
sự đa dạng của các loài thực, động vật.
các thảm thực vật nhiệt đới gió mùa.
Vùng nào sau đây tập trung nhiều bãi tắm đẹp có giá trị hàng đầu đối với hoạt động du lịch biển ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Một trong những địa điểm du lịch nhân văn nổi tiếng ở nước ta là
phố cổ Hội An.
hồ Ba Bể.
vịnh Hạ Long.
động Phong Nha – Kẽ Bàng.
Kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng là nhờ
sự tham gia sản xuất của các thành phần kinh tế.
mở rộng và đa dạng hóa thị trường.
sự phục hồi và phát triển của sản xuất.
Việt Nam trở thành thành viên của WTO.
