NEW
Font size
WorksheetsTest Công thức 11 Nhóm 12
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron
Công thức điện dung của tụ:
C=UQ
C=QU
Công lực điện:
A=qEd
A=qE
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E=U.d
E=dU
Công thức tính cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r
E=k.r2∣Q∣
E=k. r∣Q∣
Hiệu điện thế hai điểm MN:
UMN=VM−VN=qAMN
UMN=VM−VN=AMNq
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
Công thức Suất điện động của nguồn điện?
ξ=qAng
ξ=q.Ang
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch
A=U.I.t
P=U.I
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch
A=U.I.t
P=U.I
Công suất của nguồn điện
Ang=ξ.I.t
Png=ξ.I
Công của nguồn điện
Ang=ξ.I.t
Png=ξ.I
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở R
P=U.I.t
P=R.I2
Công thức định luật Ôm cho toàn mạch
I=RN+rξ
I=RU
Công thức định luật Ôm cho đoạn mạch chứa R
I=RN+rξ
I=RU
Định luật Faraday
m=F1.nA.I.t
m=k. nAI.t
Hạt tải điện trong kim loại là
electron tự do
ion âm và ion dương
e, ion âm, ion dương
e và lỗ trống
Ghép nối tiếp n nguồn giống nhau thành một bộ nguồn (biết mỗi nguồn có suất điện động là ξ và điện trở trong r). Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn được tính bằng
nξ và nr
ξ và r
Điện tích của hạt proton là:
-1,6.10-19C
không mang điện
1,6.10-19C
1,6.1019C
Hạt tải điện trong chất điện phân là
electron tự do
ion âm và ion dương
e, ion âm, ion dương
e và lỗ trống
Hạt tải điện trong chất khí là
electron tự do
ion âm và ion dương
e, ion âm, ion dương
e và lỗ trống
Công thức định nghĩa cường độ điện trường E:
E=qF
E=Fq
Công thức tính hiệu suất của nguồn điện:
H=ξUN=RN+rRN
H=UNξ=RNRN+r
Hạt không mang điện là
hạt nhân nguyên tử
prôtôn
nơtrôn
electron
